Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về Carbohydrate (trích từ phiếu bài tập)
Total questions: 63
Worksheet time: 34mins
Carbohydrate là gì?
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)n.
Hai chất đồng phân của nhau là
glucose và tinh bột.
fructose và glucose.
fructose và tinh bột.
saccharose và glucose.
Chất thuộc loại disaccharide là
glucose.
saccarose.
cellulose.
fructose.
Trong phân tử của carbohydrate luôn có
nhóm chức aldehyde.
nhóm chức ketone.
nhóm chức alcohol.
nhóm chức acid.
Đồng phân của glucose là
fructose.
tinh bột.
saccharose.
cellulose.
Saccharose và fructose đều thuộc loại
monosaccharide.
disaccharide.
polysaccharide.
carbohydrate.
Tinh bột và cellulose đều không thuộc loại
monosaccharide.
glucide.
polysaccharide.
carbohydrate.
Chất thuộc loại carbohydrate là
poly(vinyl chloride).
glycerol.
protein.
cellulose.
Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?
Methyl acetate và propionic acid.
Tinh bột và cellulose.
Fructose và glucose.
Methyl formate và acetic acid.
Glucide (carbohydrate) là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là
Cn(H2O)m
CxH2nO
CxHyOz
R(OH)x(CHO)y
Cho dãy các chất tinh bột, cellulose, glucose, fructose, saccharose. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccharide là
1
3
4
2
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Sacharose.
Cellulose.
Fructose.
Glucose.
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Glucose.
Tinh bột.
Fructose.
Saccharose.
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Glucose.
Tinh bột.
Saccharose.
Glycine.
Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
Cellulose.
Saccharose.
Glucose.
Fructose.
Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong quả nho chín là
Glucose
Fructose
Saccharose
Tinh bột
Công thức phân tử của glucose là
C6H12O6
C6H10O5
C3H6O2
C12H22O11
Bệnh nhân phải tiêm đường (truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào?
Glucose.
Cellulose.
Saccharose.
Fructose.
Hợp chất nào sau đây chiếm thành phần nhiều nhất trong mật ong?
glucose.
fructose.
cellulose.
saccharose.
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của glucose?
Tráng gương, tráng phích.
Nguyên liệu sản xuất chất dẻo PVC.
Nguyên liệu sản xuất ethyl alcohol.
Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực.
Một chất khi thủy phân trong môi trường acid, đun nóng không tạo ra glucose. Chất đó là
tinh bột
saccharose
cellulose
tripalmitin
Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2 và
C2H5OH
CH3COOH
HCOOH
CH3CHO
Chất phản ứng được với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là
glucose
saccharose
cellulose
tinh bột
Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucose là
CH2OH(CHOH)4CHO
CH2OH(CHOH)3COCH2OH
[C6H7O2(OH)3]n
CH2OH(CHOH)4CH2OH
Hàm lượng glucose trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh và lúc đói có một lượng nhỏ glucose với nồng độ khoảng ?
4,4 – 7,2 mmol/L
4,2 – 7,2 mmol/L
4,4 – 7,4 mmol/L
4,5 – 7,4 mmol/L
Trong công thức cấu tạo dạng mạch vòng α-glucose như hình, nhóm –OH hemiacetal là –OH gắn ở carbon số mấy?
2
3
4
1
Glucose và fructose
đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2
đều có nhóm chức –CHO trong phân tử
là hai dạng thù hình của cùng một chất
đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở
Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về glucose và fructose?
Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Đều tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm.
Đều làm mất màu nước .
Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.
Trong công nghiệp chế tạo ruột phích người ta thường thực hiện phản ứng nào sau đây:
Cho formaldehyde tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Cho acetylene tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Cho formic aldehyde tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Cho glucose tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Glucose và fructose đều
có công thức phân tử C6H10O5
có phản ứng tráng bạc
thuộc loại disaccharide
có nhóm –CH=O trong phân tử
Thuốc thử phân biệt glucose với fructose là
dung dịch Br2
dung dịch AgNO3/NH3
dung dịch Cu(OH)2
H2
Mô tả nào dưới đây không đúng với glucose?
Chất rắn, khó tan trong nước và có vị ngọt
Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín
Còn có tên gọi là đường nho
Có nồng độ khoảng 80–130 mg/dL trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh và lúc đói
Glucose và fructose hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam.Trong phản ứng này đã thể hiện tính chất của loại nhóm chức nào của glucose và fructose?
Tính chất polyalcohol
Tính chất aldehyde
Tính chất ketone
Tính chất nhóm –OH hemiacetal
Thí nghiệm: Phản ứng của glucose với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Tiến hành theo các bước:
Bước 1: Cho 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa. Bước 3: Thêm tiếp 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm, lắc đều.
Phát biểu nào sau đây sai?
Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam
Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 vẫn tương tự
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde
Ở bước 3, nếu thay glucose bằng fructose thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự
Thí nghiệm: Glucose bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens.
Tiến hành theo các bước:
Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
- Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch dung dịch ammonia 5%, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết (thuốc thử Tollens).
- Bước 3: Thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch glucose 2% lắc đều.
Sau đó, ngâm ống nghiệm vào cốc thủy tinh chứa nước nóng trong vài phút. Phát biểu nào sau đây sai?
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol
Sau bước 3, có lớp bạc bám trên thành ống nghiệm
Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử
Thí nghiệm: Phản ứng của glucose với nước bromine.
- Bước 1: Cho khoảng 1 mL nước bromine loãng vào ống nghiệm.
- Bước 2: Thêm tiếp từ từ 2 mL dung dịch glucose 2%, lắc đều.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 2 là gluconic acid
Trong thí nghiệm này glucose bị khử bởi dung dịch bromine
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol
Ở bước 2, nếu thay glucose bằng fructose thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự
Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
(a) Tất cả các carbohydrate đều có phản ứng thủy phân.
(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucose.
(c) Glucose, fructose đều có phản ứng tráng bạc.
(d) Glucose làm mất màu nước bromine.
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau về tính chất hóa học của glucose và fructose:
(a) Cả glucose và fructose đều có phản ứng thủy phân.
(b) Glucose và fructose đều tồn tại dạng mạch hở (ít) và mạch vòng (chủ yếu).
(c) Glucose, fructose đều tạo kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2/OH− khi đun nóng.
(d) Glucose và fructose đều làm mất màu nước .
Số phát biểu đúng là:
3
4
1
2
Cho các phát biểu sau về ứng dụng và trạng thái tự nhiên của glucose và fructose:
(a) Cả glucose và fructose đều là chất rắn, dễ tan trong nước, có vị ngọt.
(b) Glucose có nhiều trong quả chín (nhất là nho chín), fructose có nhiều trong mật ong.
(c) Dung dịch truyền tĩnh mạch là glucose 5%.
(d) Glucose và fructose chủ yếu đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.
Số phát biểu đúng là:
3
4
1
2
Saccharose là một disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose là
C6H12O6
C2H4O2
(C6H10O5)n
C12H22O11
Maltose là một disaccharide có trong mạch nha (đường mạch nha). Công thức phân tử của maltose là
C6H12O6
C2H4O2
(C6H10O5)n
C12H22O11
Trong phân tử saccharose, gốc glucose và gốc fructose liên kết với nhau qua nguyên tử nào?
Hydrogen
Carbon
Nitrogen
Oxygen
Trong phân tử saccharose, gốc glucose và gốc fructose liên kết với nhau bởi loại liên kết nào?
β-1,2-glycoside
α-1,2-glycoside
α-1,6-glycoside
α-1,-glycoside
Hai gốc glucose trong phân tử maltose liên kết với nhau bởi liên kết nào?
α-1,4-glycoside
α-1,2-glycoside
α-1,6-glycoside
β-1,2-glycoside
Sắp xếp theo thứ tự độ ngọt tăng dần (cùng một lượng): glucose, fructose, saccharose.
Glucose < saccharose < fructose
Fructose < glucose < saccharose
Glucose < fructose < saccharose
Saccharose < fructose < glucose
Khi thủy phân saccharose thì thu được sản phẩm nào?
Glucose và fructose
Fructose
Glucose
Ethanol
Cellulose có cấu trúc mạch không phân nhánh; mỗi mắt xích C6H10O5 có 3 nhóm –OH, có thể viết dưới dạng công thức phân tử nào sau đây?
[C6H5O2(OH)3]n
[C6H7O2(OH)3]n
[C6H7O3(OH)3]n
[C6H8O2(OH)3]n
Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào hồ tinh bột sẽ xuất hiện màu gì?
Vàng
Nâu đỏ
Xanh tím
Hồng
Tinh bột trong gạo nếp chứa khoảng 98% là thành phần nào?
Amylose
Amylopectin
Glycerin
Anilin
Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào lát cắt củ khoai lang sẽ xuất hiện màu gì?
Đỏ
Xanh tím
Nâu đỏ
Hồng
Chất nào sau đây có nhiều trong bông nõn (bông gòn)?
Saccharose
Cellulose
Tinh bột
Glucose
Đun nóng tinh bột hoặc cellulose trong dung dịch vô cơ loãng sẽ thu được chủ yếu chất nào?
Glucose
Fructose
Ethanol
Saccharose
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → acetic acid. X và Y lần lượt là:
ethyl alcohol, acetic aldehyde
saccharose, glucose
glucose, ethyl acetate
glucose, ethyl alcohol
Chất béo là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng ở người và động vật. Chất béo cũng là nguồn cung cấp acid béo thiết yếu cho cơ thể. Nhiều vitamin như A, D, E và K hòa tan tốt trong chất béo nên chúng được vận chuyển, hấp thụ cùng với chất béo. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Chất béo được gọi chung là triglyceride hay triaxylglycerol.
Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.
Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
Ester isoamyl acetate là có mùi chuối chín và được sử dụng để tạo hương cho các sản phẩm như kẹo, nước giải khát, và mỹ phẩm. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Công thức phân tử của ester là C7H14O2.
Được tạo thành từ alcohol và acid tương ứng là: (CH3)2CHCH2OH, CH3COOH.
Phản ứng với NaOH thu được 2 muối.
Phản ứng thủy phân trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.
Ester được sử dụng như một thành phần của nước hoa, tinh dầu, hương liệu thực phẩm, mỹ phẩm. Nó được sử dụng như một dung môi hữu cơ như: pentyl ethanoate được sử dụng trong sơn móng tay. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Ester dễ bay hơi nên được dùng làm dung môi hữu cơ.
Một số ester có mùi thơm, an toàn được dùng trong thực phẩm, mỹ phẩm.
Isoamyl acetate có mùi chuối chín.
Benzyl aceate (CH3COOC6H5) có mùi hoa nhài.
Chất béo là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng ở người và động vật. Chất béo cũng là nguồn cung cấp acid béo thiết yếu cho cơ thể. Nhiều vitamin như A, D, E và K hòa tan tốt trong chất béo nên chúng được vận chuyển, hấp thụ cùng với chất béo. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Thủy phân tripalmitin và ethyl acetate đều thu được alcohol.
Mỡ động vật và dầu thực vật chứa nhiều chất béo.
Hydrogen hóa triolein thu được tripalmitin.
Thủy phân vinyl formate thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc.
Cho các nhận định sau về ester và lipid. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Dầu thực vật thường nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
Acid béo như omega-3 (có nhiều trong dầu cá biển) và omega-6 (có nhiều trong dầu thực vật như dầu mè, dầu đậu nành, dầu hướng dương,...) có lợi cho sức khỏe tim mạch.
Một số ester được dùng làm dung môi do có khả năng hòa tốt các hợp chất hữu cơ khác.
Có hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có cùng công thức C3H6O2.
Cho các nhận định sau về ester và lipid. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Thủy phân chất béo luôn thu được glycerol.
Triolein là một chất béo lỏng, làm mất màu dung dịch bromine.
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
Tripalmitin, triolein có công thức lần lượt là (C15H31COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5.
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:
Trong dung dịch glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam.
Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thu được Ag.
Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Xi, đun nóng) tạo sobitol.
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:
Tất cả các loại carbohydrate đều tan hoàn toàn trong nước.
Một số đường đơn (monosaccharide) có vị ngọt.
Carbohydrate chỉ được tìm thấy trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật.
Glucose và fructose đều là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước.
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:
Saccharose thuộc loại disaccharide.
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử fructose là 22.
Hai chất là đồng phân của nhau là glucose và maltose.
Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là glucose.
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:
Glucose và fructose có cùng công thức phân tử nhưng khác công thức cấu tạo.
Cellulose tan trong nước.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
Chất béo là carbohydrate.
