wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QUOC PHONG

Total questions: 128

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Các trường Quân đội, Công an nhân dân Việt Nam thực hiện tuyển sinh, đào tạo theo quy chế, hướng dẫn chung của

a)

A. Bộ Quốc phòng

b)

B. Bộ nội vụ

c)

C. Bộ Giáo dục và Đào tạo

d)

D. Bộ Công an

2.

Câu 2. Các trường Quân đội, Công an nhân dân Việt Nam thực hiện tuyển sinh, đào tạo theo theo hướng dẫn hằng năm về công tác tuyển sinh quân sự của

a)

A. Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

B. Bộ nội vụ

c)

C. Bộ Lao động thương binh xã hội

d)

D. Bộ Quốc phòng và Bộ Công an

3.

Câu 3. Đâu không phải là tiêu chuẩn lựa chọn trong tuyển sinh, các trường Quân đội, Công an nhân dân Việt Nam?

a)

A. Tuyển sinh mở rộng đại trà, không hạn chế số lượng

b)

B. . Bảo đảm cơ cấu vùng, miền, ngành nghề phù hợp với trình độ đào tạo; chú trọng diện cử tuyển các đối tượng chính sách, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

c)

C. Chú trọng diện cử tuyển các đối tượng chính sách, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Nhà nước

d)

D. Tự nguyện và có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hoá, sức khoẻ và độ tuổi

4.

Câu 4. Đâu không phải là quyền lợi của học viên trong các trường Quân đội, Công an nhân dân Việt Nam?

a)

A. Học viên xếp loại học tập xuất sắc, giỏi, có thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện sẽ được hưởng các chế độ khen thưởng theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Khi tốt nghiệp, học viên được cấp văn bằng tốt nghiệp thuộc hệ thống văn bằng quốc gia, được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phong quân hàm sĩ quan và phân công công tác

b)

B. Học viên phải tự túc ăn ở và đóng học phí theo quy định

c)

C. Học viên được nghỉ cuối tuần, nghỉ lễ, nghỉ hè, nghỉ Tết theo quy định

d)

D. Được bảo đảm các chế độ, tiêu chuẩn về ăn, ở, mặc, phụ cấp hằng tháng, không phải đóng học phí; các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng phục vụ học tập. Thân nhân của học viên (bố mẹ đẻ, bố mẹ nuôi hợp pháp) nếu chưa có bảo hiểm y tế sẽ được nhà trường đăng kí mua bảo hiểm ngay khi vào học

5.

Câu 5. “Học viên phải nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, kỉ luật của Quân đội nhân dân, kỉ luật của Công an nhân dân và các quy định của nhà trường. Học viên khi ra trường sẵn sàng nhận nhiệm vụ theo phân công của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an”. Là

a)

A. Tiêu chuẩn lựa chọn trong tuyển sinh, các trường Quân đội, Công an

b)

B. Quyền lợi của học viên trong các trường quân đội, công an

c)

C. Yêu cầu của học viên trong các trường quân đội, công an

d)

D. Nghĩa vụ của học viên trong các trường quân đội, công an

6.

Câu 6. Có bao nhiêu Học viện không tuyển sinh thí sinh từ học sinh phổ thông?

a)

A. 03 Học viện

b)

B. 10 Học viện

c)

C. 07 Học viện

d)

D. 11 Học viện

7.

Câu 7. Có bao nhiêu trường sĩ quan tuyển sinh thí sinh từ học sinh phổ thông?

a)

A. 03 Trường sĩ quan

b)

B. 07 Trường sĩ quan

c)

C. 10 Trường sĩ quan

d)

D. 11 Trường sĩ quan

8.

Câu 8. Học viện nào sau đây không tuyển sinh thí sinh từ học sinh phổ thông?

a)

A. Học viện Quân y

b)

B. Học viện Quốc phòng

c)

C. Học viện Khoa học Quân sự

d)

D. Học viện Biên phòng

9.

Câu 9. Trong hệ thống nhà trường quân đội các trường nào sau đây không tuyển sinh thí sinh từ học sinh phổ thông?

a)

A. Các trường cao đẳng, trung cấp

b)

B. Học viện Biên phòng, Trường Sĩ quan Thông tin

c)

C. Học viện Khoa học Quân sự, Học viện Phòng không – Không quân

d)

D. Học viện Quân y, Học viện Hậu cần

10.

Câu 10. Đối tượng tuyển sinh là Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ đủ 12 tháng trở lên tính đến tháng mấy trong năm

a)

A. Tháng 3

b)

B. Tháng 4

c)

C. Tháng 9

d)

D. Tháng 5

11.

Câu 11. Đối tượng tuyển sinh là quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong quân đội đủ 12 tháng trở lên tính đến tháng mấy trong năm

a)

A. Tháng 4

b)

B. Tháng 3

c)

C. Tháng 5

d)

D. Tháng 9

12.

Câu 12. Tiêu chuẩn về văn hoá dự tuyển vào hệ thống nhà trường quân đội (tính đến thời điểm xét tuyển) là

a)

A. Đã tốt nghiệp Trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

B. Đã tốt nghiệp Trung học cơ sở

c)

C. Đang học Trung cấp nhưng chưa tốt nghiệp Trung học phổ thông

d)

D. Đã tốt nghiệp Trung cấp không cần tốt nghiệp Trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

13.

Câu 13. Tiêu chuẩn về độ tuổi đối với thanh niên ngoài quân đội dự tuyển vào hệ thống nhà trường quân đội (tính đến năm dự tuyển) là

a)

A. Không quả 20 tuổi

b)

B. Không quả 21 tuổi

c)

C. Không quả 24 tuổi

d)

D. Không quả 23 tuổi

14.

Câu 14. Thí sinh là thanh niên ngoài quân đội mua hồ sơ đăng kí sơ tuyển tại

a)

A. Ban Tuyển sinh quân sự của trường (nơi thí sinh đăng kí dự tuyển)

b)

B. Ban Tuyển sinh quân sự cấp xã (nơi thí sinh đăng kí hộ khẩu thường trú)

c)

C. Ban Tuyển sinh quân sự cấp tỉnh (nơi thí sinh đăng kí hộ khẩu thường trú)

d)

D. Ban Tuyển sinh quân sự cấp huyện (nơi thí sinh đăng kí hộ khẩu thường trú)

15.

Câu 15. Thí sinh đăng kí nguyện vọng xét tuyển qua

a)

A. Cơ quan quân sự cấp xã

b)

B. Cơ quan quân sự cấp huyện

c)

C. Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia

d)

D. Cơ quan quân sự cấp tỉnh

16.

Câu 16. Có bao nhiêu phương thức tuyển sinh vào Hệ thống nhà trường quân đội?

a)

A. 04 Phương thức

b)

B. 07 Phương thức

c)

C. 05 Phương thức

d)

D. 03 Phương thức

17.

Câu 17. Trong các phương thức tuyển sinh váo các trường Quân đội, Phương thức 1 là hình thức

a)

A. Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức

b)

B. Xét tuyển dựa vào kết quả kì thi tốt nghiệp Trung học phổ thông Quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức

c)

C. Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực tư duy do một số trường đại học trong nước tổ chức

d)

D. Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Quốc phòng

18.

Câu 18. Đối tượng tuyển sinh đào tạo trình độ trung cấp hệ chính quy đối với thuỷ thủ kíp tàu ngầm được tuyển chọn đến:

a)

A. Số binh sĩ đang huấn luyện chiến sĩ mới

b)

B. Số binh sĩ mới nhập ngũ

c)

C. Số hạ sĩ quan, binh sĩ đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự

d)

D. Số hạ sĩ quan, binh sĩ sau huấn luyện chiến sĩ mới

19.

Câu 19. Các chuyên ngành: Y khoa, Y học dự phòng được đào tạo tại

a)

A. Học viện Khoa học Quân sự

b)

B. Học viện Hậu cần

c)

C. Học viện Quân y

d)

D. Học viện Kĩ thuật Quân sự

20.

Câu 20. Các chuyên ngành: Công nghệ kĩ thuật hoá học, Công nghệ thông tin, An toàn thông tin, Khoa học máy tính, Kĩ thuật phần mềm được đào tạo tại

a)

A. Học viện Hậu cần

b)

B. Học viện Khoa học Quân sự

c)

C. Học viện Kĩ thuật Quân sự

d)

D. Học viện Quân y

21.

Câu 21. Các chuyên ngành: Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Pháp, Ngôn ngữ Trung Quốc, Quan hệ quốc tế, Việt Nam học, Tình báo quân sự được đào tạo tại

a)

A. Học viện Hậu cần

b)

B. Học viện Khoa học Quân sự

c)

C. Học viện Kĩ thuật Quân sự

d)

D. Học viện Quân y

22.

Câu 22. Các chuyên ngành: Quản lí biên giới, Chỉ huy trinh sát, Phòng chống ma tuý và tội phạm, Chỉ huy cửa khẩu, Luật được đào tạo tại

a)

A. Học viện Phòng không – Không quân

b)

B. Học viện Biên phòng

c)

C. Học viện Hải quân

d)

D. Học viện Hậu cần

23.

Câu 23. Các chuyên ngành: Kĩ thuật hàng không, Thiết bị hàng không. Vô tuyến điện tử, Vũ khí hàng không, Chỉ huy tham mưu không quân, Tác huấn không quân, Dẫn đường không quân được đào tạo tại

a)

A. Học viện Hải quân

b)

B. Học viện Hậu cần

c)

C. Học viện Phòng không – Không quân

d)

D. Học viện Biên phòng

24.

Câu 24. Các chuyên ngành: Chỉ huy – Tham mưu Hải quân, Kĩ thuật điện, Công nghệ kĩ thuật điện tử – viễn thông, Công nghệ kĩ thuật điều khiển và tự động hoá, Khoa học hàng hải, Kĩ thuật cơ khí động lực được đào tạo tại

a)

A. Học viện Biên phòng

b)

B. Học viện Phòng không – Không quân

c)

C. Học viện Hải quân

d)

D. Học viện Hậu cần

25.

Câu 25. Các chuyên ngành: Chỉ huy – Tham mưu Lục quân cấp phân đội các chuyên ngành: Bộ binh, Trinh sát được đào tạo tại

a)

A. Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2

b)

B. Trường Sĩ quan Công binh

c)

C. Trường Sĩ quan Thông tin

d)

D. Trường Sĩ quan Chính trị

26.

Câu 26. Các chuyên ngành: Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước, Triết học, Lịch sử, Kinh tế chính trị, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Tâm lí học, Giáo dục học được đào tạo tại

a)

A. Trường Sĩ quan Thông tin

b)

B. Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2

c)

C. Trường Sĩ quan Công binh

d)

D. Trường Sĩ quan Chính trị

27.

Câu 27. Các chuyên ngành: Chỉ huy – Tham mưu Thông tin, Thông tin Lục quân, Thông tin Hải quân, Thông tin Phòng không – Không quân, Chỉ huy tham mưu Tác chiến không gian mạng được đào tạo tại

a)

A. Trường Sĩ quan Thông tin

b)

B. Trường Sĩ quan Chính trị

c)

C. Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2

d)

D. Trường Sĩ quan Công binh

28.

Câu 28. Các chuyên ngành: Chỉ huy – Tham mưu Pháo binh được đào tạo tại

a)

A. Trường Sĩ quan Phòng hóa

b)

B. Trường Sĩ quan Pháo binh

c)

C. Trường Sĩ quan Không quân

d)

D. Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp

29.

Câu 29. Các chuyên ngành: Quản lí văn hoá, Thông tin – Thư viện, Bảo tàng học, Huấn luyện múa, Biên đạo múa, Sáng tác văn học, Quay phim, Đạo diễn điện ảnh, truyền hình được đào tạo tại

a)

A. Trường Sĩ quan Phòng hóa

b)

B. Trường Đại học Văn hoá – Nghệ thuật Quân đội

c)

C. Trường Sĩ quan Pháo binh

d)

D. Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp

30.

Câu 30. Có bao nhiêu trường Đại học trong hệ thống nhà trường công an?

a)

A. 04 Trường

b)

B. 11 Trường

c)

C. 07 Trường

d)

D. 10 Trường

31.

Câu 31. Có bao nhiêu đối tượng được tuyển sinh vào Hệ thống nhà trường công an?

a)

A. 07 Đối tượng

b)

B. 05 Đối tượng

c)

C. 04 Đối tượng

d)

D. 03 Đối tượng

32.

Câu 32. Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân có quyết định xuất ngũ trong vòng bao nhiêu tháng được tham gia dự tuyển?

a)

A. 16 tháng

b)

B. 19 tháng

c)

C. 15 tháng

d)

D. 12 tháng

33.

Câu 33. Về chính trị, đạo đức thí sinh phải đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của?

a)

A. Bộ Giáo dục và đào tạo

b)

B. Bộ Công an

c)

C. Bộ Quốc phòng

d)

D. Bộ Nội vụ

34.

Câu 34. Về độ tuổi: Tính đến năm dự tuyển, học sinh Trường Văn hoá và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng kí sơ tuyển không quá bao nhiêu tuổi?

a)

A. Không quá 22 tuổi

b)

B. Không quá 20 tuổi

c)

C. Không quá 23 tuổi

d)

D. Không quá 25 tuổi

35.

Câu 35. Thí sinh là học sinh phổ thông mua hồ sơ và đăng kí sơ tuyển tại

a)

A. Tại trường đăng ký dự tuyển

b)

B. Công an cấp xã

c)

C. Công an cấp tỉnh

d)

D. Công an cấp quận, huyện, thị xã

36.

Câu 36. Các trường Quân đội, Công an nhân dân Việt Nam thực hiện tuyển sinh, đào tạo theo theo hướng dẫn hằng năm về công tác tuyển sinh quân sự của

a)

A. Bộ nội vụ

b)

B. Bộ Giáo dục và Đào tạo

c)

C. Bộ Lao động thương binh xã hội

d)

D. Bộ Quốc phòng và Bộ Công an

37.

Câu 37. Có bao nhiêu Học viện tuyển sinh thí sinh từ học sinh phổ thông?

a)

A. 07 Học viện

b)

B. 10 Học viện

c)

C. 03 Học viện

d)

D. 11 Học viện

38.

Câu 38. Học viện nào sau đây tuyển sinh thí sinh từ học sinh phổ thông?

a)

A. Học viện Quốc phòng

b)

B. Học viện Lục quân

c)

C. Học viện Hải quân

d)

D. Học viện Chính trị

39.

Câu 39. Tiêu chuẩn về độ tuổi đối với quân nhân tại ngũ hoặc đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân dự tuyển vào hệ thống nhà trường quân đội (tính đến năm dự tuyển) là

a)

A. Không quả 23 tuổi

b)

B. Không quả 20 tuổi

c)

C. Không quả 21 tuổi

d)

D. Không quả 24 tuổi

40.

Câu 40. Trong các phương thức tuyển sinh váo các trường Quân đội, Phương thức 2 là hình thức

a)

A. Xét tuyển dựa vào kết quả kì thi tốt nghiệp Trung học phổ thông Quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức

b)

B. Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức

c)

C. Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực tư duy do một số trường đại học trong nước tổ chức

d)

D. Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Quốc phòng

41.

Câu 41. Trong các phương thức tuyển sinh váo các trường Quân đội, Phương thức 3 là hình thức

a)

A. Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức

b)

B. Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực tư duy do một số trường đại học trong nước tổ chức

c)

C. Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Quốc phòng

d)

D. Xét tuyển dựa vào kết quả kì thi tốt nghiệp Trung học phổ thông Quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức

42.

Câu 42. Trong các phương thức tuyển sinh váo các trường Quân đội, Phương thức 4 là hình thức

a)

A. Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Quốc phòng

b)

B. Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức

c)

C. Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực tư duy do một số trường đại học trong nước tổ chức

d)

D. Xét tuyển dựa vào kết quả kì thi tốt nghiệp Trung học phổ thông Quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức

43.

Câu 43. Trong các phương thức tuyển sinh váo các trường Quân đội, Phương thức 5 là hình thức

a)

A. Xét tuyển dựa vào học bạ cấp Trung học phổ thông

b)

B. Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực tư duy do một số trường đại học trong nước tổ chức

c)

C. Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức

d)

D. Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Quốc phòng

44.

Câu 44. Chuyên ngành: Hậu cần quân sự được đào tạo tại

a)

A. Học viện Khoa học Quân sự

b)

B. Học viện Quân y

c)

C. Học viện Kĩ thuật Quân sự

d)

D. Học viện Hậu cần

45.

Câu 45. Các chuyên ngành: Chỉ huy Kĩ thuật công binh, Công trình, Cầu đường, Vượt sông, Xe máy được đào tạo tại

a)

A. Trường Sĩ quan Chính trị

b)

B. Trường Sĩ quan Công binh

c)

C. Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2

d)

D. Trường Sĩ quan Thông tin

46.

Câu 46. Các chuyên ngành: Chỉ huy Kĩ thuật hoá học được đào tạo tại

a)

A. Trường Sĩ quan Không quân

b)

B. Trường Sĩ quan Phòng hóa

c)

C. Trường Sĩ quan Pháo binh

d)

D. Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp

47.

Câu 47. Các chuyên ngành: Chỉ huy – Tham mưu Tăng thiết giáp, Chỉ huy Kĩ thuật Tăng thiết giáp được đào tạo tại

a)

A. Trường Sĩ quan Phòng hóa

b)

B. Trường Sĩ quan Pháo binh

c)

C. Trường Sĩ quan Không quân

d)

D. Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp

48.

Câu 48. Các chuyên ngành: Chỉ huy – Tham mưu Không quân, Phi công phản lực, Phi công vận tải, Phi công trực thăng được đào tạo tại

a)

A. Trường Sĩ quan Pháo binh

b)

B. Trường Sĩ quan Phòng hóa

c)

C. Trường Sĩ quan Không quân

d)

D. Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp

49.

Câu 49. Các chuyên ngành: Đặc công Bộ, Đặc công Nước, Đặc công Biệt động được đào tạo tại

a)

A. Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp

b)

B. Trường Sĩ quan Phòng hóa

c)

C. Trường Sĩ quan Pháo binh

d)

D. Trường Sĩ quan Đặc công

50.

Câu 50. Có bao nhiêu Học viện trong hệ thống nhà trường công an?

a)

A. 07 Học viện

b)

B. 04 Học viện

c)

C. 11 Học viện

d)

D. 10 Học viện

51.

Câu 51. Về độ tuổi: Tính đến năm dự tuyển, học sinh Trường Văn hoá và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng kí sơ tuyển đối với trường hợp là người dân tộc thiểu số không quá bao nhiêu tuổi?

a)

A. Không quá 20 tuổi

b)

B. Không quá 22 tuổi

c)

C. Không quá 25 tuổi

d)

D. Không quá 23 tuổi

52.

Câu 52. “Chiến lược cơ bản do chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành, nhằm lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ, trước hết là các nước xã hội chủ nghĩa từ bên trong, chủ yếu bằng biện pháp phi quân sự”. Là khái niệm về

a)

A. Bạo loạn lật đổ

b)

B. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc

c)

C. Cách mạng màu

d)

D. Chiến lược “diễn biến hoà bình”

53.

Câu 53. “Hành động chống phá bằng bạo lực, có tổ chức do lực lượng phản động hay lực lượng li khai, đối lập trong nước hoặc câu kết với nước ngoài tiến hành nhằm gây rối loạn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội hoặc lật đổ chính quyền (ở địa phương hoặc Trung ương)”. Là khái niệm về

a)

A. Bạo loạn lật đổ

b)

B.Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc

c)

C. Cách mạng màu

d)

D. Chiến lược “diễn biến hoà bình”

54.

Câu 54. Chiến lược "diễn biến hoà bình” và bạo loạn lật đổ có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

A. Không liên quan đến nhau

b)

B. Quan hệ chặt chẽ và là điều kiện tất yếu với nhau

c)

C. Đối lập với nhau

d)

D. Phủ định nhau

55.

Câu 55. Lực lượng trực tiếp thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" và bạo loạn lật đổ đối với cách mạng Việt Nam là?

a)

A. Những người thờ ơ với tình hình chính trị trong nước

b)

B. Những người tiến bộ trên thế giới

c)

C. Các thế lực thù địch; lực lượng phản động trong và ngoài nước, lực lượng li khai, đối lập trong nước hoặc câu kết với nước ngoài; những phần tử cơ hội, phản động bất mãn với chính quyền bị lôi kéo, kích động, mua chuộc

d)

D. Những người yêu nước

56.

Câu 56. Âm mưu thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" là?

a)

A. Xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa, lái nước ta đi theo con đường tư bản chủ nghĩa

b)

B. Thực hiện âm mưu “chính trị hoá” quân đội trong các nước xã hội chủ nghĩa

c)

C. Âm mưu thực hiện một chính đảng duy nhất trong các nước xã hội chủ nghĩa

d)

D. Đề cao chủ nghĩa Mác - Lênin, đề cao hệ tư tưởng tư sản

57.

Câu 57. Thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" là?

a)

A. Chống phá trên lĩnh vực chính trị, kinh tế

b)

B. Chống phá toàn diện trên tất cả các mặt, lĩnh vực của đời sống xã hội như: chính trị, kinh tế, tư tưởng, văn hoá, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh

c)

C. Chống phá trên lĩnh vực dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh

d)

D. Chống phá trên lĩnh vực tư tưởng, văn hoá

58.

Câu 58. Đâu không phải thủ đoạn cụ thể thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" là?

a)

A. Lợi dụng lòng tốt của nhân dân

b)

B. Lấy chính trị, tư tưởng làm hàng đầu

c)

C. Lấy kinh tế làm mũi nhọn

d)

D. Dùng quân sự để răn đe, sẵn sàng can thiệp

59.

Câu 59. Thủ đoạn cụ thể thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" không bao gồm phương án nào sau đây?

a)

A. Lợi dụng dân tộc, tôn giáo làm ngòi nổ

b)

B. Dùng ngoại giao để cô lập

c)

C. Dùng quân sự để răn đe, sẵn sàng can thiệp

d)

D. Bảo tồn văn hóa phi vật thể

60.

Câu 60. Đâu là thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên lĩnh vực chính trị?

a)

A. Tạo áp lực về kinh tế để buộc ta chấp nhận các điều kiện về chính trị

b)

B. Tích cực hạt động nhằm phối hợp các lực lượng phản động trong nước với lực lượng tôn giá chống cộng Quốc tế

c)

C. Xuyên tạc, bịa đặt sự mất đoàn kết trong nội bộ Đảng và Chính phủ nhằm gây hoang mang, nghi ngờ, giảm sút niềm tin của nhân dân

d)

D. Khai thác các mâu thuẫn giữa các dân tộc trong đất nước

61.

Câu 61. Trên lĩnh vực chính trị, thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" là?

a)

A. Khai thác các mâu thuẫn giữa các dân tộc trong đất nước

b)

B. Đả kích, thổi phồng những sơ hở, thiếu sót trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước ta nhằm gây bức xúc, bất bình, bất mãn và tạo mâu thuẫn giữa nhân dân với Đảng

c)

C. Tạo áp lực về kinh tế để buộc ta chấp nhận các điều kiện về chính trị

d)

D. Tích cực hạt động nhằm phối hợp các lực lượng phản động trong nước với lực lượng tôn giá chống cộng Quốc tế

62.

Câu 62. Một trong những thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên lĩnh vực chính trị là?

a)

A. Tích cực hạt động nhằm phối hợp các lực lượng phản động trong nước với lực lượng tôn giá chống cộng Quốc tế

b)

B. Từng bước xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, tiến tới thực hiện “đa nguyên chính trị", "đa đảng đối lập"

c)

C. Tạo áp lực về kinh tế để buộc ta chấp nhận các điều kiện về chính trị

d)

D. Khai thác các mâu thuẫn giữa các dân tộc trong đất nước

63.

Câu 63. Trên lĩnh vực tư tưởng, thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" là?

a)

A. Xuyên tạc, phủ nhận bản chất cách mạng và khoa học của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; phủ nhận thành tựu của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

B. Lợi dụng các phần tử phản động đội lốt tôn giáo để hoạt động gây kích động, phá hại, kích động giáo dân

c)

C. Mua chuộc hàng ngũ cán bộ của quân đội và công an nhân dân, làm xói mòn về phẩm chất đạo đức lối sống

d)

D. Tuyên truyền và xâm nhập đời sống văn hoá phương Tây

64.

Câu 64. Đâu là thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên lĩnh vực tư tưởng?

a)

A. Tuyên truyền và xâm nhập đời sống văn hoá phương Tây

b)

B. Lợi dụng các phần tử phản động đội lốt tôn giáo để hoạt động gây kích động, phá hại, kích động giáo dân

c)

C. Mua chuộc hàng ngũ cán bộ của quân đội và công an nhân dân, làm xói mòn về phẩm chất đạo đức lối sống

d)

D. Tạo ra sự phân hoá, đối lập, xung đột trong đời sống tinh thần, tư tưởng, tình cảm, tâm lí của xã hội

65.

Câu 65. Thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên lĩnh vực tư tưởng là?

a)

A. Lợi dụng các phần tử phản động đội lốt tôn giáo để hoạt động gây kích động, phá hại, kích động giáo dân

b)

B. Tuyên truyền và xâm nhập đời sống văn hoá phương Tây

c)

C. Truyền bá nền văn hoá tư sản, làm phai mờ bản sắc và giá trị văn hoá của dân tộc Việt Nam, phá vỡ nền tảng tư tưởng của Đảng

d)

D. Mua chuộc hàng ngũ cán bộ của quân đội và công an nhân dân, làm xói mòn về phẩm chất đạo đức lối sống

66.

Câu 66. Trên lĩnh vực kinh tế, thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" là?

a)

A. Đề cao giá trị vật chất, tôn thờ đồng tiền, sống ích kỷ

b)

B. Lợi dụng những khó khăn còn tồn tại về vật chất, đời sống tinh thần tạo dựng xu hướng bất bình với Đảng, Nhà nước

c)

C. Phá vỡ hệ tư tưởng tổ chức của quân đội và công an. Tách rời sự lãnh đạo của Đảng với Lực lượng Vũ trang Nhân dân

d)

D. Lợi dụng các hoạt động đầu tư, liên doanh, liên kết, tài trợ.... để từng bước làm chệch hướng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của nước ta, làm cho Nhà nước không kiểm soát, điều hành được nền kinh tế

67.

Câu 67. Đâu là thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên lĩnh vực kinh tế?

a)

A. Phá vỡ hệ tư tưởng tổ chức của quân đội và công an. Tách rời sự lãnh đạo của Đảng với Lực lượng Vũ trang Nhân dân

b)

B. Đề cao giá trị vật chất, tôn thờ đồng tiền, sống ích kỷ

c)

C. Thúc đẩy tự do hoá, tư nhân hoá nền kinh tế nước ta nhằm xoá bỏ vai trò chủ đạo của nền kinh tế nhà nước

d)

D. Lợi dụng những khó khăn còn tồn tại về vật chất, đời sống tinh thần tạo dựng xu hướng bất bình với Đảng, Nhà nước

68.

Câu 68. Một trong những thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên lĩnh vực văn hoá là?

a)

A. Gây chia rẽ nội bộ giữa Lực lượng công an và Lực lượng quân đội chia rẽ tình đoàn kết quân dân

b)

B. Các thế lực thù địch tìm mọi cách du nhập lối sống, đạo đức, văn hoá tư sản vào nước ta, làm xói mòn nền tảng và các giá trị đạo đức, văn hoá tốt đẹp của dân tộc

c)

C. Kích động đòi “ dân chủ “ tôn trọng “quyền “ của các dân tộc, gây rối lạn an ninh chính trị

d)

D. Phá vỡ hệ thống nguyên tắc tổ chức của một Đảng cầm quyền

69.

Câu 69. Trên lĩnh vực văn hoá, các thế lực thù địch dùng thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" là?

a)

A. Tạo cho thế hệ trẻ lối sống ăn chơi, thực dụng, vụ lợi, vị kì, đua đòi, hưởng lạc,... từ đó tạo ra một thế hệ mất gốc

b)

B. Phá vỡ hệ thống nguyên tắc tổ chức của một Đảng cầm quyền

c)

C. Gây chia rẽ nội bộ giữa Lực lượng công an và Lực lượng quân đội chia rẽ tình đoàn kết quân dân

d)

D. Kích động đòi “ dân chủ “ tôn trọng “quyền “ của các dân tộc, gây rối lạn an ninh chính trị

70.

Câu 70. Đâu là thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên lĩnh vực dân tộc, tôn giáo?

a)

A. Làm chệch định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế đất nước, từ đó chuyển hoá chế độ chính trị

b)

B. Phá vỡ sự thống nhất của các tổ chức nhất là tổ chức chính trị

c)

C. Tuyên truyền, xuyên tạc, đả kích đường lối, chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta

d)

D. Đề cao giá trị vật chất, tôn thờ đồng tiền, sống ích kỷ

71.

Câu 71. Trên lĩnh vực dân tộc, tôn giáo, các thế lực thù địch dùng thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" là?

a)

A. Kích động gây mâu thuẫn giữa các dân tộc nhằm chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc

b)

B. Làm chệch định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế đất nước, từ đó chuyển hoá chế độ chính trị

c)

C. Đề cao giá trị vật chất, tôn thờ đồng tiền, sống ích kỷ

d)

D. Phá vỡ sự thống nhất của các tổ chức nhất là tổ chức chính trị

72.

Câu 72. Các thế lực thù địch dùng thủ đoạn nào để thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên lĩnh vực dân tộc, tôn giáo?

a)

A. Đề cao giá trị vật chất, tôn thờ đồng tiền, sống ích kỷ

b)

B. Tuyên truyền, phát triển các tôn giáo trái pháp luật; kích động chức sắc, tin đồ và mua chuộc, lôi kéo, ép buộc đồng bào các dân tộc, tôn giáo chống đối chính quyền, vượt biên trái phép, gây mất ổn định chính trị – xã hội, tạo các điểm nóng và vu cáo Việt Nam "đàn áp tôn giáo, vi phạm nhân quyền", từ đó kêu gọi sự can thiệp từ bên ngoài

c)

C. Phá vỡ sự thống nhất của các tổ chức nhất là tổ chức chính trị

d)

D. Làm chệch định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế đất nước, từ đó chuyển hoá chế độ chính trị

73.

Câu 73. Đâu là thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh?

a)

A. Phá vỡ hệ thống nguyên tắc tổ chức trong bộ máy Nhà nước ta

b)

B. Các thế lực thù địch thực hiện nhiều thủ đoạn hết sức đa dạng, bí mật và thêm độc nhằm xoá bỏ vai trò lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với lĩnh vực quốc phòng, an ninh đòi phi chính trị hoá Quân đội và Công an nhân dân, làm cho lực lượng vũ trang xa rời mục tiêu, lí tưởng cách mang, mất phương hưởng, không làm tròn vai trò lực lượng nòng cốt trong đấu tranh

c)

C. Triệt để khai thác hoàn cảnh của đồng bào dân tộc để kích động

d)

D. Làm chệch định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế đất nước, từ đó chuyển hoá chế độ chính trị

74.

Câu 74. Các thế lực thù địch sử dụng các trang web, blog, fanpage, diễn đàn, báo điện tử, mạng xã hội Facebook, Zalo, Youtube,... để tuyên truyền, lôi kéo, tập hợp dư luận xã hội. Là thủ đoạn của chiến lược “diễn biến hoà bình” trên

a)

A. Trên lĩnh vực dân tộc, tôn giáo

b)

B. Trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh

c)

C. Trên lĩnh vực văn hoá

d)

D. Trên không gian mạng

75.

Câu 75. Trên không gian mạng, các thế lực thù địch dùng thủ đoạn nào để thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình"?

a)

A. Triệt để khai thác hoàn cảnh của đồng bào dân tộc để kích động

b)

B. Làm chệch định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế đất nước, từ đó chuyển hoá chế độ chính trị

c)

C. Phá vỡ hệ thống nguyên tắc tổ chức trong bộ máy Nhà nước ta

d)

D. Phát tán rộng rãi các tài liệu, văn hoá phẩm có nội dung xấu, độc, xuyên tạc, phản động; kêu gọi tuần hành, biểu tình, tụ tập trái phép, kích động bạo loạn, rải truyền đơn; kêu gọi chống đối cán bộ địa phương, gây mất ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, chồng phủ chính quyền chia rẽ khối đoàn kết giữa Đảng và nhân dân

76.

Câu 76. Đâu là thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên không gian mạng?

a)

A. Phá vỡ hệ thống nguyên tắc tổ chức trong bộ máy Nhà nước ta

b)

B. Làm chệch định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế đất nước, từ đó chuyển hoá chế độ chính trị

c)

C. Lập những website, tài khoản giả mạo để cắt, ghép thông tin hình ảnh nhằm xuyên tạc, tung tin bịa đặt, gieo rắc sự hoài nghi trong xã hội, nhất là trước những vấn đề nhạy cảm

d)

D. Triệt để khai thác hoàn cảnh của đồng bào dân tộc để kích động

77.

Câu 77. Âm mưu thực hiện bạo loạn lật đổ là?

a)

A. Dùng lực lượng vũ trang và bán vũ trang của đế quốc, nhằm lật đổ càng thay đổi chế độ chính trị của các quốc gia tiến bộ

b)

B. Dùng các hoạt động phi quân sự để lật đổ chế độ chính trị của một quốc gia và thay và đó chính quyền mới theo sự điều hành của chủ nghĩa đế quốc

c)

C. Gây rối loạn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, từng bước lật đổ chính quyền ở địa phương hoặc Trung ương, tạo điều kiện và thúc đẩy chiến lược "diễn biến hoà bình"

d)

D. Dùng các thủ đoạn của hoạt động quân sự, bằng sức mạnh xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước xã hội chủ nghĩa và các quốc gia tiến bộ

78.

Câu 78. Đâu là thủ đoạn chuẩn bị gây bạo loạn lật đổ là

a)

A. Dùng các hoạt động phi quân sự để lật đổ chế độ chính trị của một quốc gia và thay và đó chính quyền mới theo sự điều hành của chủ nghĩa đế quốc

b)

B. Dùng lực lượng vũ trang và bán vũ trang của đế quốc, nhằm lật đổ càng thay đổi chế độ chính trị của các quốc gia tiến bộ

c)

C. Dùng các thủ đoạn của hoạt động quân sự, bằng sức mạnh xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước xã hội chủ nghĩa và các quốc gia tiến bộ

d)

D. Xây dựng, nuôi dưỡng các tổ chức phản động người Việt Nam ở nước ngoài; tập hợp, tài trợ, chỉ đạo và khuyến khích những phần tử cực đoan bất mãn trong nước cùng câu kết với nhau để sẵn sàng tổ chức các hoạt động gây rối

79.

Câu 79. Để chuẩn bị gây bạo loạn lật đổ, các thế thực thù địch dùng thủ đoạn nào?

a)

A. Xây dựng và liên kết các tôn giáo trái pháp luật; tập hợp và phối hợp chặt chẽ các phần tử phản động, cơ hội chính trị, bắt mãn trong nước để tạo dựng ngọn cờ, hình thành lực lượng đối lập với Đảng Cộng sản Việt Nam và nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

B. Dùng các hoạt động phi quân sự để lật đổ chế độ chính trị của một quốc gia và thay và đó chính quyền mới theo sự điều hành của chủ nghĩa đế quốc

c)

C. Dùng các thủ đoạn của hoạt động quân sự, bằng sức mạnh xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước xã hội chủ nghĩa và các quốc gia tiến bộ

d)

D. Dùng lực lượng vũ trang và bán vũ trang của đế quốc, nhằm lật đổ càng thay đổi chế độ chính trị của các quốc gia tiến bộ

80.

Câu 80. Phương án nào là thủ đoạn chuẩn bị gây bạo loạn lật đổ?

a)

A. Dùng các thủ đoạn của hoạt động quân sự, bằng sức mạnh xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước xã hội chủ nghĩa và các quốc gia tiến bộ

b)

B. Bí mật chuẩn bị lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang phản động; sử dụng mạng xã hội và dùng tiền, vật chất để kích động, mua chuộc, lôi kéo quần chúng nhằm gây áp lực với chính quyền

c)

C. Dùng các hoạt động phi quân sự để lật đổ chế độ chính trị của một quốc gia và thay và đó chính quyền mới theo sự điều hành của chủ nghĩa đế quốc

d)

D. Dùng lực lượng vũ trang và bán vũ trang của đế quốc, nhằm lật đổ càng thay đổi chế độ chính trị của các quốc gia tiến bộ

81.

Câu 81. Các thế lực thù đich thường dùng thủ đoạn nào để chuẩn bị gây bạo loạn lật đổ?

a)

A. Dùng các thủ đoạn của hoạt động quân sự, bằng sức mạnh xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước xã hội chủ nghĩa và các quốc gia tiến bộ

b)

B. Dùng các hoạt động phi quân sự để lật đổ chế độ chính trị của một quốc gia và thay và đó chính quyền mới theo sự điều hành của chủ nghĩa đế quốc

c)

C. Xây dựng kế hoạch, chuẩn bị lực lượng và phương tiện chống phá; lựa chọn điểm nóng và chờ thời cơ để thực hiện bạo loạn lật đổ

d)

D. Dùng lực lượng vũ trang và bán vũ trang của đế quốc, nhằm lật đổ càng thay đổi chế độ chính trị của các quốc gia tiến bộ

82.

Câu 82. Một trong những thủ đoạn tiến hành bạo loạn lật đổ là

a)

A. Các đối tượng cốt cán, cầm đầu thực hiện kích động, dụ dỗ, lôi kéo và cưỡng ép nhân dân tụ tập, biểu tình chống chính quyền

b)

B. Dùng các thủ đoạn của hoạt động quân sự, bằng sức mạnh xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước xã hội chủ nghĩa và các quốc gia tiến bộ

c)

C. Dùng các hoạt động phi quân sự để lật đổ chế độ chính trị của một quốc gia và thay và đó chính quyền mới theo sự điều hành của chủ nghĩa đế quốc

d)

D. Dùng lực lượng vũ trang và bán vũ trang của đế quốc, nhằm lật đổ càng thay đổi chế độ chính trị của các quốc gia tiến bộ

83.

Câu 83. Để tiến hành bạo loạn lật đổ, các thế lực thù địch dùng thủ đoạn nào sau đây?

a)

A. Dùng các thủ đoạn của hoạt động quân sự, bằng sức mạnh xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước xã hội chủ nghĩa và các quốc gia tiến bộ

b)

B. Dùng lực lượng vũ trang và bán vũ trang của đế quốc, nhằm lật đổ càng thay đổi chế độ chính trị của các quốc gia tiến bộ

c)

C. Dùng các hoạt động phi quân sự để lật đổ chế độ chính trị của một quốc gia và thay và đó chính quyền mới theo sự điều hành của chủ nghĩa đế quốc

d)

D. Đưa các đối tượng phản động, quá khích, tội phạm hình sự trà trộn để đập phá trụ sở, uy hiếp, khống chế cơ quan quyền lực địa phương

84.

Câu 84. Đâu là thủ đoạn tiến hành bạo loạn lật đổ?

a)

A. Dùng lực lượng vũ trang và bán vũ trang của đế quốc, nhằm lật đổ càng thay đổi chế độ chính trị của các quốc gia tiến bộ

b)

B. Dùng các thủ đoạn của hoạt động quân sự, bằng sức mạnh xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước xã hội chủ nghĩa và các quốc gia tiến bộ

c)

C. Tìm mọi cách mở rộng quy mô (từ nhỏ đến vừa và lớn), phạm vi, địa bàn (từ một vài nơi, một vài vùng lan ra nhiều nơi, nhiều vùng); đồng thời kêu gọi sự can thiệp, giúp đỡ từ bên ngoài để tăng sức mạnh

d)

D. Dùng các hoạt động phi quân sự để lật đổ chế độ chính trị của một quốc gia và thay và đó chính quyền mới theo sự điều hành của chủ nghĩa đế quốc

85.

Câu 85. Một trong những giải pháp phòng, chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ là

a)

A. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, dưới dự lãnh đạo của Đảng; tiến hành cuộc đấu tranh phải tích cực, thường xuyên và lâu dài, toàn diện trên tất cả các lĩnh vực

b)

B. Xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý có đạo đức, có năng lực, phẩm chất tốt đẹp

c)

C. Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa đang trong giai đoạn hiện nay

d)

D. Xây dựng một xã hội mới, công bằng dân chủ và văn minh

86.

Câu 86. Đâu là giải pháp phòng, chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ?

a)

A. Xây dựng một xã hội mới, công bằng dân chủ và văn minh

b)

B. Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa đang trong giai đoạn hiện nay

c)

C. Xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý có đạo đức, có năng lực, phẩm chất tốt đẹp

d)

D. Chú trọng tuyên truyền, giáo dục quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; hình thành khả năng "miễn nhiễm”, nâng cao “sức đề kháng” của xã hội trong phòng, chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ

87.

Câu 87. Phương án nào là giải pháp phòng, chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ?

a)

A. Xây dựng một xã hội mới, công bằng dân chủ và văn minh

b)

B. Phát huy mạnh mẽ vai trò của báo chí, truyền thông nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và đấu tranh làm thất bại những quan điểm sai trái, thù địch và các thông tin xấu, độc mà các thế lực thù địch, cơ hội chính trị chống phá trên không gian mạng và các phương tiện thông tin đại chúng

c)

C. Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa đang trong giai đoạn hiện nay

d)

D. Xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý có đạo đức, có năng lực, phẩm chất tốt đẹp

88.

Câu 88. Để phòng, chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ chúng ta sử dụng giải pháp nào sau đây?

a)

A. Xây dựng một xã hội mới, công bằng dân chủ và văn minh

b)

B. Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, tham ô, lãng phí; xoá đói giảm nghèo, chăm lo ngày một tốt hơn đời sống mọi mặt của nhân dân

c)

C. Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa đang trong giai đoạn hiện nay

d)

D. Xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý có đạo đức, có năng lực, phẩm chất tốt đẹp

89.

Câu 89. Hãy chỉ ra giải pháp phòng, chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ trong các phương án sau

a)

A. Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa đang trong giai đoạn hiện nay

b)

B. Xây dựng một xã hội mới, công bằng dân chủ và văn minh

c)

C. Thực hiện tốt chính sách dân tộc, tôn giáo; tôn trọng quyền làm chủ của nhân dân, sự bình đẳng giữa các dân tộc, quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân theo đúng pháp luật và truyền thống văn hoá Việt Nam

d)

D. Xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý có đạo đức, có năng lực, phẩm chất tốt đẹp

90.

Câu 90. Tìm giải pháp phòng, chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ trong các phương án sau

a)

A. Xây dựng một xã hội mới, công bằng dân chủ và văn minh

b)

B. Xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý có đạo đức, có năng lực, phẩm chất tốt đẹp

c)

C. Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa đang trong giai đoạn hiện nay

d)

D. Tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, mở rộng giao lưu quốc tế trên cơ sở giữ vững, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc Việt NamD. Tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, mở rộng giao lưu quốc tế trên cơ sở giữ vững, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam

91.

Câu 91. Một trong những giải pháp phòng, chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ là

a)

A. Khi bạo loạn xảy ra, cần phát huy sức mạnh tổng hợp, kết hợp các biện pháp. Các mặt đấu tranh; xử lí kiên quyết, linh hoạt, nhanh chóng, đúng đối tượng nhất là kẻ cầm đầu, không để lan rộng, kéo dài

b)

B. Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa đang trong giai đoạn hiện nay

c)

C. Xây dựng một xã hội mới, công bằng dân chủ và văn minh

d)

D. Xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý có đạo đức, có năng lực, phẩm chất tốt đẹp

92.

Câu 92. Trách nhiệm của học sinh trong phòng, chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ là

a)

A. Xây dựng lực lượng an ninh quốc gia hùng mạnh, đủ sức đánh bại mọi âm mưu phá hại của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

b)

B. Tiêu diệt và làm tan rã mọi tổ chức phản động trong và ngoài nước

c)

C. Kết hợp chặt chẽ giữa chống bên trong và chủ động ngăn ngừa mọi tình huống

d)

D. Tích cực học tập, rèn luyện phẩm chất, đạo đức, lối sống để trở thành công dân tốt, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

93.

Câu 93. Một trong những trách nhiệm của học sinh trong phòng, chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ là

a)

A. Nhận thức rõ âm mưu, thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà binh", bao loạn lật đổ của các thế lực thù địch; nêu cao tinh thần cảnh giác, kịp thời phát hiện và ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch trong chiến lược "diễn biến hoà bình", bao loạn lật đổ

b)

B. Kết hợp chặt chẽ giữa chống bên trong và chủ động ngăn ngừa mọi tình huống

c)

C. Xây dựng lực lượng an ninh quốc gia hùng mạnh, đủ sức đánh bại mọi âm mưu phá hại của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

d)

D. Tiêu diệt và làm tan rã mọi tổ chức phản động trong và ngoài nước

94.

Câu 94. Đâu là trách nhiệm của học sinh trong phòng, chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ

a)

A. Tiêu diệt và làm tan rã mọi tổ chức phản động trong và ngoài nước

b)

B. Chấp hành nghiêm pháp luật, quy định của nhà trường và địa phương; thực hiện đúng với phong tục, tập quán và truyền thống của quê hương, không để bị kích động, lôi kéo, tụ tập biểu tình, gây rối ở mọi nơi

c)

C. Kết hợp chặt chẽ giữa chống bên trong và chủ động ngăn ngừa mọi tình huống

d)

D. Xây dựng lực lượng an ninh quốc gia hùng mạnh, đủ sức đánh bại mọi âm mưu phá hại của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

95.

Câu 95. Trong phòng, chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ, trách nhiệm của học sinh là

a)

A. Kết hợp chặt chẽ giữa chống bên trong và chủ động ngăn ngừa mọi tình huống

b)

B. Tiêu diệt và làm tan rã mọi tổ chức phản động trong và ngoài nước

c)

C. Tích cực tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; kiên quyết đấu tranh, phản bác với những luận điệu xuyên tạc, quan điểm sai trái, thù địch diễn ra ở địa phương và trên không gian mạng

d)

D. Xây dựng lực lượng an ninh quốc gia hùng mạnh, đủ sức đánh bại mọi âm mưu phá hại của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

96.

Câu 96. Chỉ ra trách nhiệm của học sinh trong phòng, chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ trong các phương án sau

a)

A. Kết hợp chặt chẽ giữa chống bên trong và chủ động ngăn ngừa mọi tình huống

b)

B. Tiêu diệt và làm tan rã mọi tổ chức phản động trong và ngoài nước

c)

C. Xây dựng lực lượng an ninh quốc gia hùng mạnh, đủ sức đánh bại mọi âm mưu phá hại của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

d)

D. Không đọc, xem, “LIKE”, chia sẻ những thông tin chưa được kiểm chứng trên các phương tiện thông tin đại chúng và không gian mạng; thực hiện nghiêm Luật An ninh mạng

97.

Câu 97. Lực lượng vũ trang ở địa phương gồm bao nhiêu thành phần?

a)

A. 5 thành phần

b)

B. 3 thành phần

c)

C. 6 thành phần

d)

D. 4 thành phần

98.

Câu 98. Thành phần của lực lượng vũ trang địa phương gồm?

a)

A. Bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng, công an nhân dân

b)

B. Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, dự bị động viên, bộ đội biên phòng, công an nhân dân

c)

C. Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, dự bị động viên, bộ đội biên phòng

d)

D. Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, dự bị động viên

99.

Câu 99. Trong lực lượng vũ trang địa phương, công an nhân dân gồm có những cấp nào?

a)

A. Công an cấp Tổng cục, huyện và cấp xã

b)

B. Công an cấp Trung ương, huyện và cấp xã

c)

C. Công an cấp tỉnh, huyện và cấp xã

d)

D. Công an cấp Cục, huyện và cấp xã

100.

Câu 100. Làm nòng cốt trong chiến tranh nhân dân địa phương là lực lượng?

a)

A. Công an nhân dân

b)

B. Dân quân tự vệ

c)

C. Bộ đội địa phương

d)

D. Dự bị động viên

101.

Câu 101. Bộ đội địa phương do cơ quan nào trực tiếp chỉ huy?

a)

A. Bộ quốc phòng

b)

B. Cơ quan quân sự địa phương

c)

C. Bộ Tổng tham mưu

d)

D. Chính quyền địa phương

102.

Câu 102. Bộ đội địa phương được tổ chức ở những cấp nào?

a)

A. Cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương), quận, huyện, thị xã, phường

b)

B. Cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương), quận, huyện, thị xã

c)

C. Cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương), quận, huyện, thị xã, thị trấn

d)

D. Cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương), quận, huyện, thị xã, xã

103.

Câu 103. Lực lượng vũ trang ở địa phương đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của

a)

A. Chính phủ Việt Nam

b)

B. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

C. Quốc hội nước Việt Nam

d)

D. Đảng Cộng sản Việt Nam

104.

Câu 104. Lực lượng vũ trang quần chúng không thoát li sản xuất, công tác, được tổ chức ở địa phương gọi là?

a)

A. Dân quân

b)

B. Dự bị động viên

c)

C. Bộ đội địa phương

d)

D. Công an nhân dân

105.

Câu 105. Lực lượng vũ trang được tổ chức ở cơ quan nhà nước tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế gọi là?

a)

A. Tự vệ

b)

B. Công an nhân dân

c)

C. Bộ đội địa phương

d)

D. Dự bị động viên

106.

Câu 106. Có chức năng vừa lao động sản xuất vừa chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu; kết hợp với lực lượng an ninh cơ sở giữ gìn trật tự xã hội, an ninh chính trị tại địa phương là lực lượng

a)

A. Bộ đội địa phương

b)

B. Công an nhân dân

c)

C. Dân quân tự vệ

d)

D. Dự bị động viên

107.

Câu 107. Lực lượng chiến lược của chiến tranh nhân dân, làm nồng cốt cho phong trào toàn dân đánh giặc tại địa phương là lực lượng

a)

A. Dân quân tự vệ

b)

B. Bộ đội địa phương

c)

C. Công an nhân dân

d)

D. Dự bị động viên

108.

Câu 108. Lực lượng được đăng kí, quản lí để sẵn sàng bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân là?

a)

A. Bộ đội địa phương

b)

B. Công an nhân dân

c)

C. Dự bị động viên

d)

D. Dân quân tự vệ

109.

Câu 109. Lực lượng dự bị động viên gồm

a)

A. Quân nhân thường trực và phương tiện kỹ thuật

b)

B. Quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật

c)

C. Sĩ quan và hạ sĩ quan quân đội, công an

d)

D. Quân nhân chuyên nghiệp và nhân viên kỹ thuật

110.

Câu 110. Huy động Lực lượng dự bị động viên khi nào

a)

A. Thi hành lệnh thiết quân luật

b)

B. Có lệnh tổng động viên

c)

C. Có việc cần giải quyết ở tổ dân phố

d)

D. Động viên cục bộ

111.

Câu 111. Lực lượng dự bị động viên được huy động khi

a)

A. Động viên cục bộ

b)

B. Có việc cần giải quyết ở tổ dân phố

c)

C. Phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm

d)

D. Có lệnh tổng động viên

112.

Câu 112. Lực lượng vũ trang nhân dân, thành phần của Quân đội nhân dân Việt Nam, là lực lượng nòng cốt, chuyên trách quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới là?

a)

A. Dân quân tự vệ

b)

B. Công an nhân dân

c)

C. Bộ đội biên phòng

d)

D. Bộ đội địa phương

113.

Câu 113. Phối hợp với bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ bảo vệ độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc trong chiến tranh nhân dân địa phương la lực lượng?

a)

A. Công an nhân dân

b)

B. Dân quân tự vệ

c)

C. Bộ đội biên phòng

d)

D. Bộ đội địa phương

114.

Câu 114. Một trong những truyền thống của lực lượng vũ trang địa phương là?

a)

A. Giữ rừng, giữ nước, giữ môi trường, giữ nhân dân, giữ biên giới

b)

B. Đoàn kết, kỷ cương; mưu trí, kiên cường; kiểm soát ngư trường; lập công quyết thắng

c)

C. Đánh địch mà đi, mở đường mà tiến

d)

D. Tuyệt đối trung thành với Đảng, Nhà nước và nhân dân; phục tùng sự lãnh đạo, quản lí của cấp uỷ, chính quyền địa phương

115.

Câu 115. Đâu là truyền thống của lực lượng vũ trang địa phương?

a)

A. Đánh địch mà đi, mở đường mà tiến

b)

B. Độc lập tự chủ, tự lực, tự cường, càng đánh càng mạnh

c)

C. Đoàn kết, kỷ cương; mưu trí, kiên cường; kiểm soát ngư trường; lập công quyết thắng

d)

D. Giữ rừng, giữ nước, giữ môi trường, giữ nhân dân, giữ biên giới

116.

Câu 116. Truyền thống của lực lượng vũ trang địa phương là?

a)

A. Đánh địch mà đi, mở đường mà tiến

b)

B. Kiên cường, dũng cảm, mưu trí, sáng tạo, linh hoạt trong chiến đấu và lao động Kiên cường, dũng cảm, mưu trí, sáng tạo

c)

C. Giữ rừng, giữ nước, giữ môi trường, giữ nhân dân, giữ biên giới

d)

D. Đoàn kết, kỷ cương; mưu trí, kiên cường; kiểm soát ngư trường; lập công quyết thắng

117.

Câu 117. Phương án nào sau đây là truyền thống của lực lượng vũ trang địa phương?

a)

A. Gắn bó máu thịt với nhân dân, sẵn sàng hi sinh bảo vệ tài sản của Nhà nước ở địa phương, tính mạng, tài sản của nhân dân

b)

B. Đoàn kết, kỷ cương; mưu trí, kiên cường; kiểm soát ngư trường; lập công quyết thắng

c)

C. Đánh địch mà đi, mở đường mà tiến

d)

D. Giữ rừng, giữ nước, giữ môi trường, giữ nhân dân, giữ biên giới

118.

Câu 118. Đâu là truyền thống của lực lượng vũ trang địa phương?

a)

A. Đoàn kết, tận tình giúp đỡ nhân dân và lực lượng vũ trang địa phương bạn

b)

B. Đánh địch mà đi, mở đường mà tiến

c)

C. Giữ rừng, giữ nước, giữ môi trường, giữ nhân dân, giữ biên giới

d)

D. Đoàn kết, kỷ cương; mưu trí, kiên cường; kiểm soát ngư trường; lập công quyết thắng

119.

Câu 119. Một trong những nghệ thuật quân sự của lực lượng vũ trang địa phương là?

a)

A. Đánh phủ đầu địch

b)

B. Đánh nhanh thắng nhanh

c)

C. Tiến hành chiến tranh nhân dân ở địa phương, làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc

d)

D. Dùng lực lượng đông để khống chế địch

120.

Câu 120. Nghệ thuật quân sự của lực lượng vũ trang địa phương là?

a)

A. Đánh phủ đầu địch

b)

B. Quán triệt tư tưởng, chiến lược tiến công, bám trụ kiên cường; tích cực, chủ động đánh địch rộng khắp, mọi nơi, mọi lúc, bằng mọi thứ vũ khí với nhiều quy mô h

c)

C. Đánh nhanh thắng nhanh

d)

D. Dùng lực lượng đông để khống chế địch

121.

Câu 121. Đâu là những nghệ thuật quân sự của lực lượng vũ trang địa phương?

a)

A. Tận dụng, cải tạo địa hình, tạo lập thế trận tại chỗ; phát huy sở trường, phối hợp các lực lượng

b)

B. Đánh nhanh thắng nhanh

c)

C. Dùng lực lượng đông để khống chế địch

d)

D. Đánh phủ đầu địch

122.

Câu 122. Phương án nào là nghệ thuật quân sự của lực lượng vũ trang địa phương?

a)

A. Dùng lực lượng đông để khống chế địch

b)

B. Phối hợp, hiệp đồng chiến đấu, phục vụ, bảo đảm chiến đấu chặt chẽ với bộ đội chủ lực trên địa bàn

c)

C. Đánh phủ đầu địch

d)

D. Đánh nhanh thắng nhanh

123.

Câu 123. Ngày truyền thống của lực lượng vũ trang địa phương Lâm Đồng là ngày?

a)

A. 23/8/1946

b)

B. 23/8/1945

c)

C. 23/9/1945

d)

D. 23/9/1946

124.

Câu 124. Một trong những trách nhiệm của học sinh đối với lực lượng vũ trang địa phương?

a)

A. Tiêu diệt và làm tan rã mọi tổ chức phản động trong và ngoài nước

b)

B. Tham gia chiến đấu ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường

c)

C. Xây dựng lực lượng an ninh quốc gia hùng mạnh, đủ sức đánh bại mọi âm mưu phá hại của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

d)

D. Tích cực học tập, tìm hiểu về lịch sử, truyền thống của lực lượng vũ trang địa phương; tự hào về những truyền thống tốt đẹp của nhà trường và địa phương

125.

Câu 125. Đâu là trách nhiệm của học sinh đối với lực lượng vũ trang địa phương?

a)

A. Tham gia chiến đấu ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường

b)

B. Tiêu diệt và làm tan rã mọi tổ chức phản động trong và ngoài nước

c)

C. Đóng góp sức lực, trí tuệ nhỏ bé để xây dựng những truyền thống quê hương thường xuyên vun đắp, tạo dựng nhiều truyền thống tốt đẹp khác ở nhà trường, địa phương trong quá trình học tập, sinh hoạt và công tác

d)

D. Xây dựng lực lượng an ninh quốc gia hùng mạnh, đủ sức đánh bại mọi âm mưu phá hại của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

126.

Câu 126. Trách nhiệm của học sinh đối với lực lượng vũ trang địa phương là?

a)

A. Tiêu diệt và làm tan rã mọi tổ chức phản động trong và ngoài nước

b)

B. Tham gia chiến đấu ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường

c)

C. Luôn biết ơn và trân trọng những cống hiến, hi sinh của thế hệ ông cha, tích cực tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, tiếp lửa truyền thống, kỉ niệm các ngày lễ, ngày truyền thống,... do nhà trường, địa phương tổ chức

d)

D. Xây dựng lực lượng an ninh quốc gia hùng mạnh, đủ sức đánh bại mọi âm mưu phá hại của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

127.

Câu 127. Phương án nào sau đây là trách nhiệm của học sinh đối với lực lượng vũ trang địa phương?

a)

A. Tham gia chiến đấu ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường

b)

B. Xây dựng lực lượng an ninh quốc gia hùng mạnh, đủ sức đánh bại mọi âm mưu phá hại của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

c)

C. Tiêu diệt và làm tan rã mọi tổ chức phản động trong và ngoài nước

d)

D. Thường xuyên tuyên truyền về lịch sử, truyền thống của nhà trường, địa phương với bạn bè trong nước và quốc tế; kịp thời phản ánh với nhà trường, chính quyền địa phương về những hành vi bôi nhọ, xuyên tạc lịch sử, truyền thống của nhà trường và quê hương trên không gian mạng và các phương tiện thông tin đại chúng

128.

Câu 128. Đâu là trách nhiệm của học sinh đối với lực lượng vũ trang địa phương?

a)

A. Xây dựng lực lượng an ninh quốc gia hùng mạnh, đủ sức đánh bại mọi âm mưu phá hại của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

b)

B. Tham gia chiến đấu ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường

c)

C. Tiêu diệt và làm tan rã mọi tổ chức phản động trong và ngoài nước

d)

D. Sẵn sàng tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự và phục vụ trong quân đội, công an khi đủ tuổi và phục vụ lâu dài để cống hiến, hi sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội