Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là cách thức tìm hiểu các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên và đời sống, được thực hiện qua các bước: (1) Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu; (2) Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết; (3) Thực hiện kế hoạch; (4) Hình thành giả thuyết; (5) Kết luận. Thứ tự đúng của các bước phương pháp tìm hiểu tự nhiên là
1, 4, 2, 3, 5
1, 4, 3, 2, 5
1, 2, 3, 4, 5
2, 1, 4, 3, 5
Sau khi đã thu thập mẫu vật, dữ liệu thí nghiệm nghiên cứu, các nhà khoa học học lựa chọn các mẫu vật, dữ liệu có cùng đặc điểm chung giống nhau để sắp xếp thành các nhóm. Kĩ năng được thực hiện là
kĩ năng phân loại
kĩ năng liên kết
kĩ năng quan sát
kĩ năng dự báo
“Nhìn thấy bầu trời âm u và trên sân trường có vài chú chuồn chuồn bay là là trên mặt cỏ, có thể trời sắp có mưa”. Kĩ năng được thể hiện trong tình huống này là
kĩ năng dự báo
kĩ năng liên kết
kĩ năng quan sát
kĩ năng phân loại
“Người câu cá thấy cần câu bị uốn cong và dây cước bị kéo căng, có lẽ một con cá to đã cắn câu”. Kĩ năng được thể hiện qua trường hợp này là
kĩ năng quan sát
kĩ năng liên kết
kĩ năng đo
kĩ năng dự báo
Để đo thời gian chuyển động của một vật chuyển động nhanh trên một quãng đường, để tránh việc sai số lớn, người ta thường dùng
đồng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng quang điện
đồng hồ
đồng hồ bấm giây
cổng quang điện
Các hạt có thể gọi là nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là
proton và neutron
electron và neutron
electron, proton và neutron
electron và proton
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron, proton và neutron
electron và neutron
proton và neutron
electron và proton
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
electron
neutron
proton
neutron và electron
Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
electron
neutron
proton
neutron và electron
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
số hạt proton = số hạt electron
số hạt proton = số hạt neutron
số hạt electron = số hạt neutron
số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron
Điện tích của hạt nào dưới đây quyết định tính chất hoá học của nguyên tử
hạt proton
hạt electron
hạt neutron
hạt proton và electron
Proton và neutron có khối lượng xấp xỉ bằng nhau và gần bằng
1 amu
2 amu
0,00055 amu
12 amu
Vào năm 1897, nhà bác học nào đã phát hiện ra sự tồn tại của các hạt electron khi nghiên cứu hiện tượng phóng điện trong chân không
Tôm-xơn (Joseph John Thomson)
Rơ-dơ-pho (E. Rutherford)
Chát-uych (J. Chadwick)
Niu-tơn (Newton)
Nguyên tử có cấu tạo như thế nào
Nguyên tử có cấu tạo gồm hạt nhân ở bên trong và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm
Nguyên tử có cấu tạo gồm hạt nhân và neutron
Nguyên tử có cấu tạo bởi các electron mang điện tích âm
Nguyên tử có cấu tạo bởi hạt proton và neutron
Đơn vị amu (đvc) dùng làm khối lượng nguyên tử. Một amu có khối lượng bằng
1,6605×10^-24 g
1/12 khối lượng của nguyên tử carbon-12
1,6605×10^-27 kg
1,6605×10^{-25} g
Trong nguyên tử, các hạt mang điện là
electron và proton
electron và neutron
proton và neutron
proton
Một nguyên tử carbon (C) có khối lượng là
1,9926×10^{-23} g
1 amu
1,9926×10^{-23} kg
1,6605×10^{-23} g
Phát biểu nào sau đây là đúng
Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ, tạo nên các chất
Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi hạt proton và hạt electron
Hạt nhân nguyên tử chứa hạt proton mang điện tích âm (-)
Trong một nguyên tử: số electron = số proton = số neutron
Nhận định nào sau đây là sai
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron và neutron
Trong hạt nhân nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton
Trong nguyên tử, các electron ở vỏ được xếp thành từng lớp và chuyển động xung quanh hạt nhân
Các chất đều tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ, gọi là nguyên tử
Khối lượng nguyên tử là khối lượng của một nguyên tử, được tính theo đơn vị quốc tế là
amu
gam
kilogram
tấn
Các nguyên tử của những nguyên tố khác nhau thì sẽ có số hạt nào khác nhau
số hạt proton
số hạt neutron
cả số hạt proton và số hạt neutron
số electron
Giá trị điện tích 1- và khối lượng 0,00055 amu là của hạt nào dưới đây trong nguyên tử
electron
neutron
proton
ion
Một đơn vị khối lượng nguyên tử (1 amu) được định nghĩa có giá trị bằng
1/12 khối lượng của nguyên tử carbon
1/16 khối lượng của nguyên tử oxygen
1/32 khối lượng của nguyên tử lưu huỳnh
1/10 khối lượng của một nguyên tử bất kỳ
Trong các nguyên tố sau, nguyên tố nào có khối lượng nguyên tử nhỏ nhất
Calcium
Oxygen
Sodium
Hydrogen
Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu về X: (1) X có 26 neutron trong hạt nhân. (2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử. (3) X có điện tích hạt nhân là 26+. (4) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
2
3
4
1
Năm 1911, Rô-đơ-pho (E. Rutherford) và cộng sự đã dùng các hạt α bắn phá lá vàng mỏng và theo dõi đường đi của các hạt α. Kết quả thí nghiệm rút ra: (1) Nguyên tử có cấu tạo rỗng. (2) Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử. (3) Hạt nhân nguyên tử mang điện tích âm. (4) Xung quanh nguyên tử là các electron chuyển động tạo nên vỏ nguyên tử. Số kết luận sai là
2
3
4
1
Cho các phát biểu sau: (1) Đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu là u (còn gọi là đvC), 1u=21 khối lượng của một nguyên tử carbon đồng vị 12. (2) Nguyên tử luôn trung hoà điện nên số hạt electron luôn bằng số hạt proton. (3) Một nguyên tử carbon có khối lượng là 1,6605×10^-24 g. (4) Trong phân tử oxy, lớp điện tử liên kết gần sát hạt nhân chứa tối đa 2 electron. (5) Trong lớp vỏ nguyên tử, các electron được sắp xếp vào các lớp theo thứ tự từ ngoài vào trong. Số phát biểu đúng là
3
4
2
6
Cho các phát biểu sau: (1) Hạt nhân nguyên tử mang điện tích âm. (2) Khối lượng nguyên tử tập trung ở lớp vỏ electron. (3) Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng với số neutron trong nguyên tử. (4) Trong nguyên tử, số proton bằng số proton. (5) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron. Số phát biểu sai là
4
3
2
1
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong liên kết ion là quá trình kim loại nhận electron và phi kim nhường electron.
Sau khi các nguyên tử liên kết với nhau, số electron ở lớp ngoài cùng sẽ giống nguyên tố khí hiếm.
Liên kết giữa các nguyên tố phi kim thường là liên kết cộng hoá trị.
Liên kết trong các phân tử do chất thường là liên kết cộng hoá trị.
Ở điều kiện thường,...
Hợp chất có chứa kim loại thường là chất ion.
Chất cộng hoá trị luôn ở thể rắn.
Chất chỉ có liên kết cộng hoá trị là chất cộng hoá trị và luôn ở thể khí.
Tất cả các hợp chất có thể rắn đều là chất ion.
Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử K và F lần lượt là 1 và 7. Hãy cho biết khi K kết hợp với F để tạo thành phân tử potassium fluoride, nguyên tử K cho hay nhận bao nhiêu electron?
Cho đi 1 electron ở lớp ngoài cùng.
Nhận thêm 1 electron.
Cho đi 7 electron.
Nhận thêm 7 electron.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở điều kiện thường, hợp chất ở thể rắn là chất ion.
Hợp chất chỉ có liên kết ion là chất ion.
Một hợp chất có liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.
Hợp chất chỉ có liên kết cộng hoá trị là chất cộng hoá trị.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các chất ion luôn ở thể rắn.
Hợp chất ion và chất cộng hoá trị đều tan tốt trong nước.
Khi các chất ion và chất cộng hoá trị tan trong nước đều tạo dung dịch có khả năng dẫn điện được.
Hợp chất ion và chất cộng hoá trị đều bền với nhiệt.
Có các phát biểu sau: a) Ở điều kiện thường, các chất ion đều ở thể rắn. b) Ở điều kiện thường, các hợp chất ở thể lỏng đều là chất cộng hoá trị. c) Hợp chất của kim loại khó bay hơi, khó nóng chảy, dễ tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện. d) Hợp chất chỉ gồm các nguyên tố phi kim thường dễ bay hơi, kém bền với nhiệt. Số phát biểu đúng là
4.
2.
3.
1.
Có các phát biểu sau: a) Trong hợp chất, kim loại luôn nhường electron, phi kim luôn nhận electron. b) Để có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng thì nguyên tử aluminium hoặc nhường 3 electron hoặc nhận 5 electron. c) Liên kết trong hợp chất tạo bởi magnesium và chlorine là liên kết ion. d) Trong phân tử chlorine, mỗi nguyên tử chlorine chỉ tạo ion âm bằng cách nhận thêm 1 electron. Số phát biểu đúng là
2.
3.
1.
4.
Điền đầy đủ các từ hoặc cụm từ thích hợp theo thứ tự lần lượt vào các câu sau đây: để tạo ion dương thì (1) ... sẽ (2) ... Số electron (3) ... bằng (4) ...
kim loại; nhường electron; nhường; số electron lớp ngoài cùng.
nhường electron; kim loại; nhường; số electron lớp ngoài cùng.
số electron lớp ngoài cùng; nhường electron; kim loại; nhường.
nhường electron; số electron lớp ngoài cùng; kim loại; nhường.
Để tạo ion âm thì (1) ... sẽ (2) ... Số electron (3) ... bằng (4) ...
phi kim; nhận electron; lớp ngoài cùng sau khi nhận; 8.
phi kim; nhận electron; lớp ngoài cùng sau khi nhận; 6.
số electron lớp ngoài cùng; nhận electron; phi kim; nhận.
kim loại; nhận electron; lớp ngoài cùng sau khi nhận; 8.
Liên kết cộng hoá trị tồn tại nhờ...
Các cặp electron dùng chung.
Các electron hoá trị.
Các đám mây electron.
Lực hút tĩnh điện.
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết
Cộng hoá trị.
Bền ion.
Kim loại.
Phi kim.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.
Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhường electron ở lớp ngoài cùng.
Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố kim loại sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.
Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố hoá học sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.
Cho sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử magnesium oxide như hình. Hãy cho biết nguyên tử Mg đã nhường đi bao nhiêu electron lớp ngoài cùng.
2.
4.
6.
8.
Mỗi nguyên tử Cl có 7 electron ở lớp ngoài cùng. Để có cấu trúc bền vững, khi hình thành phân tử khí chlorine, hai nguyên tử Cl đã liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử Cl góp chung mấy electron tạo thành 1 cặp electron dùng chung?
1.
2.
3.
4.
Hợp chất nào dưới đây chỉ có liên kết cộng hoá trị trong phân tử
HCl.
Na2O.
KCl.
NH4Cl.
Các nguyên tử liên kết với nhau tạo thành phân tử để
Có cấu hình electron của khí hiếm.
Chuyển sang trạng thái có năng lượng thấp hơn.
Chuyển sang trạng thái có năng lượng cao hơn.
Chuyển sang trạng thái có năng lượng thấp nhất không đổi.
Phát biểu nào sau đây là sai về chất cộng hoá trị
Chất cộng hoá trị không tan được trong nước.
Ở điều kiện thường, chất cộng hoá trị có thể ở thể rắn, lỏng, khí.
Chất cộng hoá trị thường dễ bay hơi, kém bền nhiệt.
Chất cộng hoá trị là tài liệu ít nhiều có liên kết cộng hoá trị.
Vận dụng khái niệm liên kết hoá học, vì sao trong tự nhiên, muối ăn (NaCl) ở dạng rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi?
Vì muối ăn là hợp chất ion nên là chất rắn ở điều kiện thường, khó bay hơi, khó nóng chảy.
Vì muối ăn là hợp chất cộng hoá trị nên là chất rắn ở điều kiện thường, khó bay hơi, khó nóng chảy.
Vì trong phân tử muối ăn có liên kết ion.
Vì muối ăn là ankalit tính.
Nguyên tử K kết hợp với nguyên tử Cl tạo thành phân tử potassium chloride. Ở điều kiện thường potassium chloride là chất
Rắn.
Lỏng.
Khí.
Dung dịch.
Quan sát hình mô tả, cho biết khi nguyên tử Ca kết hợp với nguyên tử O tạo thành phân tử calcium oxide. Nguyên tử Ca nhường mấy electron ở lớp vỏ ngoài cùng để trở thành ion mang hai điện tích dương?
2.
3.
4.
1.
Trong phân tử hydrogen chloride (HCl) một nguyên tử Cl có khả năng liên kết với bao nhiêu nguyên tử H?
1.
2.
3.
4.
Trong phân tử hydrogen sulfide (H2S) một nguyên tử S có khả năng liên kết với bao nhiêu nguyên tử H?
2.
1.
3.
4.
Trong phân tử phosphine (PH3) một nguyên tử P có khả năng liên kết với bao nhiêu nguyên tử H?
3.
2.
1.
4.
Trong phân tử methane (CH4) một nguyên tử C có khả năng liên kết với bao nhiêu nguyên tử H?
4.
3.
2.
1.
Trong phân tử silicon dioxide (SiO2) một nguyên tử Si có khả năng liên kết với bao nhiêu nguyên tử O?
2.
1.
3.
4.
Trong phân tử aluminium chloride (AlCl3) một nguyên tử Al có khả năng liên kết với bao nhiêu nguyên tử Cl?
3.
2.
1.
4.
Trong phân tử ammonia (NH3) một nguyên tử N có khả năng liên kết với bao nhiêu nguyên tử H?
3.
2.
1.
4.
Trong phân tử carbon dioxide (CO2) một nguyên tử C có khả năng liên kết với bao nhiêu nguyên tử O?
2.
1.
3.
4.
Trong phân tử sulfur trioxide (SO3) một nguyên tử S có khả năng liên kết với bao nhiêu nguyên tử O?
3.
2.
1.
4.
Trong phân tử copper (II) chloride (CuCl2) một nguyên tử Cu có khả năng liên kết với bao nhiêu nguyên tử Cl?
2.
3.
1.
4.
Những nguyên tố tạo nên hợp chất calcium carbonate (CaCO3) có trong vỏ trứng là
Ca, C, O.
Ba, Ca, O.
K, C, O.
C, P, O.
Công thức hoá học của chất sulfur dioxide có thể có S ở hoá trị IV là
SO2.
SO3.
S2O6.
S3O2.
Trong một hợp chất cộng hoá trị, nguyên tố X có hoá trị IV. Vậy một nguyên tử của X có khả năng liên kết với bao nhiêu nguyên tử Y?
2.
3.
1.
4.
Hoá trị của nguyên tố calcium Ca trong phân tử calcium chloride (CaCl2) là
I.
II.
III.
IV.
Hoá trị của nguyên tố N trong phân tử ammonia NH3 là
III.
I.
II.
IV.
Công thức hoá học của hợp chất aluminium sulfate được tạo bởi Al (có hoá trị III) và nhóm SO4 (có hoá trị II) là
Al2(SO4)3.
AlSO4.
Al2SO4.
Al(SO4)3.
Công thức hoá học của hợp chất potassium oxide tạo bởi K (có hoá trị I) và O (có hoá trị II) là
K2O
KO
KO2
K2O2
Nguyên tố X có hoá trị III, công thức hợp chất của X với nhóm SO4 (có hoá trị II) là
X2(SO4)3
XSO4
X(SO4)3
X3(SO4)2
Nguyên tố X có hoá trị II, công thức hợp chất của X và nhóm SO4 (có hoá trị II) là
XSO4
X2(SO4)2
X2(SO4)3
X(SO4)2
Cho công thức hoá học của iron (III) oxide là Fe2O3, hydrogen chloride là HCl. Công thức hoá học của iron (III) chloride là
FeCl3
FeCl2
FeCl
Fe2Cl2
Hợp chất của nguyên tố X với nhóm phosphate PO4 (hoá trị III) là XPO4. Hợp chất của nguyên tố Y với hydrogen H là H3Y. Hợp chất của X với Y có công thức là
XY
X2Y
XY2
X2Y3
Công thức hoá học của X với hydrogen H là H3X và Y với oxygen O là YO. Hợp chất của X với Y có công thức là
XY3
XY
X3Y
X2Y3
Hợp chất của nguyên tố X với oxygen O là X2O3, và hợp chất của nguyên tố Y với hydrogen H là YH2. Công thức hoá học hợp chất của X với Y là
X2Y3
XY
X2Y
XY2
Hợp chất của nguyên tố X với sulfur S là X2S3 và hợp chất của nguyên tố Y với hydrogen H là YH3. Công thức hoá học hợp chất của X với Y là
XY
X2Y
XY2
X2Y3
Hợp chất A trong phân tử gồm có 1X, 1S, 4O liên kết với nhau, biết X có khối lượng nguyên tử 40 amu. Công thức hoá học của A là
CaSO4
CuSO4
FeSO4
MgSO4
Hợp chất B trong phân tử gồm có 1X, 1S, 4O liên kết với nhau, biết X có khối lượng nguyên tử 56 amu. Công thức hoá học của B là
FeSO4
MgSO4
BaSO4
CaSO4
Hợp chất B trong phân tử gồm có 1X, 1S, 4O liên kết với nhau, biết X có khối lượng nguyên tử là 64 amu. Công thức hoá học của B là
CuSO4
BaSO4
FeSO4
CaSO4
Một hợp chất được tạo bởi 2 nguyên tử nguyên tố R và 5 nguyên tử nguyên tố oxygen. Biết hợp chất này có khối lượng phân tử là 142 amu. R là
Phosphorus
Sulfur
Carbon
Silicon
Hợp chất A phân tử gồm 1 nguyên tử X và 2 nguyên tử oxygen O, biết A có khối lượng phân tử là 44 amu. Công thức hoá học của A là
CO2
SO2
SiO2
SnO2
Hợp chất của nguyên tố X hoá trị II với oxygen, có phân tử khối là 56 amu. Công thức hoá học của hợp chất A là
CaO
MgO
CuO
FeO
Hợp chất của X là XO và Y là Na2Y. Công thức của hợp chất XY là
XY
X2Y
X3Y
XY2
Phần trăm nguyên tố oxygen O trong hợp chất nitric acid (HNO3) là
76,19%
1,59%
22,22%
23,81%
Phần trăm nguyên tố aluminium Al trong hợp chất aluminium oxide (Al2O3) là
52,94%
47,06%
26,47%
50%
Phần trăm nguyên tố chlorine Cl trong hợp chất magnesium chloride (MgCl2) là
74,74%
25,26%
37,70%
33,80%
Phần trăm nguyên tố sodium Na trong hợp chất sodium sulfide (Na2S) là
58,97%
20,51%
29,99%
41%
Phần trăm nguyên tố nitrogen N trong hợp chất ammonium carbonate (NH4)2CO3 là
29,17%
8,33%
15,28%
50%
Phần trăm nguyên tố phosphorus P trong hợp chất phosphoric acid H3PO4 là
31,63%
3,06%
65,31%
46,27%
Công thức hoá học của iron (III) oxide Fe2O3, phần trăm nguyên tố iron Fe trong hợp chất là
70%
35%
30%
10%
Hợp chất (X) tạo bởi 2 nguyên tố potassium K và oxygen O có khối lượng phân tử bằng 94 amu, trong đó potassium K chiếm 82,98% về khối lượng. Công thức hoá học của hợp chất (X) là
K2O
KO
KO2
K3O
