Font size
WorksheetsESTER
Total questions: 125
Worksheet time: 1hrs 3mins
Chất nào sau đây là este?
HCOOH
CH3CHO
CH3OH
CH3COOC2H5
Este no đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát dạng
CnH2nO2 (n≥2)
CnH2n-2O2 (n≥2)
CnH2n+2O2 (n≥2)
CnH2nO (n≥2)
Chọn các chất có công thức cấu tạo sau đây: (1) HCOOC2H5; (2) C2H5COOCH3; (3) CH3COOH; (4) CH3CH2COOCH3; (5) HCOOCH2CH2OH; (6) C2H5OOCCH(CH3)COOCH3; (7) CH3OOC-COOC2H5. Những chất thuộc loại este là
(1),(2),(3),(4),(5),(6)
(1),(2),(3),(6),(7)
(1),(2),(4),(6),(7)
(1),(3),(5),(6),(7)
Este isoamyl acetate được điều chế từ
CH3OH, CH3COOH
(CH3)2CH-CH2OH, CH3COOH
C2H5COOH, C2H5OH
CH3COOH, (CH3)2CH-CH2-CH2OH
Một số este được dùng trong hương liệu, mỹ phẩm, bột giặt là nhờ các este
là chất lỏng dễ bay hơi
có mùi thơm, an toàn với người
có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng
đều có nguồn gốc từ thiên nhiên
Một số este được dùng trong tách, chiết các hợp chất hữu cơ là nhờ các este
là chất lỏng dễ bay hơi
có mùi thơm, an toàn với người
hòa tan tốt trong các hợp chất hữu cơ
đều có nguồn gốc từ thiên nhiên
Este ethyl formate có mùi thơm của dứa và có thành phần trong hương vị của quả mâm xôi, đôi khi nó còn được tìm thấy trong táo; este này có công thức là
CH3COOCH3
HCOOC2H5
HCOOCH=CH2
HCOOCH3
Methyl acrylate là một chất kích thích mạnh, có thể gây chóng mặt, đau đầu, hoa mắt và khó thở khi tiếp xúc với da hoặc hít phải; este này có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3COOC2H5
CH3COOCH3
C2H5COOCH3
CH2=CHCOOCH3
Vinyl acetate monomer (VAM) là thành phần chính trong việc sản xuất poly vinyl acetate được sử dụng trong sản xuất các loại keo dán, sơn, màng bọc gỗ và các sản phẩm khác liên quan đến bám dính. VAM có công thức thu gọn là
C2H5COOCH3
HCOOC2H5
CH3COOCH=CH2
CH3COOCH3
HCOOCH3 được sử dụng làm dung môi cho nitrocellulose và cellulose acetate, một chất trung gian trong sản xuất dược phẩm và thuốc xông hơi. Tên gọi của HCOOCH3 là
ethyl formate
ethyl acetate
methyl formate
methyl acetate
Ethyl acetate được viết tắt là EtOAc, được sản xuất ở quy mô khá lớn để làm dung môi, là một loại hoá chất được sử dụng rất nhiều trong nước hoa, trong các loại sơn móng tay, hóa chất này rất phổ biến trong đời sống sinh hoạt hằng ngày. Ethyl acetate có công thức thu gọn nào sau đây?
CH3COOC2H5
CH3COOCH2CH2CH3
CH3COOC6H5
CH3COOCH=CH2
Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3OOCCH2CH3. Tên gọi của X là
ethyl acetate
methyl propionate
methyl acetate
propyl acetate
Chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3 là một chất lỏng trong suốt với mùi trái cây và mùi thơm của rum. Tên gọi của X là
propyl acetate
methyl propionate
methyl acetate
ethyl acetate
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử methyl formate là
6
8
4
2
Ester X được tạo bởi methyl alcohol và acetic acid. Công thức của X là
HCOOC2H5
CH3COOC2H5
CH3COOCH3
HCOOCH3
Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) là phản ứng
Xà phòng hóa
ester hóa
Trùng hợp
Trùng ngưng
Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là
C2H5ONa
C2H5COONa
CH3COONa
HCOONa
Thủy phân ester X trong dung dịch acid, thu được CH3COOH và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là
HCOOC2H5
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
CH3COOCH3
Thủy phân ester X trong dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và C2H5OH. Công thức cấu tạo của X là
C2H5COOCH3
C2H5COOC2H5
CH3COOCH3
CH3COOC2H5
Ester nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
HCOOCH3
CH3COOCH3
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được methyl alcohol?
HCOOCH3
HCOOC3H7
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
Ester nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ethyl alcohol?
CH3COOC2H5
CH3COOC3H7
C2H5COOCH3
HCOOCH3
Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium acetate?
CH3COOC2H5.
C2H5COOCH3.
HCOOCH3.
HCOOC2H5.
Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium formate?
C2H5COOC2H5.
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
HCOOCH3.
Thủy phân ester nào sau đây trong dung dịch NaOH thu được sodium formate?
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
HCOOC2H5.
CH3COOC3H7.
Polymer dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ (polymethyl methacrylate) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
CH3COOCH=CH2.
C6H5CH=CH2.
CH2=CHCOOCH3.
CH2=C(CH3)COOCH3.
Đun nóng ester CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH3COONa và CH3OH.
CH3COONa và C2H5OH.
HCOONa và C2H5OH.
C2H5COONa và CH3OH.
Đun nóng ester HCOOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH3COONa và C2H5OH.
HCOONa và CH3OH.
HCOONa và C2H5OH.
CH3COONa và CH3OH.
Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa. Công thức cấu tạo của X là
CH3CHO.
HCOOCH3.
CH3COOCH3.
C2H5COOH.
Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành methyl formate là
HCOOH và NaOH.
HCOOH và CH3OH.
HCOOH và C2H5NH2.
CH3COONa và CH3OH.
Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành HCOONa và C2H5OH?
HCOOC2H5.
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
HCOOCH3.
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
5.
4.
2.
3.
Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
2.
3.
4.
5.
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
2.
3.
4.
5.
Số hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2, đều tác dụng với dung dịch NaOH là
5
6
4
3
Thủy phân ester X mạch hở có công thức phân tử C4H8O2, sản phẩm thu được có khả năng phản ứng tráng bạc. Số ester thỏa mãn tính chất trên là
4.
3.
2.
5.
Cho các chất sau: (1) CH3COOH, (2) CH3COOCH3, (3) C2H5OH, (4) C2H5COOH. Chiều tăng dần nhiệt độ sôi (từ trái sang phải) là
1, 3, 2, 4
1, 2, 3, 4
3, 2, 1, 4
2, 3, 1, 4
Cho các chất sau: (1) ancol etylic, (2) axit axetic, (3) nước, (4) metyl fomat. Thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần là
(1)>(4)>(3)>(2)
(1)>(2)>(3)>(4)
(1)>(3)>(2)>(4)
(2)>(3)>(1)>(4)
Dãy các chất sau được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần
CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3COOH
CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH
CH3COOH, CH3CH2CH2OH, CH3COOC2H5
CH3CH2CH2OH, CH3COOH, CH3COOC2H5
Este X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm gồm natri propionat và ancol Y. Công thức của Y là
C3H7OH
C2H5OH
C3H7OH (đồng phân bậc II)
CH3OH
Este X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được axit axetic và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
HCOOH
CH3OH
CH3COOH
C2H5OH
Chất X có công thức phân tử C7H12O2, cho tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra muối và nước. Chất X thuộc loại
Ancol no đa chức
Axit no đơn chức
Este no đơn chức
Axit không no đơn chức
Chất X có công thức phân tử C2H4O2, cho tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra muối và ancol. Chất X thuộc loại
Ancol no đa chức
Axit no đơn chức
Este no đơn chức
Axit không no đơn chức
Trong các chất: phenol, etyl axetat, etyl ancol, axit axetic. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
3
1
2
4
Poly (vinyl acetate) là polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monome nào sau đây
CH3COO–CH=CH2
CH2=CH–COO–CH3
C2H5COO–CH=CH2
CH2=CH–COO–C2H5
Có thể phân biệt etyl axetat và etyl fomat bằng thuốc thử nào sau đây
NaOH
CaCO3
Quỳ tím
Dung dịch AgNO3/NH3
Phát biểu nào sau đây không đúng
Sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol luôn là este
Vinyl axetat không phải là sản phẩm của phản ứng este hóa
Phản ứng cộng axit axetic với axetilen thu được este
Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch
Ester X có mùi đặc trưng giống mùi táo và có công thức phân tử C5H10O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH, thu được sodium butanoate và một alcohol. Công thức của X là
CH3COOCH2CH3
CH3CH2COOCH2CH3
CH3CH2CH2COOCH3
(CH3)2CHCOOCH3
Phản ứng hoá học nào sau đây xảy ra thuận nghịch?
Đun nóng ethyl acetate với dung dịch H2SO4 loãng.
Đun nóng ethyl acetate với dung dịch NaOH.
Hydrogen hoá chất béo có gốc acid không no.
Đun nóng chất béo với dung dịch NaOH.
Chất béo là trieste của acid béo với
ethylene glycol
glycerol
ethanol
phenol
Palmitic acid là một acid béo có trong mỡ động vật và dầu cọ. Công thức của palmitic acid là
C17H35COOH
CH3COOH
C15H31COOH
C17H35COOH
Số nguyên tử oxygen có trong phân tử triolein là
6
2
3
4
Chất nào sau đây là chất béo?
Triolein
Methyl acetate
Cellulose
Glycerol
Chất nào sau đây là chất béo?
Cellulose
Stearic acid
Glycerol
Tristearin
Công thức của tristearin là
(C2H5COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(CH3COO)3C3H5
(HCOO)3C3H5
Công thức của stearic acid là
C17H35COOH
CH3COOH
C17H35COOH
HCOOH
Công thức phân tử của oleic acid là
C17H33COOH
HCOOOH
CH3COOH
C17H33COOH
Công thức của triolein là
(C17H33COO)3C3H5
(HCOO)3C3H5
(C2H5COO)3C3H5
(CH3COO)3C3H5
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
CH3COOCH2C6H5
C15H31COOCH3
(C17H35COO)2C2H5
(C17H33COO)3C3H5
Acid nào sau đây là acid béo?
formic acid
oleic acid
acrylic acid
Acetic acid
Chất không phải acid béo là
acetic acid
palmitic acid
stearic acid
oleic acid
Trong các công thức sau, công thức nào là của chất béo
C3H5(COOC17H35)3
C3H5(COOC15H31)3
C3H5(OCOC4H9)3
C3H5(OCOC17H33)3
Chất béo nào sau đây tồn tại trong trạng thái lỏng ở điều kiện thường
(C15H31COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
C15H31COOC3H5(OOC C17H35)2
(C17H35COO)3C3H5
Chất nào dưới đây thuộc loại là chất béo
dầu bôi trơn
tinh dầu quế
dầu mỏ
dầu ăn
Thành phần nguyên tố có trong chất béo là
C, H
C, H, N
C, H, N, O
C, H, O
Chất nào sau đây không phải là chất béo
Dầu lạc (đậu phộng)
Dầu vừng (mè)
Dầu dừa
Dầu mỡ
Loại dầu nào sau đây không phải là chất béo
Dầu lạc (đậu phộng)
Dầu vừng (mè)
Dầu dừa
Dầu luyn
Công thức tổng quát của chất béo tạo nên từ một loại acid béo là
(RCOO)3C3H5
RCOOH
RCOOK
(RCOO)2C2H4
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử oleic acid là
18
34
35
36
Số nguyên tử carbon trong phân tử palmitic acid là
17
18
19
16
Số nguyên tử carbon trong phân tử stearic acid là
16
15
18
19
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử stearic acid là
33
36
34
31
Chất nào sau đây là acid béo
Palmitic acid
Acetic acid
Formic acid
Propionic acid
Để biến một số dầu thành mỡ rắn, hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình nào sau đây
Làm lạnh
Xà phòng hóa
Hydrogen hóa (có xúc tác Ni)
Cô cạn ở nhiệt độ cao
Trong phòng thí nghiệm, để phân biệt dầu thực vật và dầu nhờn bôi trơn máy thì là cách nào sau đây
Hòa vào nước, chất nào nhẹ nổi lên là dầu thực vật
Chất nào không hòa tan trong nước là dầu thực vật
Chất nào hòa tan trong nước là dầu thực vật
Đun với NaOH dư, để nguội rồi cho tác dụng với Cu(OH)2; dung dịch xanh thẫm trong suốt là dầu thực vật
Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glycerol
Benzyl acetate
Tristearin
Methyl formate
Methyl acetate
Chất nào sau đây không tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t°)?
Tripalmitin
Vinyl acetate
Triolein
Glucose
Thủy phân tripalmitin có công thức (C15H31COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH thu được glycerol và muối X. Công thức của X là
C15H31COONa
C17H33COONa
HCOONa
CH3COONa
Thủy phân tristearin ((C17H35COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là
C2H3COONa
HCOONa
C17H33COONa
C17H35COONa
Thủy phân tripalmitin (C15H31COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức
C17H33COONa
C2H5COONa
CH3COONa
C15H31COONa
Đun nóng triglyceride trong dung dịch NaOH dư đến phản ứng hoàn toàn luôn thu được chất nào sau đây?
Glycerol
Ethylen glycol
Methanol
Ethanol
Thủy phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được C17H35COONa và C3H5(OH)3. Công thức của X là
(C15H31COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
Thủy phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được C15H31COONa và C3H5(OH)3. Công thức của X là
(C17H31COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
Glucose và glycerol
Xà phòng và glycerol
Glucose và ethyl alcohol
Xà phòng và ethyl alcohol
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng tạo ra glycerol?
Glycine
Tristearin
Methyl acetate
Glucose
Các nguồn chất béo có trong đâu?
Quả nho
Chanh
Mỡ động vật
Dầu chuối
Để tẩy vết dầu, mỡ bám trên quần áo, sử dụng chất nào sau đây là phù hợp nhất?
Nước cất
Dung dịch sodium hydroxide
Dung dịch nước Javel
Dung dịch xà phòng
Xà phòng có thành phần chính là
Muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid
Muối sodium hoặc potassium của acid bậc kí
Muối sodium hoặc potassium của acid béo
Glycerol
Nguyên liệu nào sau đây đúng để điều chế chất giặt rửa tự nhiên?
Dầu thực vật
Alkane lấy từ dầu mỏ
Quả bồ hòn
Mỡ động vật
Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?
CH3[CH2]15COONa
CH3[CH2]11OSO3Na
CH3[CH2]14COONa
CH3[CH2]16COOH
Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
C15H(OH)3
CH3[CH2]14COONa
CH3[CH2]16COOK
CH3(CH2)11C6H4SO3Na
Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?
CH3[CH2]14COOH
CH3[CH2]11OSO3Na
(CH3[CH2]16COO)3C3H5
CH3[CH2]16COONa
Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
CH3[CH2]10OSO3Na
CH3[CH2]14COOK
CH3[CH2]16COONa
(CH3[CH2]14COO)3C3H5
Nguyên liệu nào sau đây đúng để điều chế chất giặt rửa tự nhiên?
Quả bồ kết
Acid béo
Chất béo
Alkane lấy từ dầu mỏ
Cho các muối sau: C15H31COONa (1); CH3[CH2]11OSO3Na (2); CH3[CH2]11C6H4SO3Na (3); C17H35COOK (4). Các chất là xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp lần lượt là
(2), (3) và (1), (4)
(2), (4) và (1), (3)
(1), (4) và (2), (3)
(1), (3) và (2), (4)
Công thức cấu tạo sau có trong thành phần chính của?
Xà phòng
Chất giặt rửa tổng hợp
Chất giặt rửa tự nhiên
Acid béo
Công thức cấu tạo sau có trong thành phần chính của?
Xà phòng
Chất giặt rửa tổng hợp
Chất giặt rửa tự nhiên
Giấm ăn
Công thức cấu tạo sau có trong thành phần chính của?
Xà phòng
Chất giặt rửa tổng hợp
Chất giặt rửa tự nhiên
Xăng E5
Cho các muối sau: Quả bồ hòn (1); CH3[CH2]14COONa (2); CH3[CH2]11C6H4SO3Na (3); quả bồ kết (4). Số chất (nguyên liệu) là chất giặt rửa tự nhiên, xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp lần lượt là
2, 2, 0.
1, 1, 2.
2, 1, 1.
2, 0, 2.
Khi giặt rửa bằng xà phòng với nước cứng (nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+) sẽ gây ảnh hưởng nào sau đây?
Gây ô nhiễm môi trường
Tạo ra kết tủa bám lên bề mặt vải, ảnh hưởng đến chất lượng vải, đồng thời làm giảm tác dụng giặt rửa của xà phòng.
Mất tác dụng giặt rửa của xà phòng.
Gây kích ứng với da kể cả làn da nhạy cảm của trẻ em.
Xà phòng là chất giặt rửa có ưu điểm nào sau đây?
Ít gây ô nhiễm môi trường.
Dùng được với nước cứng.
Gây ô nhiễm môi trường đáng kể.
Không gây ô nhiễm môi trường.
Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm nào sau đây?
Ít gây ô nhiễm môi trường
Dùng được với nước cứng và giá thành thấp.
Nguồn nguyên liệu dễ sản xuất dồi dào, phong phú.
Không gây ô nhiễm môi trường.
Chất giặt rửa tự nhiên như bồ hòn, bồ kết có ưu điểm nào sau đây?
Ít gây ô nhiễm môi trường.
Rẻ tiền, dễ kiếm nên dễ sản xuất ở quy mô công nghiệp.
Gây ô nhiễm môi trường đáng kể.
Lành tính, không gây kích ứng da, không gây ô nhiễm môi trường.
Chất giặt rửa tổng hợp có nhược điểm nào sau đây?
Ít gây ô nhiễm môi trường
Dùng được với nước cứng.
Gây ô nhiễm môi trường đáng kể.
Giá thành cao.
Chất giặt rửa tự nhiên như quả bồ hòn, quả bồ kết có nhược điểm nào sau đây?
Ít gây ô nhiễm môi trường.
Giá thành cao, khó sản xuất ở quy mô công nghiệp.
Gây ô nhiễm môi trường.
Không gây ô nhiễm môi trường.
Cấu tạo chung của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp phổ biến gồm mấy phần?
1.
2.
3
4.
Đặc điểm cấu tạo giống nhau giữa xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp là?
Đều có hai phần gồm phần phân cực ("đầu ưa nước") và phần không phân cực ("đuôi kị nước").
Đều có nhóm carboxylate –COO−.
Đều có nhóm sodium sulfate –OSO3Na.
Đều có nhóm sodium sulfonate –SO3Na.
Phần không phân cực hay phần kị nước ("đuôi" kị nước) trong xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp là
nhóm carboxylate –COO−.
gốc hydrocarbon mạch dài.
Phần phân cực (ưa nước) trong xà phòng là
nhóm carboxylate –COO−.
gốc hydrocarbon mạch dài.
nhóm sulfate –OSO3−.
nhóm sulfonate –SO3−.
Phần phân cực (ưa nước) trong chất giặt rửa tổng hợp là
nhóm carboxylate –COO−.
gốc hydrocarbon mạch dài.
nhóm sulfate –OSO3− hoặc sulfonate –SO3−.
ion Na+.
Cho công thức của xà phòng CH3[CH2]14COONa. Phần có khả năng thâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ và phần có xu hướng quay ra ngoài, thấm nhập vào nước lần lượt là
CH3[CH2]14– và –COONa.
CH3– và –COONa.
–COO− và CH3[CH2]14–.
–COONa và CH3[CH2]14–.
Cho công thức của chất giặt rửa tổng hợp CH3[CH2]10CH2OSO3Na. Đầu ưa nước và đuôi kị nước lần lượt là
–CH3OSO3Na và CH3[CH2]10–.
CH3[CH2]10CH2– và –SO3Na.
–OSO3Na và CH3[CH2]10CH2–.
–SO3Na và CH3[CH2]10CH2–.
Khả năng tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa do cấu tạo có
hai phần gồm một đầu phân cực và một đuôi không phân cực.
hai phần gồm đầu và đuôi đều phân cực.
hai phần gồm đầu và đuôi đều không phân cực.
hai phần gồm đầu kị nước và đuôi ưa dầu, mỡ.
Chất giặt rửa tổng hợp có thể sản xuất từ nguồn nguyên liệu nào sau đây?
alkane (lấy từ dầu mỏ).
Dầu lạc.
Mỡ cừu.
Mỡ bò.
Hóa chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là
K2SO4.
NaCl.
Mg(NO3)2.
NaOH.
Hóa chất nào sau đây không được sử dụng để sản xuất xà phòng?
Mỡ lợn.
alkane (lấy từ dầu mỏ).
Dầu mỡ bò.
Dầu lạc.
Nguồn nguyên liệu dùng để điều chế, sản xuất xà phòng có thể là
nước bồ hòn, bồ kết.
glycerol và chất béo.
mỡ động vật, dầu thực vật và dầu mỏ.
chất béo và cellulose.
Hóa chất nào sau đây được sử dụng để sản xuất xà phòng?
Dầu dừa.
Dầu luyn.
Dầu mỡ bò trộn mỡ.
Dầu mazut.
Chất giặt rửa tổng hợp và xà phòng đều có thể sản xuất từ
Mỡ động vật.
Dầu thực vật.
Axit béo.
Alkane lấy từ dầu mỏ.
Hóa chất nào sau đây không được sử dụng để sản xuất xà phòng từ chất béo?
Dung dịch sodium hydroxide.
Dung dịch sodium chloride bão hòa.
Nước cất.
Dung dịch hydrochloric acid.
Hóa chất nào sau đây không được sử dụng để sản xuất xà phòng?
Dung dịch sodium hydroxide.
Dung dịch potassium hydroxide.
Dung dịch calcium chloride bão hòa.
Dầu vừng.
Trong quá trình điều chế xà phòng từ chất béo, còn thu được
glycerol.
axit béo.
ethylene glycol.
sodium acetate.
Xà phòng là hỗn hợp các muối sodium hoặc potassium của acid béo và có thể thêm vào các chất phụ gia. Chất phụ gia không nên thêm vào là
calcium chloride.
chất độn.
chất tạo màu và chất tạo hương.
chất dưỡng da và chất diệt khuẩn.
Để làm tăng độ cứng của xà phòng trong quá trình sản xuất, người ta thường dùng thêm chất phụ gia nào sau đây?
chất tạo màu.
chất độn.
chất tạo hương.
chất dưỡng da và chất diệt khuẩn.
Xét phân tử xà phòng có cấu tạo như hình vẽ: mạch hydrocacbon dài nối với đầu COO− Na+. Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là
nhóm kị nước.
nhóm dị thể.
nhóm ưa nước.
nhóm đồng thể.
