wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch Sử Trắc Nghiệm Ôn Tập 12/4

Total questions: 127

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

b)

để đánh bại kế hoạch bình định.

c)

giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

d)

tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

2.

Các chiến dịch quân sự của quân dân Việt Nam mở trong những năm 1951 - 1953 có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang kế hoạch đánh lâu dài.

b)

Giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ Việt Nam.

c)

Đánh bại nhiều cuộc tiến công lên Việt Bắc của thực dân Pháp.

d)

Giúp Việt Nam giữ vững quyền chủ động trong quan hệ với các nước trên thế giới.

3.

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam đã

a)

làm phá sản kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp.

b)

buộc Mỹ phải đưa quân vào miền Nam.

c)

buộc Pháp và Mỹ tham gia đàm phán tại Hội nghị Pa-ri.

d)

đập tan những nỗ lực quân sự của Pháp.

4.

Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là

a)

linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao.

b)

kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế.

c)

cần dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để giành thắng lợi.

d)

tận dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

5.

Cơ sở pháp lý để Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là

a)

Tầm nhìn ASEAN 2025.

b)

Tuyên bố Băng-Cốc.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Luật biến Việt Nam.

6.

Tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam (1945 - 1954) thể hiện qua hoạt động nào sau đây?

a)

Hoàn thành khẩu hiệu "Người cày có ruộng" ngay trong kháng chiến.

b)

Vừa kháng chiến vừa gây dựng nền móng cho chế độ mới.

c)

Tiến hành cải cách ruộng đất trong suốt cuộc kháng chiến.

d)

Xoá bỏ hoàn toàn giai cấp bóc lột ở các vùng do cách mạng kiểm soát.

7.

Nội dung nào sau đây không đúng là một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Sự viện trợ, giúp đỡ của Liên Xô và các nước Tây Âu.

c)

Hậu phương kháng chiến được xây dựng vững chắc.

d)

Tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

8.

Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

a)

sự xung đột lãnh thổ, biên giới.

b)

những vấn đề lịch sử sâu xa.

c)

sự đa dạng về chế độ chính trị.

d)

chênh lệch trình độ phát triển.

9.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập.

a)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).

b)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)

d)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).

10.

Một trong những nội dung thể hiện vai trò của Mặt trận Việt Minh đối với thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) là

a)

chính đảng lãnh đạo.

b)

lực lượng quyết định.

c)

lực lượng xung kích.

d)

đoàn kết toàn dân tộc.

11.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

a)

Tiến hành dồn dân lập "ấp chiến lược".

b)

Mở những cuộc hành quân "tìm diệt".

c)

Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.

d)

Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.

12.

Một trong những điểm giống nhau giữa Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là gì?

a)

Đã góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít.

b)

Đã mở ra thời kỳ hiện đại trong lịch sử.

c)

Làm xoay chuyển lớn cục diện thế giới.

d)

Đưa nhân dân lao động làm chủ đất nước.

13.

Một trong những nội dung hợp tác của Cộng đồng ASEAN là:

a)

dân chủ.

b)

kinh tế.

c)

đối ngoại.

d)

quân sự.

14.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Vỉệt Nam đã

a)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

b)

chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.

d)

trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam.

15.

Khó khăn lớn nhất của nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945 được Hồ Chủ tịch và Đảng Cộng sản Đông Dương xác định là gì?

a)

Chính quyền cách mạng còn non trẻ

b)

Các tệ nạn xã hội cũ, có hơn 90% dân ta mù chữ

c)

Ngoại xâm và nội phản đe dọa

d)

Nạn đói tiếp tục đe dọa đời sống của nhân dân

16.

Con đường cách mạng của miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21( tháng 7-1973) là

a)

đấu tranh ngoại giao.

b)

cách mạng vũ trang.

c)

đấu tranh ôn hòa.

d)

cách mạng bạo lực.

17.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.

c)

Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.

d)

Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.

18.

Hành động "Mĩ hóa" cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam thể hiện rõ nhất trong chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?

a)

"Đông Dương hoá chiến tranh" (1970-1972).

b)

"Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965).

c)

"Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1972).

d)

"Chiến tranh cục bộ" (1965-1968).

19.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển

a)

dân sinh, dân chủ.

b)

an ninh kinh tế.

c)

dân chủ nhân dân.

d)

kinh tế tri thức.

20.

Một trong những khó khăn thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại

b)

các nước đế quốc bao vây, cấm vận kinh tế.

c)

quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào.

21.

Điểm giống nhau giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) và "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?

a)

Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu.

b)

Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

c)

Thực hiện các cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định".

d)

Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

22.

Nội dung nào sau đây là thách thức Việt Nam phải ứng phó khi tham gia vào Cộng đồng ASEAN?

a)

Mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc, lãnh thổ có thể bùng nổ.

b)

Nguy cơ đương đầu với Trung Quốc trên Biển Đông.

c)

Tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu tăng lên.

d)

Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước trong khu vực.

23.

Một trong những nơi diễn ra các trận đánh quyết liệt của quân và dân Việt Nam chống lại sự xâm lược của quân Trung Quốc (1979) là

a)

Thái Nguyên.

b)

Nam Định.

c)

Cao Bằng.

d)

Phú Thọ.

24.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.

b)

xây dựng các sân bay quốc tế lớn.

c)

đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự.

d)

cho Mỹ thuê lại các bên cảng ở đảo.

25.

Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo Tổng khởi giành chính quyền năm 1945 của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận, chớp thời cơ khởi nghĩa.

b)

Phải chú ý xây dựng lực lượng vũ trang hùng mạnh để quyết định chiến trường.

c)

Phải xây dựng được khối liên minh công - nông, xây dựng đoàn kết quốc tế.

d)

Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai và hợp pháp, nửa hợp pháp.

26.

Một trong những nội dung thuận lợi của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là

a)

được sự lãnh đạo của Đảng.

b)

Mỹ dỡ bỏ những cấm kinh tế.

c)

Khơ-me đỏ nên nắm quyền.

d)

Trung Quốc cải cách, mở cửa.

27.

Một trong những nội dung khó khăn của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là

a)

Khơ-me đỏ nên nắm quyền.

b)

hậu quả chiến tranh nặng nề.

c)

Trung Quốc cải cách, mở cửa.

d)

có được sự lãnh đạo của Đảng.

28.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam (1945 - 1954) có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?

a)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít của các lực lượng dân chủ.

b)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

c)

Đã đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân mới.

d)

Mở đầu sự mở rộng không gian của chủ nghĩa xã hội ở châu Á.

29.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước

a)

phân chia quyền lực rõ ràng.

b)

nền chuyên chính của tư sản.

c)

pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

d)

đại đoàn kết toàn thể dân tộc.

30.

Đâu là điều kiện khách quan thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Có chính quyền cách mạng của nhân dân

b)

Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới

c)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương

d)

Sự ủng hộ của quần chúng nhân dân

31.

Sự kiện nào sau đây mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp?

a)

Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban Nhân dân Nam Bộ.

b)

Pháp đề ra kế hoạch Na-va và tấn công Điện Biên Phủ.

c)

Pháp mở chiến dịch tấn công lên căn cứ Việt Bắc.

d)

Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam đầu hàng.

32.

Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

Hòa Bình (1951)

b)

Biên Giới (1950).

c)

Việt Bắc (1947).

d)

Tầm Vu (1948).

33.

Từ giữa năm 1953 đến tháng 5-1954, dựa vào viện trợ của Mỹ, thực dân Pháp đã đề ra và thực hiện kế hoạch nào sau đây nhằm kết thúc chiến tranh ở Việt Nam?

a)

Rơ-ve.

b)

Do Lát do Tát-xi-nhi.

c)

Mác-san.

d)

Na-va.

34.

Tổ chức nào sau đây được thành lập trong cuộc KCC Pháp ở Việt Nam (1945-1954)?

a)

Mặt trận Việt Minh.

b)

Mặt trận Liên Việt.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

35.

Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lối Đổi mới được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986)?

a)

Điểm xuất phát còn quá thấp.

b)

Do yêu cầu của Trung Quốc.

c)

Phù hợp với tình hình thực tế.

d)

Đảm bảo an ninh - quốc phòng.

36.

Kết quả đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986 - 1990), trên thị trường loại hàng hóa nào dồi dào, đa dạng và lưu thông tương đối thuận lợi?

a)

Nhập khẩu.

b)

Tiêu dùng.

c)

Xuất khẩu.

d)

Công nghiệp.

37.

Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là

a)

xung đột, tranh chấp biên giới.

b)

để xác lập địa vị số một châu Á.

c)

cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

d)

chiến tranh thống nhất đất nước.

38.

Trong thời kỳ 1954 - 1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam vì cuộc cách mạng này

a)

bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

b)

trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mỹ và chính quyền Sài Gòn.

c)

làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

d)

trực tiếp xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam.

39.

Trong những năm 1961-1965, Mĩ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Ngăn đe thực tế.

b)

Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

40.

Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là

a)

Pháp chấm dứt chiến tranh và các hành động quân sự với ba nước Đông Dương.

b)

Pháp rút khỏi Miền Bắc, Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng.

c)

Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt nước ta.

d)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

41.

Một trong những yếu tố quyết định đến kết quả của công cuộc Đổi mới đất nước là sự đổi mới về

a)

xã hội.

b)

quân sự.

c)

văn hóa.

d)

tư duy.

42.

Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám (1945) thành công là

a)

Trung Hoa Dân Quốc.

b)

Phát xít Nhật.

c)

Đế quốc Anh.

d)

Thực dân Pháp.

43.

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN có vai trò gì trong việc đối phó với các thách thức toàn cầu?

a)

Tăng cường năng lực quốc phòng của ASEAN để chống lại Mĩ.

b)

Phát triển hệ thống thương mại quốc tế mới.

c)

Hợp tác trong các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu và thiên tai.

d)

Xây dựng lực lượng quân sự chung toàn khu vực.

44.

Nguyên tắc hoạt động quan trọng nhất của Cộng đồng chính trị - an ninh (APSC) là

a)

thực hiện tự do, dân chủ,

b)

tuân thủ luật pháp quốc tế.

c)

đảm bảo hòa bình, an ninh.

d)

tôn trọng quyền con người,

45.

Một trong những nội dung phản ánh nguyện vọng của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

liên kết, hợp tác toàn diện chặt chẽ về mọi mặt.

b)

đoàn kết, hợp tác gạt bỏ ảnh hưởng của Pháp.

c)

một khu vực Đông Nam Á hữu nghị, hợp tác.

d)

thiết lập một liên minh quân sự Đông Nam Á.

46.

Tình hình nước Nga sau Cách mạng tháng Mười năm 1917 và tình hình Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 chứng tỏ

a)

Giành và giữ chính quyền chỉ là sự nghiệp của giai cấp vô sản.

b)

Giành chính quyền là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng.

c)

Giành chính quyền đã khó nhưng giữ chính quyền còn khó hơn.

d)

Dân tộc và dân chủ là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.

47.

Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam.

c)

đưa được tù binh Pháp trở về nước.

d)

thành lập Liên bang Đông Dương.

48.

Một trong những nơi ghi dấu tội ác của tập đoàn Khơ-me đỏ đối với nhân dân Việt Nam là

a)

Bạc Liêu.

b)

Cần Thơ.

c)

Cà Mau.

d)

An Giang.

49.

Cơ chế hoạch định chính sách cao nhất của ASEAN trong giai đoạn 1967 - 1976 là

a)

Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao.

b)

Hội đồng Cộng đồng.

c)

Hội nghị Cấp cao.

d)

Hội nghị Thượng đỉnh.

50.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân VN toàn thắng?

a)

Pháp phải rút toàn bộ quân viễn chinh và quân đồng minh khỏi Việt Bắc.

b)

Toàn bộ quân Pháp phải rút khỏi các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

c)

Pháp kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.

d)

Tướng Đờ Ca-xtơ-ri và toàn bộ Bộ Tham mưu quân Pháp ra hàng.

51.

Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954)?

a)

Vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ xã hội mới.

b)

Kháng chiến bằng lực lượng vũ trang chính quy.

c)

Tiến hành kháng chiến trường kì.

d)

Giành chính quyền bằng mọi giá.

52.

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam vì lí do nào sau đây?

a)

Làm phá sản bước đầu của kế hoạch Na-va do Mỹ và Pháp triển khai ở Việt Nam.

b)

Bước đầu làm phá sản âm mưu 'đánh nhanh, thắng nhanh' của thực dân Pháp.

c)

Làm thất bại âm mưu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương của đế quốc Mỹ.

d)

Mở ra thời kì Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.

53.

Tổ chức nào được thành lập ở khu vực Đông Nam Á năm 1963?

a)

Tổ chức quân sự Nato.

b)

Khối quân sự SEANTO.

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Tổ chức MAPHILINDO.

e)

Hiệp hội Đông Nam Á.

54.

Một trong những điểm mới trong Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2 - 1951) là

a)

đã nghe và thông qua Báo cáo chính trị.

b)

đã đưa Đảng ra hoạt động công khai.

c)

xác định nhiệm cách mạng từng miền.

d)

tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng.

55.

Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN vào ngày 28/7/1995 đã thúc đẩy ASEAN kết nạp thêm nước nào vào tổ chức?

a)

Malaixia.

b)

Đông Timor.

c)

Brunây.

d)

Mianma.

56.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 là

a)

thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.

b)

đổi mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế.

c)

cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội.

d)

đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.

57.

Bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.

c)

gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

d)

thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.

58.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình quan hệ Việt - Trung từ giữa năm 1975?

a)

Trung Quốc xâm lược.

b)

Vẫn duy trì rất tốt đẹp.

c)

Chuyển sang đối đầu.

d)

Dần trở nên căng thắng.

59.

Tổ chức ASEAN ra đời nhằm thúc đẩy hoà bình và ổn định khu vực trên cơ sở tuân thủ nguyên tắc của tổ chức nào?

a)

MAPHILINDO.

b)

Liên hợp quốc.

c)

Liên minh châu Âu.

d)

Khối quân sự SEATO.

60.

Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại

a)

Kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa I từ ngày 20 đến 26-3-1955.

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960).

c)

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959).

d)

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973).

61.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được Đảng Cộng sản Đông Dương rút ra về tập hợp, tổ chức lực lượng, phân hóa và cô lập kẻ thù trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Tập trung tất cả các lực lượng để tấn công nhiều kẻ thù cùng một lúc.

b)

Thành lập mặt trận thống nhất rộng rãi trên cơ sở liên minh công - nông.

c)

Giải quyết tốt những yêu cầu và nguyện vọng trước mắt của quần chúng.

d)

Triệt để tận dụng những điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi.

62.

Quan điểm của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải

a)

thực hiện nhanh chóng.

b)

bảo đảm chắc thắng lợi.

c)

phải thần tốc và táo bạo.

d)

toàn diện và đồng bộ.

63.

Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

a)

khí hậu ngày càng khắc nghiệt.

b)

gặp những khó khăn về địa lý.

c)

sự đa dạng về chế độ chính trị

d)

một số quốc gia không có biển.

64.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

những thắng lợi của khối Đồng minh.

b)

sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.

c)

tinh thần đoàn kết của nhân dân.

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.

65.

Cuộc chiến đấu của quân và dân Việt Nam trong các đô thị phía bắc (từ tháng 12-1946 đến tháng 2-1947) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Buộc Pháp từ bỏ chiến lược "đánh nhanh, thắng nhanh".

b)

Kết thúc thời kì quân dân Việt Nam chiến đấu trong vòng vây.

c)

Củng cố niềm tin của nhân dân vào thắng lợi của kháng chiến.

d)

Giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.

66.

ét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc.

b)

kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang.

c)

lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.

d)

đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.

67.

Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là

a)

sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.

b)

giải quyết bằng biện pháp hòa bình.

c)

liên minh quân sự với Mỹ, Anh.

d)

xây dựng đặc khu tại Trường Sa.

68.

Đầu năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam giành được thắng lợi trong chiến dịch nào sau đây?

a)

Thượng Lào.

b)

Phước Long.

c)

Bắc Lào.

d)

Trung Lào.

69.

Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thế được nâng cao trên thế giới?

a)

Hiệp ước Ba-li được ký kết.

b)

Thông qua tuyên bố ASEAN.

c)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

Thông cáo Thượng Hải.

70.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân

a)

thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.

c)

hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

d)

hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.

71.

Tháng 3 năm 1988, Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lớn tấn công vào đảo

a)

Gạc Ma.

b)

Hữu Nhật.

c)

Phú Lâm.

d)

Đá Bắc.

72.

Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng An ninh - Quốc phòng.

b)

Cộng đồng Kinh tế.

c)

Cộng đồng Chính trị - An ninh.

d)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.

73.

Đâu là nguyên nhân quyết định nhất đối với sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước ( 1954- 1975) ở Việt Nam?

a)

Nhân dân Việt Nam giàu lòng yêu nước, đoàn kết, lao động cần cù..

b)

Hậu phương vững chắc miền Bắc cung cấp sức người, sức của cho miền Nam.

c)

Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

Có sự kết hợp chiến đấu, đoàn kết của nhân dân Đông Dương.

74.

Thắng lợi đó "Mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người..." Đây là đánh giá ý nghĩa của thắng lợi nào sau đây của dân tộc ta?

a)

Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954- 1975).

b)

Kháng chiến chống Pháp (1946- 1954).

c)

Đại thắng mùa Xuân 1975.

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.

75.

Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 nhằm một trong những mục tiêu nào sau đây?

a)

Buộc Pháp phải kết thúc chiến tranh.

b)

Đập tan cuộc tấn công của Mỹ ra miền Bắc.

c)

Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

d)

Buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán tại Pa-ri.

76.

Vấn đề Biển Đông có tác động như thế nào đến sự hợp tác và phát triển của Cộng đồng ASEAN?

a)

Nên bỏ những mâu thuẫn để cùng nhau hợp tác và phát triển.

b)

Cần tập hợp sự đoàn kết của các nước ASEAN để giải quyết.

c)

Thách thức lớn đối với sự phát triển của Cộng đồng ASEAN.

d)

Giúp các mạnh Đông Nam Á trở thành một khối thống nhất.

77.

Trong những năm 1951 - 1953, quân dân Việt Nam đã mở chiến dịch quân sự nào sau đây?

a)

Hoà Bình.

b)

Điện Biên Phủ.

c)

Biên giới.

d)

Việt Bắc.

78.

Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của

a)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

b)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

c)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

d)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

79.

Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam Mĩ đã

a)

sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận.

b)

dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.

d)

mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia.

80.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 - Phước Long (tháng 1 - 1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?

a)

Trận tập kích chiến lược.

b)

Trận trinh sát chiến lược.

c)

Trận nghi binh chiến lược.

d)

Trận mở màn chiến lược.

81.

Một trong những lợi ích chính mà AEC mang lại cho các quốc gia thành viên là gì?

a)

Tăng cường an ninh quốc phòng

b)

Tăng cường quan hệ ngoại giao với các cường quốc

c)

Tăng cơ hội việc làm và đầu tư

d)

Tăng cường quyền lực chính trị của ASEAN

82.

iệm vụ, mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn là

a)

lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.

b)

lương thực - nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu.

c)

lương thực - thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự.

d)

lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nông sản.

83.

Tại sao sau cách mạng tháng Tám, Việt Nam lại đứng trước tình thế "ngàn cân treo sợi tóc"?

a)

Việt Nam vẫn chưa được cộng đồng quốc tế công nhận

b)

Việt Nam phải cùng lúc đối phó với nhiều thế lực thù địch

c)

Việt Nam phải cùng lúc đối phó với khó khăn trên tất cả các lĩnh vực

d)

Ngân sách tài chính của Việt Nam hầu như trống rỗng

84.

Nguyên chủ quan quyết định thắng lợi của hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới năm 1979 là

a)

quân đội Trung Quốc còn yếu.

b)

đoàn kết ba nước Đông Dương.

c)

sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.

d)

truyền thống dân tộc, yêu nước.

85.

Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

c)

buộc Mĩ phải tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược.

d)

làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ.

86.

Chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là chiến dịch

a)

Việt Bắc.

b)

Biên giới.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Điện Biên Phủ.

87.

Bước ngoặt trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là

a)

khủng hoảng năng lượng (1973).

b)

Đại hội Đảng lần thứ III (1960).

c)

đề ra đường lối đổi mới (1986).

d)

đã giải phóng miền Nam (1975).

88.

Nguyên nhân nào sau đây là nhân tố quyết định dẫn tới thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?

a)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô.

b)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

c)

Nhật đầu hàng quân Đồng minh.

d)

Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.

89.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?

a)

Thực hiện cùng lúc bốn nhiệm vụ chiến lược.

b)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

c)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

d)

Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu.

90.

Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyển biển của tình hình thế giới vào đầu tháng 8/1945 là

a)

đã gấp rút thành lập 19 ban xung phong Nam tiến.

b)

thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.

c)

lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra quân lệnh số 1.

d)

triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng Tân Trào.

91.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân

a)

tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.

b)

thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.

d)

hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

92.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là

a)

trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ.

b)

giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.

c)

bảo vệ vững chắc căn cứ địa chung của cách mạng cả nước.

d)

xây dựng thành công cơ sở vật chất-kĩ th

93.

Nội dung phản ánh không đúng tình hình của môi quan hệ Việt-Trung từ giữa năm 1975 là Trung Quốc

a)

xâm phạm khu vực biên giới.

b)

chấm dứt viện trợ kinh tế.

c)

ủng hộ Việt Nam toàn diện.

d)

rút các chuyên gia về nước.

94.

Từ sau ngày 19-12-1946 đến ngày 17-10-1947, quân dân Việt Nam đã tiến hành hoạt động quân sự nào sau đây?

a)

Chiến đấu ở các đô thị phía nam vĩ tuyến 16.

b)

Mở chiến dịch Biên giới.

c)

Chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

d)

Mở chiến dịch Việt Bắc.

95.

Sau năm 1954, cách mạng Miền Nam ở Việt Nam thực hiện nhiệm vụ

a)

giải phóng hoàn toàn Miền Nam tiến lên xây dựng CNXH.

b)

đấu tranh vũ trang đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.

c)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

cùng với miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng CNXH.

96.

Một trong những điểm chung của kế hoạch Rơ ve (1949), kế hoạch Đờ Lát Đơ Tatxinhi (1950) và kế hoạch Nava (1953) là đều nhằm

a)

giành thế chủ động trên chiến trường.

b)

kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

thành lập chính phủ tay sai bù nhìn.

d)

khóa chặt biên giới Việt - Trung.

97.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nước ở Việt Nam (1954 - 1975) là

a)

nối liền hậu phương quốc tế với chiến trường miền Nam.

b)

xây dựng thành công cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

c)

trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.

d)

giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.

98.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ (từ tháng 9-1945) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp.

b)

Giúp quân đội Việt Nam giành quyền chủ động trên chiến trường chính.

c)

Tạo điều kiện cho nhân dân cả nước chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.

d)

Giữ vững và củng cố được căn cứ địa Việt Bắc của cách mạng cả nước.

99.

Năm 1965, ngay khi quân Mĩ và quân các nước đồng minh của Mĩ vào miền Nam Việt Nam đã mở cuộc hành quân tìm diệt vào

a)

đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

c)

Đông Nam Bộ và Liên khu V.

d)

Đông Nam Bộ.

100.

Âm mưu cơ bản của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là biến Miền Nam thành

a)

nơi cung cấp nhân lực cho Mỹ.

b)

thuộc địa kiểu mới của Mỹ.

c)

khu kinh tế, khoa học mới.

d)

trung tâm hàng không của Mỹ.

101.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài?

a)

Việt Bắc (1947).

b)

Hòa Bình (1951)

c)

Tầm Vu (1948).

d)

Biên Giới (1950).

102.

Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mỹ?

a)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

b)

Bình Giã (Bà Rịa).

c)

An Lão (Bình Định).

d)

Ba Gia (Quảng

103.

Sau hiệp định Giơnevơ 1954 Miền Bắc của Việt Nam đã

a)

được hoàn toàn giải phóng.

b)

tiến hành công nghiệp hoá kinh tế.

c)

.bị Mỹ và tay sai chiếm đóng.

d)

là thuộc địa và căn cứ quân sự của Mỹ.

104.

Ngày 22-11-2015, tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được ký kết đã đánh dấu

a)

khu vực Đông Nam Á giành độc lập.

b)

sự phát triển nhảy vọt của ASEAN.

c)

Cộng đồng ASEAN được thành lập.

d)

ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên.

105.

“Thần tốc, bất ngờ, táo bạo, chắc thắng” là phương châm của quân dân Việt Nam trong

a)

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).

b)

cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975).

c)

chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

d)

chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).

106.

Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) là

a)

tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

phong trào phản chiến của dân Mỹ.

c)

đoàn kết của ba nước Đông Dương.

d)

viện trợ to lớn của Liên Hợp quốc,

107.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định nội dung nào sau đây là quốc sách hàng đầu?

a)

An ninh, quốc phòng.

b)

Giáo dục và đào tạo.

c)

Kinh tế và chính trị.

d)

Khoa học, giáo dục.

108.

Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

c)

Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.

d)

Kiên trì nguyên tắc “Dĩ bất biến ứng vạn biến”.

109.

Một trong những hành động khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của chính quyền Pôn-pốt đối với Việt Nam sau ngày 30/4/1975 là

a)

.tổ chức cho người Khơ-me ở Việt Nam biểu tình.

b)

xâm nhập vào vùng biên giới trên đất liền Việt Nam.

c)

cho máy bay thả bom để phong tỏa cửa sông lớn.

d)

phái biệt kích để xâm nhập vào Hà Nội phá hoại.

110.

Một trong những âm mưu của Mĩ trong thời kì 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành

a)

đồng minh duy nhất.

b)

căn cứ quân sự duy nhất.

c)

thị trường xuất khẩu duy nhất.

d)

căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương.

111.

Tổ chức nào được thành lập ở khu vực Đông Nam Á năm 1961?

a)

Hiệp hội Đông Nam Á.

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

Tổ chức MAPHILINDO.

d)

Khối quân sự SEATO

112.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ ngày12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ.

b)

Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ,

c)

Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội.

d)

Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.

113.

Với mục tiêu từng bước đánh bại âm mưu của Pháp – Mỹ trong kế hoạch Na-va, Đảng Lao động Việt Nam đã đưa ra chủ trương mở

a)

mở chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.

b)

chiến dịch Việt Bắc vào thu – đông 1947.

c)

cuộc tấn công chiến lược Đông – Xuân 1953 –1954.

d)

cuộc tấn công chiến lược Xuân – Hè 1972.

114.

Nguyên tắc hoạt động cơ bản của ASEAN từ khi thành lập đến nay là

a)

đồng thuận.

b)

khách quan.

c)

trung thực.

d)

chủ quan.

115.

Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh thực dân mới mà đế quốc Mĩ thực hiện ở miền Nam (1954-1975) là

a)

quân Mĩ và quân chư hầu làm lực lượng tiên phong.

b)

nhằm thực hiện âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta.

c)

sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng nòng cốt.

d)

âm mưu dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam.

116.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?

a)

Miền Nam chưa được giải phóng.

b)

Cách mạng miền Nam luôn ở thế tiến công.

c)

Miền Bắc đã được giải phóng.

d)

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

117.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ đây là nền tảng tinh thần của xã hội Việt Nam?

a)

Chính trị

b)

Tư tưởng.

c)

Kinh tế.

d)

Văn hóa.

118.

Trọng tâm của đường lối Đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra năm 1986 là

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

văn hóa.

d)

tư tưởng.

119.

Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của ĐCS Đông Dương có quyết định nào sau đây?

a)

Mở chiến dịch Việt Bắc.

b)

Mở chiến dịch Biên giới.

c)

Đưa Đảng ra hoạt động công khai.

d)

Phát động toàn quốc kháng chiến.

120.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Tám 1945.

b)

Hiệp định Pa-ris được ký kết.

c)

Hiệp định Giơ ne vơ được ký.

d)

Chính quyền Xô viết thành lập.

121.

Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN từ năm 1979 đến 1989 là

a)

căng thẳng.

b)

căng thẳng.

c)

đồng minh.

d)

hòa bình.

122.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954) hoàn toàn thắng lợi?

a)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.

b)

Pháp phải đàm phán tại Giơ-ne-vơ.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.

d)

Hiệp định Pa-ri được kí kết.

123.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975) chính quyền Pôn-Pốt đã có hành động nào sau đây?

a)

Ứng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.

b)

Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam.

c)

Đi thăm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Cam-pu-chia.

d)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.

124.

Quan điểm của Đảng trong Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đối mới kính tế phải gắn liền với đổi mới về

a)

.chính trị.

b)

quân sự

c)

văn hóa

d)

tư tưởng

125.

Chiến thắng Vạn Tường (18-8-1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã chứng minh

a)

lực lượng vũ trang ở miền Nam đã trưởng thành và lớn mạnh.

b)

quân dân miền Nam có khả năng đánh thắng giặc Mĩ xâm lược.

c)

lực lượng quân viễn chinh Mĩ đã mất hết khả năng chiến đấu.

d)

quân dân miền Nam đã đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

126.

Đảng, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động toàn quốc kháng chiến (19-12-1946) vì lí do nào sau đây?

a)

Đã chuẩn bị sẵn sàng mọi tiềm lực cho kháng chiến.

b)

Đã nhận được nhiều ủng hộ của cộng đồng quốc tế.

c)

Các khả năng cứu vãn nền hoà bình không còn nữa.

d)

Tránh được sự tham chiến của các nước Đồng minh.

127.

Ý nghĩa lịch sử lớn nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ở Việt Nam (1972) là gì?

a)

Làm thất bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.

b)

Buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

c)

Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chiến tranh phá hoại ở miền Bắc.

d)

Làm thất bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.