wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH HỌC GHK1

Total questions: 155

Worksheet time: 1hrs 19mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ thể sinh vật là:

a)

N

b)

C

c)

H

d)

O

2.

Nhóm nguyên tố đa lượng trong cơ thể sinh vật gồm:

a)

Fe, Zn, Cu, Mn

b)

C, H, O, N, P, S

c)

Na, K, Ca, Cl

d)

I, F, Co, Mo

3.

Nguyên tố vi lượng là:

a)

C

b)

N

c)

H

d)

Fe

4.

Nguyên tố nào sau đây là thành phần cấu tạo nên protein?

a)

Ca

b)

Mg

c)

N

d)

Fe

5.

Nguyên tố nào tham gia cấu tạo nên ADN, ARN?

a)

Na

b)

P

c)

Cl

d)

K

6.

Nhóm nguyên tố có vai trò chủ yếu trong việc hình thành các hợp chất hữu cơ của tế bào là:

a)

C, H, O, N

b)

Fe, Cu, Zn, Mn

c)

Na, K, Cl, Ca

d)

P, S, Mg, Fe

7.

Nguyên tố Na⁺ và K⁺ có vai trò:

a)

Tham gia cấu tạo nên nhân tế bào

b)

Cấu tạo nên enzyme

c)

Duy trì điện thế màng và cân bằng ion trong tế bào

d)

Cấu tạo nên lipid

8.

Các nguyên tố vi lượng tuy có lượng rất nhỏ nhưng:

a)

Không cần thiết cho cơ thể

b)

Cần thiết cho hoạt động của enzyme

c)

Là nguyên tố cấu tạo nên màng tế bào

d)

Là thành phần chủ yếu của nước

9.

Nguyên tố Ca có vai trò chính là:

a)

Tham gia cấu tạo xương và điều hòa hoạt động của enzyme

b)

Duy trì điện thế màng

c)

Cấu tạo màng sinh chất

d)

Tạo thành sắc tố quang hợp

10.

Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm nguyên tố đa lượng?

a)

C

b)

N

c)

O

d)

Fe

11.

Trong tế bào, nước chiếm khoảng:

a)

30-40% khối lượng cơ thể

b)

50-60% khối lượng tế bào

c)

70-90% khối lượng tế bào

d)

90-95% khối lượng tế bào

12.

Nước là hợp chất được cấu tạo từ:

a)

1 nguyên tử H và 2 nguyên tử O

b)

2 nguyên tử H và 2 nguyên tử O

c)

2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O

d)

3 nguyên tử H và 1 nguyên tử O

13.

Trong phân tử nước, các nguyên tử liên kết với nhau bằng:

a)

Liên kết ion

b)

Liên kết cộng hoá trị

c)

Liên kết peptide

d)

Liên kết hydro

14.

Giữa các phân tử nước có liên kết:

a)

Ion

b)

Cộng hoá trị

c)

Hydrogen

d)

Peptide

15.

Đặc tính nào sau đây của nước giúp duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định?

a)

Có tỉ trọng lớn

b)

Có khả năng khuếch tán

c)

Có nhiệt dung cao

d)

Có sức căng bề mặt lớn

16.

Nhờ có tính phân cực, nước là dung môi:

a)

Cho các chất béo

b)

Cho các chất khôn

c)

Có nhiều chất tan phân cực

d)

Cho các chất không phân cực

17.

Nhờ có tính phân cực, nước là dung môi:

a)

Cho các chất béo

b)

Cho các chất không phân cực

c)

Cho nhiều chất tan phân cực

d)

Không tan bất kỳ chất nào

18.

Vai trò của nước trong quá trình trao đổi chất là:

a)

Tạo màu cho tế bào

b)

Dự trữ năng lượng

c)

Là môi trường cho phản ứng hoá sinh

d)

Cung cấp khí O₂

19.

Hiện tượng nước bốc hơi làm mát cơ thể là do:

a)

Nước có khối lượng riêng lớn

b)

Nước có nhiệt hoá hơi cao

c)

Nước có độ nhớt thấp

d)

Nước có tính trơ hoá học

20.

Nước có khả năng bám dính mạnh là do:

a)

Có tính khử mạnh

b)

Có khối lượng phân tử nhỏ

c)

Có liên kết hiđrô giữa các phân tử

d)

Không phân cực

21.

Nước có vai trò quan trọng trong quang hợp vì:

a)

Là dung môi cho CO₂

b)

Giúp cây hấp thu ion khoáng

c)

Là nguồn cung cấp electron và proton cho pha sáng

d)

Giúp tổng hợp đường từ CO₂

22.

Carbohydrate còn được gọi là:

a)

Lipid

b)

Protein

c)

Glucid

d)

Axit nucleic

23.

Đơn phân của carbohydrate là:

a)

Axit amin

b)

Nucleotide

c)

Glycerol

d)

Monosaccharide

24.

Công thức tổng quát của carbohydrate thường là:

a)

(CH₄)n

b)

(C₂H₄O₂)n

c)

(C₆H₁₀O₅)n

d)

(C₁₂H₂₂O₁₁)n

25.

Trong các loại đường sau, đâu là đường đơn (monosaccharide)?

a)

Sucrose

b)

Maltose

c)

Lactose

d)

Glucose

26.

Trong tế bào thực vật, tinh bột (starch) có vai trò:

a)

Cấu tạo màng sinh chất

b)

Dự trữ năng lượng

c)

Tạo ATP

d)

Xúc tác phản ứng

27.

Polysaccharide cấu tạo thành thành tế bào thực vật là:

a)

Tinh bột

b)

Glycogen

c)

Chitin

d)

Cellulose

28.

Polysaccharide có trong tế bào nấm và vỏ tôm, cua là:

a)

Cellulose

b)

Glycogen

c)

Tinh bột

d)

Kitin

29.

Ở động vật, polysaccharide dự trữ năng lượng là:

a)

Cellulose

b)

Tinh bột

c)

Glycogen

d)

Maltose

30.

Liên kết hóa học giữa các đơn phân glucose trong tinh bột là:

a)

Liên kết ion

b)

Liên kết glycosid

c)

Liên kết peptid

d)

Liên kết este

31.

Cơ thể người không tiêu hóa được loại carbohydrate nào dưới đây?

a)

Glycogen

b)

Tinh bột

c)

Cellulose

d)

Maltose

32.

Khi ăn nhiều cơm, khoai, sắn, quá trình tiêu hóa carbohydrate chủ yếu nhằm:

a)

Biến tinh bột thành glycogen để dự trữ năng lượng.

b)

Thủy phân tinh bột thành glucose để hấp thu vào máu.

c)

Phân giải tinh bột thành fructose để tạo năng lượng.

d)

Chuyển hóa tinh bột thành acid béo để tích lũy trong gan.

33.

Khi cơ thể dư thừa glucose, gan sẽ:

a)

Biến glucose thành protein để tạo mô mới.

b)

Oxi hóa glucose thành nước để thải ra ngoài.

c)

Chuyển hóa glucose thành glycogen để dự trữ.

d)

Chuyển glucose thành vitamin để sử dụng dần.

34.

Người thiếu enzyme lactase thường bị rối loạn tiêu hóa khi uống sữa vì:

a)

Không tiêu hóa được protein có trong sữa bò.

b)

Không hấp thu được glucose có trong sữa tươi.

c)

Không phân giải được lactose có trong sữa.

d)

Không hấp thu được chất béo có trong sữa

35.

Người mắc bệnh tiểu đường có nồng độ glucose máu cao do:

a)

Tế bào hấp thu quá nhiều glucose cùng lúc.

b)

Gan tổng hợp glycogen quá mức cho phép.

c)

Cơ thể tạo quá ít enzyme phân giải tinh bột.

d)

Tế bào không hấp thu được glucose từ máu.

36.

Khi đun chín trái cây, vị ngọt tăng vì:

a)

Glucose bị phân giải thành CO₂ và nước.

b)

Disaccharide bị thủy phân thành monosaccharide.

c)

Fructose bị chuyển hóa thành tinh bột dự trữ.

d)

Sucrose bị cô đặc thành dạng kết tinh.

37.

Cellulose không bị tiêu hóa trong cơ thể người vì:

a)

Không có enzyme phân giải liên kết β-1,4-glucosid.

b)

Không có enzyme phân giải liên kết α-1,4-glucosid.

c)

Không có enzyme phân giải liên kết peptid trong mạch.

d)

Không có enzyme phân giải liên kết hydrogen nội mạch.

38.

Khi cây tổng hợp tinh bột, nguyên liệu trực tiếp được sử dụng là:

a)

Fructose do phản ứng hô hấp tế bào tạo ra.

b)

Glucose hình thành từ quá trình quang hợp.

c)

Sucrose tổng hợp từ mô dẫn truyền.

d)

Glycogen được dự trữ trong lục lạp.

39.

Trước khi thi đấu, vận động viên thường ăn nhiều thức ăn giàu carbohydrate vì:

a)

Cung cấp vitamin nhóm B cho cơ bắp hoạt động.

b)

Bổ sung nước và muối khoáng để chống mệt mỏi.

c)

Dự trữ năng lượng chậm cho cơ thể sau thi đấu.

d)

Cung cấp năng lượng nhanh cho cơ thể hoạt động.

40.

Bánh mì để lâu ngày trở nên khô cứng vì:

a)

Glucose bay hơi khỏi khối bánh mì.

b)

Tinh bột bị tái kết tinh trong điều kiện khô.

c)

Cellulose bị biến tính do nhiệt độ thấp.

d)

Sucrose bị phân giải thành dạng đơn giản hơn.

41.

Trong công nghiệp thực phẩm, đường fructose được ưa chuộng hơn glucose vì:

a)

Có vị ngọt cao hơn và dễ tan hơn glucose.

b)

Có khối lượng nhỏ hơn và dễ bảo quản hơn.

c)

Có cấu trúc bền hơn và khó oxy hóa hơn.

d)

Có nguồn gốc tự nhiên và rẻ hơn glucose.

42.

Lipid là hợp chất hữu cơ gồm chủ yếu các nguyên tố:

a)

C, H, O, N

b)

C, H, O

c)

C, H, O, P

d)

C, H, O, S

43.

Đơn phân cấu tạo nên triglyceride (chất béo trung tính) gồm:

a)

1 glycerol + 1 acid béo

b)

1 glycerol + 2 acid béo

c)

1 glycerol + 3 acid béo

d)

3 glycerol + 1 acid béo

44.

Liên kết giữa glycerol và acid béo trong phân tử triglyceride là:

a)

Peptid

b)

Glycosid

c)

Este

d)

Hydrogen

45.

Lipid không tan trong nước là do:

a)

Phân tử nhỏ

b)

Có nhiều nhóm hydroxyl (-OH)

c)

Không phân cực

d)

Dễ tạo ion

46.

Loại lipid chiếm tỉ lệ cao nhất trong màng sinh chất là:

a)

Steroit

b)

Mỡ động vật

c)

Photpholipid

d)

Sáp

47.

Trong màng sinh chất, cholesterol có vai trò:

a)

Làm màng dày lên

b)

Làm tăng độ cứng và giảm tính linh động

c)

Ổn định và điều chỉnh tính lỏng của màng

d)

Làm màng tan trong nước

48.

Loại lipid có nhiều trong hormone sinh dục (estrogen, testosterone) là:

a)

Photpholipid

b)

Triglyceride

c)

Steroit

d)

Wax (sáp)

49.

Chất béo (mỡ) thường rắn ở nhiệt độ phòng là do:

a)

Chứa nhiều liên kết đôi C=C

b)

Chứa acid béo bão hòa (no)

c)

Chứa nhiều nhóm -OH

d)

Không có liên kết Es

50.

Chất béo (mỡ) thường rắn ở nhiệt độ phòng là do:

a)

Chứa nhiều liên kết đôi C=C

b)

Chứa acid béo bão hòa (no)

c)

Chứa nhiều nhóm -OH

d)

Không có liên kết Este

51.

Dầu thực vật thường lỏng ở nhiệt độ phòng vì:

a)

Có nhiều nguyên tử Oxi

b)

Nhiều nhóm -NH₂

c)

Chứa acid béo không no (có liên kết đôi)

d)

Không có liên kết Este

52.

Vai trò chung của lipid trong tế bào là:

a)

Cấu tạo nên enzyme

b)

Dự trữ năng lượng và cấu tạo màng tế bào

c)

Mang thông tin di truyền

d)

Vận chuyển O₂

53.

Tại sao dầu thực vật thường lỏng ở nhiệt độ phòng còn mỡ động vật thường rắn?

a)

Dầu có nhiều nguyên tử Oxi hơn mỡ

b)

Dầu chứa nhiều acid béo không no (có liên kết đôi C=C)

c)

Dầu chứa nhiều nước hơn mỡ

d)

Dầu có năng lượng thấp hơn mỡ

54.

Khi đun nóng dầu ăn nhiều lần, dễ hình thành chất độc hại là:

a)

Lipid phân cực

b)

Steroit

c)

Wax

d)

Trans-fatty acids (chất béo chuyển hóa)

55.

Vì sao lipid là nguồn năng lượng dự trữ hiệu quả hơn carbohydrate?

a)

Dễ tan trong nước

b)

Chứa nhiều liên kết C-H nên sinh nhiều năng lượng hơn

c)

Có thể bị phân giải nhanh hơn

d)

Có chứa nhiều oxy hơn

56.

Phospholipid vừa ưa nước vừa kị nước, đặc điểm này giúp chúng:

a)

Tự sắp xếp thành lớp kép cấu tạo nên màng sinh chất

b)

Dễ hòa tan hoàn toàn trong tế bào chất

c)

Cấu tạo nên nhân tế bào

d)

Tham gia phản ứng enzyme

57.

Cholesterol có vai trò gì trong màng sinh chất?

a)

Làm màng tan trong nước

b)

Làm màng dày lên

c)

Ổn định và điều chỉnh độ lỏng của màng

d)

Tăng tốc độ vận chuyển chủ động

58.

Vì sao lipid không tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ?

a)

Vì lipid có nhóm phân cực mạnh

b)

Vì lipid không phân cực, giống với dung môi hữu cơ

c)

Vì lipid có khối lượng nhỏ

d)

Vì lipid bị ion hóa trong nước

59.

Nếu cơ thể thiếu lipid trong khẩu phần ăn lâu dài, sẽ gây hậu quả gì?

a)

Thiếu năng lượng nghiêm trọng và giảm hấp thu vitamin tan trong dầu

b)

Tăng đường huyết và mất nước

c)

Tăng huyết áp và rối loạn thần kinh

d)

Tăng nồng độ enzyme tiêu hóa

60.

Loại lipid nào có vai trò điều hòa hoạt động sinh lý và được tổng hợp từ cholesterol?

a)

Phospholipid

b)

Waxes

c)

Steroit (hormone sinh dục)

d)

Triglyceride

61.

Vì sao các màng tế bào của động vật sống ở vùng lạnh thường chứa nhiều acid béo không no hơn?

a)

Để làm tăng độ cứng của màng

b)

Để màng mềm dẻo, duy trì tính lỏng ở nhiệt độ thấp

c)

Để giảm tính thấm của màng

d)

Để tăng khả năng dự trữ năng lượng

62.

Dầu cá thường được khuyến khích sử dụng vì chứa nhiều acid béo không no, điều đó có lợi cho sức khỏe vì:

a)

Giúp giảm hấp thu protein

b)

Giúp giảm hấp thu carbohydrate

c)

Làm giảm cholesterol xấu trong máu, phòng bệnh tim mạch

d)

Làm tăng cholesterol tốt HDL và giảm vitamin tan trong dầu

63.

Protein là đại phân tử được cấu tạo từ các đơn phân gọi là:

a)

Monosaccharide

b)

Nucleotide

c)

Glycerol

d)

Amino acid

64.

Liên kết đặc trưng nối các amino acid trong chuỗi polypeptit là:

a)

Ion

b)

Este

c)

Hydrogen

d)

Peptid

65.

Trong phân tử amino acid, nhóm chức cơ bản luôn có là:

a)

-COOH và -OH

b)

-NH₂ và -CH₃

c)

-NH₂ và -COOH

d)

-CHO và -OH

66.

Protein có cấu trúc không gian bậc 1 là:

a)

Chuỗi xoắn α-helix

b)

Chuỗi polypeptit các amino acid nối liền nhau

c)

Chuỗi gấp khúc β

d)

Cấu trúc cầu 3D

67.

Protein bậc 2 được duy trì chủ yếu nhờ loại liên kết nào?

a)

Peptid

b)

Ion

c)

Hydrogen

d)

Disulfide

68.

Khi đun nóng lòng trắng trứng, protein bị biến tính do:

a)

Mất nhóm amino

b)

Đứt liên kết peptid

c)

Phá vỡ liên kết hydrogen và disulfide

d)

Mất toàn bộ amino acid

69.

Số lượng, thành phần và trình tự các amino acid trong protein quyết định:

a)

Tốc độ phản ứng hóa học

b)

Mức năng lượng của tế bào

c)

Tính đa dạng và đặc thù của protein

d)

Khả năng hòa tan trong nước

70.

Enzyme có bản chất hoá học là:

a)

Lipid

b)

Carbohydrate

c)

RNA

d)

Protein

71.

zyme có bản chất hoá học là:

a)

Lipid

b)

Carbohydrate

c)

RNA

d)

Protein

72.

Protein đảm nhiệm vai trò nào sau đây trong cơ thể sinh vật?

a)

Dự trữ thông tin di truyền

b)

Mang điện tích âm

c)

Cấu trúc, xúc tác, vận chuyển và bảo vệ

d)

Tạo năng lượng trực tiếp

73.

Khi thiếu protein trong khẩu phần ăn lâu dài, hậu quả dễ thấy nhất là:

a)

Cơ thể tăng cân nhanh

b)

Tăng cholesterol

c)

Cơ thể chậm lớn, giảm miễn dịch

d)

Tăng glucose trong máu

74.

Khi đun sôi lòng trắng trứng, hiện tượng đông đặc xảy ra là do:

a)

Liên kết peptide bị đứt và tái tạo lại cấu trúc mạch chính.

b)

Liên kết hydrogen và disulfide bị phá vỡ làm biến tính protein.

c)

Protein phản ứng với nước tạo thành hợp chất dễ bay hơi.

d)

Các gốc amino acid bị mất nhóm chức do oxy hóa nhiệt.

75.

Vì sao enzyme có tính đặc hiệu cao trong phản ứng sinh học?

a)

Vì enzyme có khối lượng phân tử nhỏ nên khuếch tán nhanh.

b)

Vì trung tâm hoạt động của enzyme phù hợp với cơ chất tương ứng.

c)

Vì enzyme chỉ chứa các amino acid không phân cực và ổn định.

d)

Vì enzyme có khả năng liên kết với nhiều loại cơ chất khác nhau.

76.

Khi nhiệt độ cơ thể tăng quá cao, enzyme mất hoạt tính do:

a)

Các liên kết peptide trong mạch chính bị phá vỡ hoàn toàn.

b)

Cấu trúc không gian bậc 3 của enzyme bị biến dạng không hồi phục.

c)

Các nhóm -COOH bị loại bỏ làm mất tính xúc tác đặc hiệu.

d)

Các phân tử nước bị loại bỏ làm enzyme mất tính phân cực.

77.

Một người thiếu protein kéo dài sẽ có biểu hiện sinh lý nào?

a)

Tăng đường huyết, tích tụ lipid trong gan và mô mỡ.

b)

Còi cọc, giảm sức đề kháng và chậm phát triển cơ bắp.

c)

Suy giảm trí nhớ do giảm tổng hợp acid nucleic.

d)

Tăng tiết enzyme tiêu hóa do rối loạn phản xạ thần kinh.

78.

Trong tiêu hóa, protein bị phân giải theo thứ tự:

a)

Polypeptide → Tripeptide → Amino acid tự do.

b)

Polypeptide → Dipeptide → Amino acid tự do.

c)

Protein → Glucose → Enzyme tiêu hóa.

d)

Peptid → Nucleic acid → Monosaccharide.

79.

Khi enzyme hoạt động ở nhiệt độ thấp hơn tối ưu, phản ứng chậm lại vì:

a)

Enzyme bị phân huỷ và mất cấu trúc không gian bậc 2

b)

Các liên kết peptide trong enzyme bị giãn ra không ổn định

c)

Các nhóm chức trong enzyme bị ion hoá làm giảm hoạt tính

d)

Năng lượng và chạm giữa enzyme và cơ chất giảm mạnh

80.

Protein có cấu trúc không gian bậc 3 có thể đảm nhiệm chức năng enzyme vì:

a)

Có nhiều nhóm chức mang điện tích dương mạnh.

b)

Có các liên kết peptide được sắp xếp ngẫu nhiên tự nhiên.

c)

Có cấu trúc gấp khúc tạo trung tâm hoạt động đặc hiệu.

d)

Có khối lượng phân tử nhỏ và độ tan cao trong nước.

81.

Người ăn chay trường nên kết hợp nhiều loại đậu hạt khác nhau nhằm:

a)

Giảm lượng carbohydrate trong khẩu phần hàng ngày.

b)

Bổ sung đầy đủ các loại amino acid thiết yếu cho cơ thể.

c)

Giảm hấp thu cholesterol và tăng vitamin nhóm B.

d)

Tăng tốc độ chuyển hóa năng lượng trong tế bào cơ.

82.

Khi tế bào tổng hợp enzyme mới, nguyên liệu trực tiếp được dùng là:

a)

Glucose và acid béo trong ty thể.

b)

Nucleotide và các loại phospholipid.

c)

Amino acid được tạo ra từ quá trình dịch mã ribosome.

d)

Glycerol và đường đơn trong tế bào chất.

83.

Khi pH môi trường thay đổi mạnh, enzyme mất hoạt tính do:

a)

Enzyme bị phân giải tạo thành các acid béo tự do.

b)

Liên kết ion và hydrogen bị phá vỡ làm biến dạng cấu trúc.

c)

Các nhóm amino bị khử làm thay đổi khối lượng phân tử.

d)

Các gốc acid yếu trong enzyme bị oxy hóa hoàn toàn.

84.

Nucleic acid là hợp chất hữu cơ có vai trò:

a)

Cấu tạo màng tế bào

b)

Dự trữ năng lượng

c)

Mang và truyền đạt thông tin di truyền

d)

Xúc tác phản ứng

85.

Đơn phân của nucleic acid là:

a)

Glucose

b)

Amino acid

c)

Glycerol

d)

Nucleotide

86.

Một nucleotide gồm ba thành phần:

a)

Đường, nhóm amin, base

b)

Đường, acid béo, base

c)

Đường pentose, nhóm phosphate, base

d)

Đường hexose, amino acid, nhóm phosphate

87.

Hai loại axit nucleic chính trong tế bào là:

a)

DNA và Enzyme

b)

RNA và Enzyme

c)

DNA và RNA

d)

RNA và Prote

88.

Hai loại axit nucleic chính trong tế bào là:

a)

DNA và Enzyme

b)

RNA và Enzyme

c)

DNA và RNA

d)

RNA và Protein

89.

Thành phần cấu tạo của DNA khác RNA ở chỗ:

a)

Có base uracil

b)

Có đường deoxyribose

c)

Chỉ có một mạch đơn

d)

Không có base nitơ

90.

Trong DNA, các base nitơ liên kết bổ sung với nhau theo nguyên tắc:

a)

A - C; G - U

b)

A - G; C - U

c)

A - T; G - X (C)

d)

A - U; G - T

91.

Trong RNA, base uracil (U) thay thế cho base nào trong DNA?

a)

G

b)

X

c)

T

d)

A

92.

Liên kết giữa hai nucleotide liền kề trên cùng một mạch DNA là:

a)

Liên kết peptid

b)

Liên kết hydrogen

c)

Liên kết phosphodieste

d)

Liên kết ion

93.

DNA tồn tại chủ yếu ở đâu trong tế bào nhân thực?

a)

Lưới nội chất

b)

Ribosome

c)

Nhân tế bào và ti thể

d)

Màng tế bào

94.

RNA có vai trò chủ yếu là:

a)

Bảo quản thông tin di truyền

b)

Truyền đạt và thực hiện thông tin di truyền

c)

Xúc tác quang hợp

d)

Tạo năng lượng

95.

Khi DNA trong tế bào bị đột biến thay đổi trình tự nucleotide, hậu quả có thể là:

a)

Thay đổi hình dạng của tế bào nhưng không ảnh hưởng chức năng.

b)

Thay đổi trình tự amino acid làm biến đổi cấu trúc protein.

c)

Tăng tốc độ phản ứng enzyme và quá trình trao đổi chất.

d)

Giảm khả năng hấp thu glucose trong tế bào cơ thể.

96.

Khi môi trường có tia tử ngoại mạnh, DNA dễ bị tổn thương vì:

a)

Liên kết phosphodiester bị phân cắt và tách hoàn toàn.

b)

Liên kết hydrogen giữa các base nitơ bị phá vỡ gây sai mã.

c)

Liên kết ion giữa phosphate và đường pentose bị cắt đứt.

d)

Liên kết peptid giữa các nucleotide bị oxy hóa mạnh.

97.

Khi tế bào bị phơi nhiễm hóa chất gây đột biến, hậu quả phổ biến nhất đối với DNA là:

a)

Mất liên kết phosphodiester làm DNA bị gãy mạch.

b)

Thay đổi trình tự base nitơ dẫn đến sai lệch thông tin di truyền.

c)

Tăng số lượng mạch DNA do phản ứng nhân đôi nhanh.

d)

Giảm khả năng tạo liên kết hydrogen giữa hai mạch DNA.

98.

Trong quá trình tổng hợp protein, nếu một base trên DNA bị thay đổi, điều gì có thể xảy ra?

a)

Chuỗi RNA sẽ bị rút ngắn nhưng protein vẫn giữ nguyên.

b)

Các amino acid được thêm vào không đúng vị trí trong chuỗi.

c)

Trình tự amino acid của protein có thể bị thay đổi gây biến đổi chức năng.

d)

Các enzyme sao chép vẫn tiếp tục tổng hợp DNA bình thường.

99.

Khi tế bào nhân đôi DNA, nguyên tắc bổ sung đảm bảo điều gì?

a)

Mỗi tế bào con nhận ngẫu nhiên một mạch của DNA mẹ.

b)

Hai DNA con tạo ra giống hệt DNA mẹ về trình tự nucleotide.

c)

Tế bào con chỉ nhận được các base purin của DNA mẹ.

d)

Mỗi DNA con có thành phần base nitơ thay đổi một phần.

100.

RNA khác DNA chủ yếu ở điểm nào sau đây?

a)

RNA có dạng xoắn kép, DNA chỉ có một mạch đơn.

b)

RNA có đường deoxyribose, DNA có đường ribose.

c)

RNA có uracil thay cho thymine trong thành phần base.

d)

RNA chỉ tồn tại trong nhân, DNA chỉ tồn tại trong tế bào chất.

101.

Trong các loại RNA, loại nào có nhiệm vụ mang thông tin di truyền từ nhân ra ribosome?

a)

rRNA

b)

tRNA

c)

mRNA

d)

sRNA

102.

Khi thiếu enzyme ligase trong nhân đôi DNA, điều gì sẽ xảy ra?

a)

DNA không thể mở xoắn để sao chép.

b)

Các đoạn Okazaki không thể nối liền với nhau.

c)

RNA mồi không thể tổng hợp được trong quá trình nhân đôi.

d)

Enzyme helicase không thể hoạt động đúng vị trí.

103.

Tại sao DNA được coi là phân tử có tính đặc trưng cho loài?

a)

Vì có số lượng nguyên tử carbon cố định trong mỗi chuỗi.

b)

Vì chỉ có một loại base nitơ được sắp xếp ngẫu nhiên.

c)

Vì trình tự sắp xếp nucleotide đặc trưng cho từng loài.

d)

Vì DNA chỉ tồn tại trong một cơ quan duy nhất của sinh vật.

104.

Trong thí nghiệm tách chiết DNA từ tế bào, người ta thường dùng dung dịch muối và cồn vì:

a)

Cồn giúp hòa tan hoàn toàn DNA trong dung dịch nước.

b)

Muối trung hòa điện tích và cồn giúp kết tủa DNA ra khỏi dung dịch.

c)

Cồn phá vỡ liên kết peptide giữa các nucleotide trong DNA.

d)

Muối làm tăng độ nhớt giúp DNA khó bị phá hủy.

105.

Đặc điểm đặc trưng nhất giúp phân biệt tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực là:

a)

Có nhiều bào quan có màng bao bọc.

b)

Có kích thước lớn và cấu trúc phức tạp.

c)

Không có màng nhân, vật chất di truyền nằm tự do trong tế bào chất.

d)

Có lưới nội chất và bộ máy Golgi phát triển.

106.

Tế bào nhân sơ gồm các nhóm sinh vật chủ yếu là:

a)

Nấm và tảo.

b)

Nguyên sinh vật và tảo lục.

c)

Vi khuẩn và vi khuẩn cổ.

d)

Nấm men và vi khuẩn lam.

107.

Thành phần cơ bản nào cũng có ở tất cả tế bào nhân sơ?

a)

Nhân thật, lưới nội chất, ribosome.

b)

Màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân.

c)

Vách tế bào, ti thể và lục lạp.

d)

Nhân, lysosome và màng nhân.

108.

Tế bào nhân sơ có kích thước trung bình khoảng:

a)

10 - 100 µm.

b)

0,001 - 0,01 µm.

c)

1 - 10 µm.

d)

50 - 500 µm.

109.

Vật chất di truyền của tế bào nhân sơ tồn tại ở dạng:

a)

RNA đơn sợi thẳng nằm trong nhân.

b)

DNA mạch kép dạng vòng, không có màng bao quanh.

c)

Nhiều phân tử DNA nằm trong màng nhân.

d)

DNA mạch kép thẳng gắn với ti thể.

110.

Cấu trúc nào sau đây có ở phần lớn tế bào nhân sơ nhưng không có ở tế bào động vật?

a)

Màng sinh chất.

b)

Thành tế bào bằng peptidoglycan.

c)

Ribosome tự do trong tế bào chất.

d)

Enzyme tham gia tổng hợp protein.

111.

Ribosome trong tế bào nhân sơ có chức năng chính là:

a)

Dự trữ năng lượng cho tế bào.

b)

Tổng hợp protein cho hoạt động sống.

c)

Vận chuyển vật chất qua màng.

d)

Tiêu hóa chất thải trong tế bào.

112.

Cấu trúc mà tất cả tế bào nhân sơ đều có, đảm bảo duy trì sự sống là:

a)

Vỏ nhầy và thành tế bào.

b)

Màng sinh chất bao quanh tế bào chất.

c)

Pili và roi giúp di chuyển.

d)

Hệ thống màng nội bào phức tạp.

113.

Tế bào nhân sơ sinh sản chủ yếu bằng hình thức:

a)

Nảy chồi và phân mảnh.

b)

Phân đôi tế bào.

c)

Tạo bào tử hữu tính.

d)

Tạo giao tử và hợp tử.

114.

Điểm khác biệt cơ bản giữa vi khuẩn và tế bào nhân thực là:

a)

Vi khuẩn chứa ribosome trong tế bào chất

b)

Vi khuẩn có chứa vật chất di truyền DNA

c)

Vi khuẩn không có màng nhân và các bào quan có màng

d)

Vi khuẩn có nhiều lưới nội chất và bộ mấy Golgi

115.

Tế bào nhân sơ sinh sản chủ yếu bằng hình thức:

a)

Nảy chồi và phân mảnh.

b)

Phân đôi tế bào.

c)

Tạo bào tử hữu tính.

d)

Tạo giao tử và hợp tử.

116.

Tế bào nhân sơ có đặc điểm nổi bật là:

a)

Có nhân thật bao bởi màng kép.

b)

Có nhiều bào quan có màng bao bọc.

c)

Không có màng nhân, vật chất di truyền nằm tự do trong tế bào chất.

d)

Có lưới nội chất phát triển và nhiều ti thể.

117.

Thành tế bào của vi khuẩn được cấu tạo chủ yếu bởi:

a)

Cellulose

b)

Chitin

c)

Peptidoglycan

d)

Lignin

118.

Vật chất di truyền của tế bào nhân sơ là:

a)

RNA dạng sợi thẳng trong nhân.

b)

DNA mạch kép dạng vòng nằm ở vùng nhân.

c)

Nhiều phân tử DNA nằm trong lưới nội chất.

d)

DNA đơn mạch nằm trong màng sinh chất.

119.

Thành phần nào chỉ có ở một số tế bào nhân sơ giúp chúng tránh bị thực bào?

a)

Pili

b)

Màng sinh chất

c)

Vách tế bào

d)

Vỏ nhầy (capsule)

120.

Ribosome của tế bào nhân sơ có đặc điểm:

a)

Gắn vào lưới nội chất, loại 80S.

b)

Nằm trong nhân, kích thước lớn.

c)

Tự do trong tế bào chất, loại 70S.

d)

Chỉ xuất hiện khi tế bào phân chia.

121.

Màng sinh chất của tế bào nhân sơ có chức năng chính:

a)

Cố định hình dạng và bảo vệ tế bào.

b)

Bao quanh vùng nhân chứa DNA.

c)

Trao đổi chất với môi trường và thực hiện hô hấp.

d)

Tổng hợp protein và enzyme.

122.

Cấu trúc giúp một số vi khuẩn di chuyển được là:

a)

Pili

b)

Roi

c)

Vỏ nhầy

d)

Plasmid

123.

Plasmid trong tế bào nhân sơ là:

a)

Chuỗi RNA đơn, dùng trong dịch mã.

b)

Phân tử DNA nhỏ, dạng vòng, nằm ngoài vùng nhân.

c)

Một loại protein tổng hợp enzyme.

d)

Cấu trúc giúp tế bào di chuyển nhanh hơn.

124.

Vách tế bào của vi khuẩn có vai trò chủ yếu là:

a)

Tham gia tổng hợp protein và enzyme.

b)

Giúp tế bào vận chuyển ion ra ngoài.

c)

Giữ hình dạng, bảo vệ và chống áp suất thẩm thấu.

d)

Là nơi chứa vật chất di truyền.

125.

Vi khuẩn lam (Cyanobacteria) được xếp vào nhóm nhân sơ vì:

a)

Có nhân thật nhưng nhỏ.

b)

Có lục lạp riêng biệt.

c)

Không có màng nhân nhưng vẫn có sắc tố quang hợp.

d)

Có nhiều bào quan dạng túi.

126.

Vì sao vi khuẩn dễ bị phá hủy khi dùng kháng sinh penicillin?

a)

Penicillin phá vỡ ribosome, ngăn tổng hợp protein.

b)

Penicillin ức chế hình thành peptidoglycan của thành tế bào.

c)

Penicillin làm tan màng sinh chất chứa DNA.

d)

Penicillin cản trở sự sao chép DNA của vi khuẩn.

127.

Khi enzyme lysozyme phá vỡ thành tế bào vi khuẩn, điều gì xảy ra?

a)

Vi khuẩn tăng tốc độ sinh sản.

b)

Tế bào dễ bị vỡ trong môi trường nhược trương.

c)

Vi khuẩn mất khả năng tổng hợp protein.

d)

Vi khuẩn ngừng hoạt động hô hấp.

128.

Tại sao plasmid có ý nghĩa quan trọng trong y học và công nghệ sinh học?

a)

Vì chúng tổng hợp enzyme tiêu diệt virus.

b)

Vì chúng chứa thông tin di truyền về sắc tố quang hợp.

c)

Vì chúng mang gen kháng thuốc và có thể truyền sang tế bào khác.

d)

Vì chúng là nguồn năng lượng chính của tế bào.

129.

Khi đặt tế bào vi khuẩn trong môi trường ưu trương, hiện tượng nào xảy ra?

a)

Tế bào phình to và vỡ ra.

b)

Lượng nước trong tế bào tăng nhanh.

c)

Tế bào co nguyên sinh do mất nước ra ngoài.

d)

Vách tế bào bị phân hủy hoàn toàn.

130.

Vi khuẩn lam có thể quang hợp được dù không có lục lạp vì:

a)

Chúng có nhân chứa nhiều DNA mã hóa enzyme quang hợp.

b)

Màng sinh chất của chúng có các hệ màng gấp nếp chứa sắc tố.

c)

Tế bào chất chứa nhiều ribosome quang hợp.

d)

Vách tế bào hấp thụ ánh sáng mặt trời.

131.

Một số vi khuẩn có lớp vỏ nhầy dày có thể sống trong môi trường khô hạn vì:

a)

Lớp vỏ chứa nhiều protein bảo vệ.

b)

Lớp vỏ có khả năng tạo ATP từ ánh sáng.

c)

Lớp vỏ giúp giữ ẩm và tránh mất nước.

d)

Lớp vỏ có enzyme diệt khuẩn tự nhiên.

132.

Tế bào vi khuẩn có thể di chuyển hướng về nguồn dinh dưỡng là nhờ:

a)

Pili thu ngắn dần để kéo tế bào đi.

b)

Roi quay như chân vịt giúp đẩy tế bào di chuyển.

c)

Dòng chất tế bào chuyển động mạnh mẽ.

d)

Plasmid điều khiển hướng chuyển động của màng sinh chất.

133.

Vì sao tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ hơn tế bào nhân thực nhưng vẫn hoạt động hiệu quả?

a)

Vì chứa ít bào quan nên nhẹ hơn.

b)

Vì tỷ lệ diện tích bề mặt lớn hơn thể tích, giúp trao đổi chất nhanh.

c)

Vì có nhiều enzyme hơn để tăng tốc phản ứng.

d)

Vì không có thành tế bào nên trao đổi nhanh hơn.

134.

Khi bị phá hủy màng sinh chất, tế bào nhân sơ sẽ:

a)

Ngừng phân chia nhưng vẫn quang hợp được.

b)

Tăng hấp thu ion và khoáng chất.

c)

Mất khả năng hô hấp và trao đổi chất với môi trường.

d)

Tổng hợp được protein nhưng không có năng lượng.

135.

Vi khuẩn có khả năng trao đổi vật chất di truyền thông qua:

a)

Trao đổi ribosome giữa hai tế bào.

b)

Truyền plasmid qua pili kết nối.

c)

Sao chép DNA từ tế bào chết.

d)

Hấp thu RNA từ môi trường ngoài.

136.

Cho các phát biểu về carbohydrate, hãy xác định Đúng (Đ) hoặc Sai (S):

a)

Carbohydrate được cấu tạo từ các nguyên tố C, H và O.

b)

Đường đơn là loại đường phức tạp, cần thủy phân mới tạo được năng lượng.

c)

Tinh bột thuộc nhóm polysaccharide.

d)

Carbohydrate là hợp chất vô cơ phổ biến trong tế bào.

137.

Cho các phát biểu sau về đơn phân của carbohydrate:

a)

Đơn phân của carbohydrate là các monosaccharide.

b)

Monosaccharide thường có công thức (C₆H₁₂O₆).

c)

Glucose và fructose là hai loại disaccharide tiêu biểu.

d)

Các monosaccharide có thể liên kết với nhau tạo polysaccharide.

138.

Về các loại carbohydrate:

a)

Disaccharide gồm hai đơn phân liên kết bằng liên kết glycosid.

b)

Sucrose là đường có trong mật ong và sữa.

c)

Lactose là đường có trong sữa động vật.

d)

Maltose là đường thu được khi thủy phân tinh bột.

139.

Câu 4. Về polysaccharide:

a)

Polysaccharide gồm nhiều đơn phân glucose liên kết với nhau.

b)

Glycogen là polysaccharide dự trữ năng lượng ở động vật.

c)

Tinh bột là polysaccharide dự trữ năng lượng ở thực vật.

d)

Cellulose là polysaccharide có chức năng dự trữ năng lượng ở người.

140.

Câu 5. Về chức năng sinh học của carbohydrate:

a)

Carbohydrate là nguồn năng lượng chính của tế bào.

b)

Carbohydrate tham gia cấu trúc thành tế bào thực vật.

c)

Carbohydrate không tham gia vào cấu trúc màng tế bào.

d)

Carbohydrate giúp bảo vệ tế bào chống lại tác nhân cơ học.

141.

Câu 6. Về các ví dụ cụ thể của carbohydrate:

a)

Glucose là đường đơn có trong máu người.

b)

Fructose là đường có nhiều trong hoa quả chín.

c)

Sucrose là đường mía, thuộc loại disaccharide.

d)

Glycogen là đường đôi đặc trưng của động vật.

142.

Câu 7. Về tính chất của carbohydrate:

a)

Các đường đơn thường tan tốt trong nước và có vị ngọt.

b)

Polysaccharide tan dễ dàng trong nước tạo dung dịch ngọt.

c)

Tinh bột không tan trong nước lạnh, nhưng trương nở khi đun nóng.

d)

Cellulose tan hoàn toàn trong nước nóng.

143.

Câu 8. Về quá trình chuyển hóa carbohydrate trong cơ thể:

a)

Tinh bột được thủy phân thành glucose nhờ enzyme amylase.

b)

Glucose được chuyển hóa thành năng lượng ATP qua hô hấp tế bào.

c)

Glucose dư thừa được dự trữ ở gan và cơ dưới dạng glycogen.

d)

Cơ thể người có thể tiêu hóa hoàn toàn cellulose.

144.

Câu 9. Về vai trò của carbohydrate trong sinh vật:

a)

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.

b)

Tham gia cấu tạo acid nucleic trong tế bào.

c)

Làm vật liệu dự trữ năng lượng lâu dài trong cơ thể.

d)

Làm tăng độ nhớt của màng sinh chất, cản trở trao đổi chất.

145.

Câu 10. Về ý nghĩa thực tiễn của carbohydrate:

a)

Carbohydrate là thành phần chính của nhiều loại thực phẩm.

b)

Cellulose được ứng dụng để sản xuất giấy và vải sợi.

c)

Glucose có thể dùng làm chất cung cấp năng lượng nhanh trong y học.

d)

Glycogen thường được dùng làm chất ngọt trong công nghiệp thực phẩm.

146.

Cho các phát biểu sau về cấu trúc của DNA:

a)

DNA là phân tử gồm hai mạch đơn xoắn quanh nhau tạo thành chuỗi xoắn kép.

b)

Hai mạch của DNA song song và có chiều giống nhau (5'-3' cùng chiều).

c)

Giữa hai mạch DNA, các base nitơ liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen.

d)

Các base bổ sung theo nguyên tắc A - U và G - X.

147.

Về cấu trúc của nucleotide:

a)

Mỗi nucleotide gồm 3 thành phần: đường, nhóm phosphate và base nitơ.

b)

Base nitơ loại purin gồm adenine (A) và guanine (G).

c)

Base nitơ loại pyrimidin gồm thymine (T) và uracil (U).

d)

Trong RNA, đường pentose là deoxyribose.

148.

So sánh DNA và RNA:

a)

DNA có đường deoxyribose, RNA có đường ribose.

b)

DNA có thymine (T), RNA có uracil (U).

c)

Cả DNA và RNA đều thường có cấu trúc mạch kép.

d)

Cả DNA và RNA đều mang, truyền và thực hiện thông tin di truyền.

149.

Về vị trí và chức năng của DNA:

a)

DNA chủ yếu nằm trong nhân tế bào ở sinh vật nhân thực.

b)

DNA chỉ có chức năng tổng hợp năng lượng ATP cho tế bào.

c)

DNA lưu trữ và bảo quản thông tin di truyền của sinh vật.

d)

DNA có thể nhân đôi trước khi tế bào phân chia.

150.

Về vai trò của RNA trong tế bào:

a)

mRNA mang thông tin di truyền từ nhân ra ribosome để tổng hợp protein.

b)

tRNA vận chuyển các amino acid đến ribosome.

c)

rRNA tham gia cấu tạo nên ribosome.

d)

Tất cả các loại RNA đều nằm trong nhân và không tham gia dịch mã.

151.

Về nguyên tắc bổ sung trong DNA:

a)

Adenine liên kết bổ sung với thymine bằng 2 liên kết hydrogen.

b)

Guanine liên kết bổ sung với cytosine bằng 3 liên kết hydrogen.

c)

Số lượng A luôn bằng T, G luôn bằng X trong cùng phân tử DNA.

d)

Trong RNA, adenine liên kết bổ sung với thymine.

152.

Về quá trình nhân đôi DNA:

a)

DNA nhân đôi theo nguyên tắc bán bảo tồn

b)

Mỗi phân tử DNA con có một mạch mới và một mạch cũ

c)

Enzyme DNA ligase có vai trò tháo xoắn mạch DNA

d)

Quá trình nhân đôi DNA diễn ra trong kỳ trung gian của chu kì tế bào

153.

Về sự phiên mã (tổng hợp RNA):

a)

Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA từ khuôn DNA

b)

Enzyme RNA polymerase có vai trò xúc tác cho quá trình phiên mã

c)

Chuỗi mRNA được tổng hợp theo chiều 5'-3'

d)

Quá trịn phiên mã diễn ra ở ribosome

154.

Về vai trò của axit nucleic đối với protein:

a)

Trình tự nucleotide trong DNA quy định trình tự amino acid trong protein

b)

Nếu trình tự DNA thay đổi, có thể làm thay đổi protein được tổng hợp

c)

RNA không liên quan gì đến việc hình thành protein

d)

DNA, RNA và protein có mối quan hệ chặt chẽ trong truyền đạt thông tin di truyền

155.

Về ý nghĩa sinh học của axit nucleic:

a)

DNA và RNA quyết định đặc điểm di truyền của sinh vậy

b)

Đột biến trên DNA có thể gây biến đổi đặc điểm của sinh vật

c)

RNA có thể sự nhân đôi giống như RNA

d)

Sự nhân đôi chính xác của DNA đảm bảo tính ổn định của thông tin di truyền