NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm triết học
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Các nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là:
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của vật chất.
Nguyên lý về sự vận động và đứng im của các sự vật.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển.
Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất.
Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là:
Nguyên lý về sự phát triển.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.
Nguyên lý về tính đa dạng, phong phú của thế giới vật chất.
Phạm trù chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng về quy mô, trình độ, nhịp điệu… của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng là:
Lượng.
Chất.
Độ.
Điểm nút.
Phương thức tồn tại của vật chất là:
Tiến hóa.
Phát triển.
Đồng hóa, dị hóa.
Vận động.
Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu mối quan hệ vật chất – ý thức:
Phải xuất phát từ năng lực, ý chí của mình để xác định mục tiêu, kế hoạch; Đồng thời, phát huy hiệu quả các nguồn lực vật chất.
Phải xuất phát từ thực tế khách quan, căn cứ vào khả năng, điều kiện vật chất để xây dựng mục tiêu, kế hoạch; Đồng thời, phát huy tính năng động chủ quan, ý chí, sáng tạo trong quá trình thực hiện.
Phải xuất phát từ hiện thực khách quan, tôn trọng và căn cứ vào khả năng thực tế để xây dựng mục tiêu, kế hoạch; Đồng thời phát huy hiệu quả điều kiện vật chất hiện có.
Phải xuất phát từ thực tế khách quan và ý chí, nghị lực để xây dựng mục tiêu, kế hoạch; Đồng thời phát huy tinh thần và hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất.
Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu quy luật lượng – chất:
Cần chủ động phát triển về chất để tăng khả năng tích lũy về lượng; Đồng thời, hoàn thiện lượng mới, bằng việc củng cố về chất.
Cần chủ động tích lũy về lượng để củng cố về chất; Đồng thời, hoàn thiện lượng mới bằng việc khai thác, huy động chất mới.
Cần chủ động tích lũy về lượng để tạo điều kiện phát triển về chất; Đồng thời, hoàn thiện chất mới bằng việc huy động, khai thác các nguồn lực để tích lũy về lượng.
Cần chủ động tích lũy lượng và chất để phát triển; Đồng thời, khai thác, huy động chất mới phù hợp với hoàn cảnh cụ thể.
Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu quy luật mâu thuẫn:
Phải nhận thức đúng mâu thuẫn và giải quyết triệt để các mâu thuẫn; Đồng thời, quán triệt quan điểm biện chứng trong xem xét và giải quyết mâu thuẫn cho sự vật phát triển.
Phải phân loại mâu thuẫn, giải quyết kịp thời các mâu thuẫn; Đồng thời, quán triệt quan điểm duy vật lịch sử trong xem xét và giải quyết mâu thuẫn cho sự vật phát triển.
Phải hiểu đúng mâu thuẫn và giải quyết đồng bộ các loại mâu thuẫn; Đồng thời, quán triệt quan điểm thực tiễn trong xem xét và giải quyết mâu thuẫn cho sự vật phát triển.
Phải tôn trọng mâu thuẫn, nhận thức đúng và giải quyết hợp lý các mâu thuẫn; Đồng thời, quán triệt quan điểm toàn diện và lịch sử cụ thể trong xem xét và giải quyết mâu thuẫn cho sự vật phát triển.
Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, khẳng định nào sau đây sai:
A. Thế giới vật chất là vô cùng và vô tận.
B. Các bộ phận thế giới liên hệ với nhau, chuyển hóa lẫn nhau.
C. Thế giới thống nhất ở tính vật chất.
D. Thế giới thống nhất ở ý thức.
Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, luận điểm nào sau đây sai:
A. Sự vật nào cũng là sự thống nhất giữa chất và lượng.
B. Tính quy định về chất nào của sự vật cũng có tính quy định về lượng tương ứng.
C. Tính quy định về lượng nổi lên mặt thường xuyên biến đổi của sự vật.
D. Tính quy định về chất không có tính ổn định.
Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, luận điểm nào sau đây sai:
CNDU thừa nhận nhận thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người dựa trên cơ sở thực tiễn.
CNDU biện chứng thừa nhận nhận thức là quá trình phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người dựa trên cơ sở thực tiễn.
CNDU thừa nhận nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người.
CNDU biện chứng thừa nhận nhận thức là quá trình biện chứng xuất phát từ thực tiễn và quay về phục vụ thực tiễn.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định:
Bản chất của thế giới là vật chất, tồn tại bởi ý thức, không ngừng phát triển.
Bản chất của thế giới là những vật thể tạo nên, vận động, biến đổi theo quy luật tự nhiên và xã hội.
Bản chất của thế giới là vật chất, tồn tại trong ý thức con người, tùy thuộc vào nhận thức của con người.
Bản chất của thế giới là vật chất, tồn tại khách quan, vĩnh viễn, vô tận, vô hạn.
Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, luận điểm nào sau đây sai:
Nguồn gốc trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là lao động, là thực tiễn xã hội.
Ý thức phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người thông qua lao động, ngôn ngữ và các quan hệ xã hội.
Ý thức là sản phẩm xã hội, là một hiện tượng xã hội.
Ý thức là hiện tượng cá nhân, vì nó tồn tại trong bộ óc của các con người cụ thể.
Luận điểm nào sau đây xuất phát từ nội dung quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại:
A. Khi chất của sự vật có sự thay đổi đến độ nào đó thì lượng của sự vật cũng thay đổi, sự vật mới xuất hiện với chất mới và lượng mới thống nhất với nhau.
B. Chất của sự vật là cái dễ thay đổi hơn lượng của nó.
C. Khi lượng của sự vật có sự thay đổi đến một mức độ nào đó thì chất của sự vật mới thay đổi.
D. Khi lượng của sự vật thay đổi thì chất của sự vật cũng thay đổi theo, sự vật mới xuất hiện với chất mới và lượng mới thống nhất với nhau.
Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, bản chất của ý thức là:
Linh hồn.
Hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan.
Tổng hợp những cảm giác.
Sự chụp lại thế giới khách quan để có hình ảnh nguyên vẹn về nó.
Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển:
Cần quán triệt quan điểm phát triển trong xem xét, đánh giá các sự vật hiện tượng; Phát triển để thúc đẩy tăng trưởng.
Cần quán triệt quan điểm phát triển trong hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học.
Cần quán triệt quan điểm phát triển trong nhận thức cũng như hoạt động thực tiễn; Tạo môi trường, điều kiện, cơ hội cho mọi đối tượng được phát triển.
Cần quán triệt quan điểm phát triển trong hoạt động sản xuất vật chất cũng như trong tư duy lý luận.
Quan hệ biện chứng giữa chân lý và thực tiễn:
Chân lý là tri thức đúng sẽ quy định các mối quan hệ kinh tế - xã hội; Đồng thời, thông qua thực tế xã hội để điều chỉnh chân lý đó.
Chân lý là tri thức đúng sẽ tạo cơ sở cho hoạt động thực tiễn về kinh tế- xã hội; Đồng thời, hoạt động kinh tế- xã hội sẽ làm phong phú thêm chân lý đó.
Chân lý là tri thức đúng sẽ hướng dẫn hoạt động thực tiễn phát triển kinh tế- xã hội; Đồng thời, hoạt động kinh tế- xã hội sẽ kiểm nghiệm và hoàn thiện chân lý đó.
Chân lý là tri thức đúng được bắt nguồn từ ý thức thực tiễn trong đời sống kinh tế- xã hội; Đồng thời, hoạt động kinh tế- xã hội sẽ triển khai cụ thể chân lý đó.
Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu mối quan hệ thực tiễn và chân lý:
Hiểu rõ chân lý (tri thức lý luận, chủ trương, chính sách đúng) để nhận thức tình hình thực tế; Đồng thời, hoàn thiện tình hình thực tế để bổ sung, hiệu đính chân lý.
Hiểu rõ chân lý (tri thức lý luận, chủ trương, chính sách đúng) để phân tích đúng tình hình thực tế về kinh tế, xã hội; Đồng thời, đẩy mạnh hoạt động kinh tế, xã hội để hoàn thiện chân lý, tức chủ trương, chính sách đúng.
Hiểu rõ chân lý (tri thức lý luận, chủ trương, chính sách đúng) để nhận thức đúng thực tiễn kinh tế, xã hội; Đồng thời, tổng kết tri thức lý luận để kiểm nghiệm thực tiễn về kinh tế, xã hội đúng.
Hiểu rõ chân lý (tri thức lý luận, chủ trương, chính sách đúng ) để hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động thực tiễn về kinh tế, xã hội; Đồng thời, tổng kết thực tiễn để kiểm nghiệm và hoàn thiện chân lý, tức chủ trương, chính sách đúng.
Cơ sở tạo nên mối liên hệ phổ biến là:
Tính thống nhất vật chất của thế giới.
Chủ thể nhận thức khách thể.
Cảm giác của con người.
Tính thống nhất tinh thần của thế giới.
Khi xem xét sự vật, quan điểm toàn diện yêu cầu:
Phải nhấn mạnh mọi yếu tố, mọi mối liên hệ của sự vật.
Phải coi các yếu tố, các mối liên hệ của sự vật là ngang nhau.
Phải nhận thức sự vật như một hệ thống chỉnh thể bao gồm những mối liên hệ qua lại giữa các yếu tố của nó cũng như giữa nó với các sự vật khác.
Phải xem xét các yếu tố, các mối liên hệ cơ bản, quan trọng và bỏ qua những yếu tố, những mối liên hệ không cơ bản, không quan trọng.
Khi đánh giá một con người, quan điểm toàn diện đòi hỏi:
Phải đặc biệt nhấn mạnh một mặt nào đó, bỏ qua những mặt còn lại.
Phải xuất phát từ mục đích và lợi ích của họ mà đánh giá.
Phải đặt họ vào những điều kiện, thời đại của mình mà đánh giá.
Phải đặt họ trong những mối quan hệ với những người khác có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của họ mà đánh giá.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức:
Sự tác động của tự nhiên vào bộ óc người.
Lao động và ý thức.
Bộ não người và hoạt động của nó.
Lao động và ngôn ngữ.
Chọn đáp án sai. Trong hoạt động thực tế:
Không cần tích luỹ về lượng mà có thể thay đổi luôn chất của sự vật.
Thay đổi chất của sự vật trên cơ sở tích luỹ về lượng.
Phải kiên quyết thực hiện bước nhảy khi đã tới điểm diễn nút.
Phải chống tư tưởng rụt rè, bảo thủ.
Những hình thức (cấp độ) nhận thức cho phép đào sâu, tìm hiểu bản chất của sự vật:
Nhận thức cảm tính, nhận thức khoa học, nhận thức lý luận.
Nhận thức lý tính, nhận thức khoa học, nhận thức lý luận.
Nhận thức lý tính, nhận thức thông thường, nhận thức cảm tính, nhận thức lý luận.
Nhận thức lý tính, nhận thức kinh nghiệm, nhận thức khoa học.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai:
Nhận thức cảm tính gắn liền với thực tiễn.
Nhận thức cảm tính chưa phân biệt được cái bản chất với cái không bản chất.
Nhận thức cảm tính phản ánh sai sự vật.
Nhận thức cảm tính chưa phản ánh đầy đủ và sâu sắc sự vật.
Xác định quan niệm sai về mâu thuẫn và vai trò của mâu thuẫn:
Sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau giữa các mặt đối lập trong các sự vật là mâu thuẫn.
Mâu thuẫn vừa có tính khách quan vừa có tính phổ biến trong tự nhiên xã hội và tư duy.
Quy luật mâu thuẫn là hạt nhân của phép biện chứng duy vật, nó chỉ rõ nguồn gốc, động lực của sự phát triển.
Sự thống nhất, đấu tranh chuyển hoá giữa các mặt đối lập gọi là mâu thuẫn.
Quan hệ giữa chất với kết cấu của sự vật là:
Chất bị quy định bởi kết cấu của sự vật.
Chất hoàn toàn độc lập với kết cấu của sự vật.
Tuỳ từng trường hợp thì chất có mối quan hệ với kết cấu của sự vật.
Chất hoàn toàn độc lập với kết cấu của sự vật.
Muốn có ý thức đúng thì chúng ta phải:
Xuất phát từ thực tiễn khách quan.
Xuất phát từ nguyện vọng chủ quan.
Tự nghĩ ra rồi trao đổi với người khác.
Tham khảo ý kiến người khác.
Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các mối liên hệ có vai trò đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật là:
Có vai trò khác nhau, nên chỉ cần biết một số mối liên hệ.
Có vai trò ngang bằng nhau.
Có vai trò khác nhau, cần phải xem xét mọi mối liên hệ.
Có vai trò ngang bằng nhau, nên chỉ cần xem xét một mối liên hệ.
Quan điểm nào cho rằng thế giới vô cơ, thế giới sinh vật và xã hội loài người là 3 lĩnh vực hoàn toàn khác biệt nhau, không quan hệ gì với nhau:
A. Quan điểm duy vật siêu hình.
B. Quan điểm duy vật biện chứng.
C. Quan điểm duy tâm khách quan.
D. Quan điểm duy tâm chủ quan.
Quan điểm nào cho rằng tồn tại là sự phức hợp của những cảm giác:
A. Quan điểm duy vật siêu hình.
B. Quan điểm duy vật biện chứng.
C. Quan điểm duy tâm khách quan.
D. Quan điểm duy tâm chủ quan.
Quan điểm nào cho rằng bản chất thế giới là Ý niệm, vạn vật trong thế giới, kể cả con người chỉ là hình bóng của Ý niệm:
Quan điểm duy vật siêu hình.
Quan điểm duy vật biện chứng.
Quan điểm duy tâm khách quan.
Quan điểm duy tâm chủ quan.
Kết cấu của ý thức bao gồm:
A. Bộ não người; thế giới khách quan; các giác quan.
B. Tri thức; thực tiễn; bộ não người.
C. Tri thức; tình cảm; ý chí.
D. Ý chí; nghị lực; tình cảm.
Theo quan điểm triết học mácxít, yếu tố cơ bản và cốt lõi trong kết cấu của ý thức là:
Niềm tin, ý chí.
Tình cảm.
Tri thức.
Lý trí.
Vai trò của vật chất đối với ý thức:
Vật chất có trước ý thức; hình thành từ ý thức và quyết định ý thức.
Vật chất có trước ý thức; là nguồn gốc của ý thức và quyết định ý thức.
Vật chất có trước ý thức; là sản phẩm của ý thức và tùy thuộc vào ý thức.
Vật chất có trước ý thức; là cái tạo nên
Trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, ý thức có vai trò:
Tác động đến vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
Có khả năng tự chuyển thành hình thức vật chất nhất định để tác động vào hình thức vật chất khác.
Tác động trực tiếp đến vật chất.
Không có vai trò đối với vật chất, vì hoàn toàn phụ thuộc vào vật chất.
Phép biện chứng duy vật là:
Là khoa học về sự vận động, phát triển của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
Là khoa học về sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội.
Là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy.
Là khoa học nghiên cứu về sự vận động của giới tự nhiên một cách biện chứng.
Đặc trưng cơ bản của phép biện chứng duy vật là:
Được xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy vật khoa học; và sự thống nhất giữa nội dung thế giới quan (duy vật biện chứng) và phương pháp luận (biện chứng duy vật).
Được xác lập trên nền tảng thế giới quan biện chứng; và sự thống nhất giữa thế giới quan (duy vật) và phương pháp luận (tư duy biện chứng).
Được xác lập trên nền tảng thế giới quan duy vật biện chứng; và sự thống nhất giữa nội dung (biện chứng khách quan) và phương pháp luận (biện chứng chủ quan).
Được xác lập trên nền tảng thế giới quan tư duy biện chứng; và sự thống nhất giữa nội dung (thế giới khách quan) và phương pháp luận (ý thức chủ quan).
Theo quan điểm triết học Mác – Lênin: Mối liên hệ là dùng để chỉ:
Sự quy định của ý chí con người đối với sự vật, hiện tượng tồn tại khách quan.
Sự quy định, sự tác động giữa các mặt trong cùng một sự vật, hiện tượng.
Sự tác động giữa các sự vật, hiện tượng với nhau còn trong bản thân sự vật hiện tượng không có mối liên hệ.
Sự quy định, sự tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới.
Tính chất của mâu thuẫn biện chứng là:
Tính khách quan, tính lịch sử và tính vĩnh cửu.
Tính khách quan, tính tuyệt đối và tính cụ thể.
Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú.
Tính tuyệt đối, tính tương đối và tính vận động, phát triển.
Đối lập với quan điểm toàn diện trong nhận thức và hoạt động thực tiễn là:
Quan điểm chiết trung.
Quan điểm ngụy biện.
Quan điểm phiến diện.
Quan điểm phát triển.
Giới hạn từ 0 độ C đến 100 độ C được gọi là gì trong quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại:
Độ.
Chất.
Lượng.
Bước nhảy.
Khi nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí tại 100 độ C được gọi là gì trong quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại:
Độ.
Bước nhảy.
Chuyển hoá.
Tịnh tiến.
Phát triển trong phép biện chứng duy vật là chỉ:
Sự thay đổi về mặt số lượng hay khối lượng của sự vật, hiện tượng tạo nên sự vận động, lớn dần lên của nó.
Sự thay đổi vị trí của sự vật, hiện tượng trong không gian tạo nên sự biểu hiện phong phú, đa dạng của chúng.
Quá trình vận động của sự vật theo khuynh hướng đi lên: từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, là sự biến đổi về chất của sự vật.
Quá trình vận động mang tính lịch sử của thế giới vật chất theo khuynh hướng đi lên gắn với hoàn cảnh cụ thể.
“Bước nhảy” trong phép biện chứng duy vật dùng để chỉ:
Sự thay đổi về chất của sự vật.
Sự thay đổi về lượng của sự vật.
Sự mâu thuẫn giữa chất và lượng của sự vật.
Sự tích luỹ dần về chất của sự vật.
“Điểm nút” trong phép biện chứng duy vật dùng để chỉ:
Sự thống nhất biện chứng giữa chất và lượng.
Sự thay đổi từ chất cũ sang chất mới và ngược lại.
Thời điểm diễn ra sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng.
Lượng thay đổi đến một giới hạn nhất định thì dẫn đến sự thay đổi về chất.
Nhận thức lý tính được thực hiện thông qua những hình thức cơ bản nào:
Cảm giác – Tri giác – Biểu tượng.
Cảm giác – Phán đoán – Tri giác.
Khái niệm – Phán đoán – Suy lý.
Khái niệm – Suy lý – Tri giác.
Vòng khâu của quá trình nhận thức là:
Từ cảm tính đến lý tính, từ lý tính đến hành động.
Từ hành động đến cảm tính, từ cảm tính đến tư duy trừu tượng.
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến hệ thống khái niệm.
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.
Tính năng động sáng tạo của ý thức, thể hiện qua câu nói:
Cái khó ló cái khôn.
Góp gió thành bão, góp cây nên rừng.
Có công mài sắt có ngày nên kim.
Chim khôn hót tiếng rảnh rang, người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.
Câu nói “Người vô lo, vô nghĩ trẻ lâu” thể hiện:
Ý thức tác động tới vật chất.
Vật chất có trước và quyết định ý thức.
Vật chất quyết định ý thức.
Cả vật chất và ý thức đều không có tác động.
Có quan điểm cho rằng: “Tiền là tiên là Phật, Là sự thật cuộc đời, Là nụ cười tuổi trẻ, Là sức khoẻ tuổi già...” thể hiện quan niệm:
Tuyệt đối hoá vật chất, coi thường vật chất.
Tuyệt đối hoá ý thức, coi thường ý thức tinh thần.
Đề cao vai trò của tinh thần.
Đề cao vai trò của tinh thần, coi thường vật chất.
Xác định đáp án đúng nhất. Trực quan sinh động và tư duy trừu tượng tồn tại trong quá trình nhận thức là:
Có tính độc lập tương đối.
Trong mối quan hệ biện chứng.
Vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ biện chứng.
Tác động qua lại với nhau.
Xác định mệnh đề đúng theo quan điểm của triết học Mác – Lênin:
Tổng số các mặt, các yếu tố, quan hệ do con người tạo ra là nội dung.
Quan hệ giữa nội dung và hình thức không có mâu thuẫn.
Nội dung của sự vật biến đổi chậm hơn hình thức.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng chủ yếu nói tới hình thức bên trong của sự vật.
Xác định phương án sai theo quan điểm của triết học Mác - Lênin về phương pháp biện chứng:
Phương pháp biện chứng là phương pháp nhận thức sự vật trong các mối liên hệ, ràng buộc, quy định lẫn nhau.
Phương pháp biện chứng là phương pháp nhận thức sự vật ở trạng thái vận động, biến đổi, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển.
Phương pháp biện chứng là phương pháp xem xét nguyên nhân của mọi biến đổi nằm ngoài đối tượng.
Phương pháp biện chứng là phương pháp xem xét nguyên nhân của mọi biến đổi nằm bên trong đối tượng.
Quan hệ giữa con người với con người trong gia đình khác với trong lớp học, vì:
Do thời gian khác nhau.
Do không gian khác nhau.
Do môi trường khác nhau.
Do con người khác nhau.
Dân gian có câu “Có công mài sắt có ngày nên kim”, câu tục ngữ trên phản ánh quy luật:
Quy luật mâu thuẫn.
Quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật đấu tranh giai cấp.
Quan điểm: “Giáo dục nhà trường kết hợp chặt chẽ với giáo dục gia đình và xã hội” thuộc về quan điểm nào:
A. Quan điểm lịch sử - cụ thể.
B. Quan điểm toàn diện.
C. Quan điểm phát triển.
D. Quan điểm trừu tượng.
Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam: “Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên nguyên tắc chung sống hòa bình, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, cùng có lợi” thể hiện quan điểm:
Lịch sử - cụ thể, phát triển.
Toàn diện, lịch sử - cụ thể.
Phát triển, lịch sử - cụ thể.
Lịch sử - cụ thể, toàn diện, phát triển.
Câu tục ngữ: “Trăm đom đóm không bằng bó đuốc/ Trăm hòm chì chẳng đúc lên chuông”, thể hiện quan điểm:
Không thể lấy lượng thay thế cho chất.
Lượng của sự vật thay đổi.
Phải chú ý tới lượng để thay đổi chất.
Phải chú ý đến độ của sự vật.
Dân gian có câu: “Góp gió thành bão”. Câu nói đó thể hiện quan niệm:
Chất của sự vật thay đổi.
Tích lũy về lượng để thay đổi về chất.
Lượng của sự vật thay đổi.
Sự chuyển hóa từ chất thành lượng.
Khi xem xét mẫu thuẫn bất kỳ của sự vật hiện tượng nào cần phải xem xét:
Xem mẫu thuẫn đó thuộc loại mẫu thuẫn nào để có cách giải quyết phù hợp.
Khi giải quyết mẫu thuẫn không cần chú ý tới sự tác động của các mẫu thuẫn khác.
Chỉ cần tập trung giải quyết mẫu thuẫn đang tồn tại.
Giải quyết mẫu thuẫn đang tồn tại theo hướng có lợi cho bản thân chứ không cần phân loại mẫu thuẫn để giải quyết.
Cách mạng Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là bước nhảy:
Toàn bộ, dần dần.
Nhỏ, cục bộ.
Toàn bộ, đột biến.
Lớn, đột biến.
Nhận thức lý tính khác với nhận thức cảm tính ở chỗ:
Nhận thức lý tính phản ánh được mối liên hệ bản chất; phản ánh sự vật hiện tượng kém sâu sắc hơn nhận thức cảm tính.
Nhận thức lý tính không ẩn chứa nguy cơ xa rời hiện thực, luôn phản ánh chính xác nhất.
Nhận thức lý tính phản ánh, khái quát, trừu tượng, gián tiếp sự vật, hiện tượng trong tính tất yếu, chỉnh thể toàn diện.
Nhận thức lý tính phản ánh cụ thể, rõ ràng, trực tiếp sự vật, hiện tượng trong tính tất yếu, chỉnh thể toàn diện.
Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của trí trệ bảo thủ là không tôn trọng quy luật sau:
A. Quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại.
B. Quy luật phủ định của phủ định.
C. Quy luật mâu thuẫn.
D. Quy luật xã hội.
Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của nôn nóng, tả khuynh là không tôn trọng quy luật sau:
A. Quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại.
B. Quy luật phủ định của phủ định.
C. Quy luật mâu thuẫn.
D. Quy luật tự nhiên.
Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của không xác định đúng mặt đối lập cơ bản của đối tượng, không có phương pháp phù hợp tạo động lực phát triển cho đối tượng là không tôn trọng quy luật sau:
Quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật mâu thuẫn.
Quy luật tự nhiên.
Tư tưởng nôn nóng, đốt cháy giai đoạn phản ánh trực tiếp việc:
Không vận dụng đúng quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Không vận dụng đúng quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.
Không vận dụng quy luật phủ định của phủ định.
Không vận dụng quy luật tự nhiên.
Nhận thức cảm tính có tính chất:
Sinh động, cụ thể, trực tiếp, sâu sắc.
Trực tiếp, trừu tượng, khái quát, hồi hộp.
Sinh động, trừu tượng, trực tiếp, sâu sắc.
Sinh động, cụ thể, trực tiếp, hồi hộp.
Nhận thức lý tính có tính chất:
Trừu tượng, gián tiếp, khái quát, hồi hộp.
Trừu tượng, trực tiếp, khái quát, sâu sắc.
Sâu sắc, trừu tượng, gián tiếp, khái quát.
Sinh động, trừu tượng, gián tiếp, sâu sắc.
Câu nói “Quá mù ra mưa” thể hiện quan điểm:
Sự thay đổi về lượng khi “vượt độ” sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất.
Phải chú ý tạo nên sự chuyển hóa về chất của sự vật.
Lượng của sự vật thay đổi.
Tạo điều kiện để sự vật chuyển hóa về chất.
Khi con tàu đậu trên sân ga thì con tàu ở trạng thái là:
Vận động.
Không vận động.
Đứng im tuyệt đối.
Vận động trong cân bằng.
