NEW
Font size
Worksheetsonly up
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Câu 1: Hoạt động mà con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội được gọi là
A. hoạt động tiêu dùng.
B. hoạt động sản xuất
C. phân phối sản phẩm.
D. tiêu thụ hàng hóa.
Câu 2: Các doanh nghiệp Việt Nam đang tập trung phát triển mạnh theo hình thức đại lý tiêu thụ. Bên cạnh đó, phát triển hình thức bán lẻ, bán buôn cũng được các doanh nghiệp Việt Nam tập trung phát triển trên tuyến biên giới với Lào và Campuchia. Các doanh nghiệp Việt Nam đừng thực hiện hình thức
A phân phối - trao đổi sản phẩm.
B. phát triển sản xuất sản phẩm.
C. nâng cao chất lượng sản phẩm.
D. tìm hiểu nhu cầu khách hàng.
Câu 3: Phân phối – trao đổi đóng vai trò như thế nào với tiêu dùng?
A. Chất xúc tác.
Cầu nối, trung gian.
C. Quyết định
D. Chi phối toàn bộ.
Câu 4: Các hoạt động kinh tế có mối quan hệ như thế nào với nhau?
A. Thống nhất, tác động qua lại với nhau.
B. Mâu thuẫn, bài trừ lẫn nhau.
C. Tách rời, không liên quan tới nhau.
D. Rời rạc, bài xích lẫn nhau.
Câu 5: Nếu quan hệ phân phối phù hợp thì
A phân phối thúc đẩy sản xuất phát triển.
B. phân phối kìm hãm sản xuất phát triển.
C. phân phối bài trừ sản xuất.
D. sản xuất thúc đẩy phân phối phát triển.
Câu 6: Chủ thể nào dưới đây đang tiến hành hoạt động sản xuất?
A. Anh M mang gà ra chợ để bán
B. Chị P đang cấy lúa.
C. Chị Q đi chợ mua thực phẩm.
D. K đang nấu cơm giúp bố mẹ.
Câu 7: Hoạt động đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng (bao gồm cả tiêu dùng cho sản xuất và tiêu dùng cho sinh hoạt) được gọi là
A phân phối
B. điều tiết.
C. trao đổi.
D. tiêu thụ.
Câu 8: Mục đích cuối cùng của hoạt động kinh tế là tạo ra
A. sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người.
B các sản phẩm hữu hình phục vụ con người.
C. các sản phẩm vô hình phục vụ con người.
D. các giá trị về mặt tỉnh thần và vật chất.
Câu 9: Trong các hoạt động kinh tế cơ bản không bao gồm hoạt động nào sau đây?
A. Sản xuất.
B. Phân phối – trao đổi.
C. Tiêu dùng.
D. Nghiên cứu.
Câu 10: Phương án nào dưới đây không là biểu hiện của tiêu dùng?
A. Đi chợ mua lương thực
B. Đi xem phim ở rạp chiếu.
C. Đi ăn tại nhà hàng.
D. Thu hoạch chè.
Do sự tác động của tình hình thế giới, đặc biệt là ảnh hưởng của chuỗi cung ứng đã tác động lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Y chuyên về sản xuất đồ gỗ xuất khẩu. Nhằm thích ứng với các khó khăn này, doanh nghiệp đã chủ động thu hẹp sản xuất, tinh giảm một số vị trí không cần thiết, đặc biệt doanh nghiệp đã chọn giải pháp thương lượng với người lao động cùng chia sẻ khó khăn với doanh nghiệp, mỗi người chỉ đi làm bán thời gian và hưởng mức lương bán thời gian, sau khi sản xuất ổn định sẽ được hưởng đầy đủ mức lương.
Câu 11: Giải pháp phân phối lại nguồn lực sản xuất sẽ góp phần mang lại điều gì đối với doanh nghiệp Y?
A. Sản xuất được nhiều sản phẩm.
C) Doanh nghiệp vượt qua khó khăn
B. Người lao động có thu nhập tăng
D. Doanh nghiệp bị phá sản, giải thể.
Do sự tác động của tình hình thế giới, đặc biệt là ảnh hưởng của chuỗi cung ứng đã tác động lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Y chuyên về sản xuất đồ gỗ xuất khẩu. Nhằm thích ứng với các khó khăn này, doanh nghiệp đã chủ động thu hẹp sản xuất, tinh giảm một số vị trí không cần thiết, đặc biệt doanh nghiệp đã chọn giải pháp thương lượng với người lao động cùng chia sẻ khó khăn với doanh nghiệp, mỗi người chỉ đi làm bán thời gian và hưởng mức lương bán thời gian, sau khi sản xuất ổn định sẽ được hưởng đầy đủ mức lương.
Câu 12: Giải pháp thương lượng với người lao động trong đó mỗi người chỉ đi làm bán thời gian là biểu hiện của việc thực hiện hoạt động nào dưới đây?
A. Phân phối.
B. Trao đổi
C. Tiêu dùng.
D. Sản xuất.
Do sự tác động của tình hình thế giới, đặc biệt là ảnh hưởng của chuỗi cung ứng đã tác động lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Y chuyên về sản xuất đồ gỗ xuất khẩu. Nhằm thích ứng với các khó khăn này, doanh nghiệp đã chủ động thu hẹp sản xuất, tinh giảm một số vị trí không cần thiết, đặc biệt doanh nghiệp đã chọn giải pháp thương lượng với người lao động cùng chia sẻ khó khăn với doanh nghiệp, mỗi người chỉ đi làm bán thời gian và hưởng mức lương bán thời gian, sau khi sản xuất ổn định sẽ được hưởng đầy đủ mức lương.
Câu 13: Doanh nghiệp Y đã thực hiện những hoạt động kinh tế nào dưới đây?
A) Sản xuất và phân phối
B. Sản xuất và trao đổi.
C. Sản xuất và tiêu dùng.
D. Trao đổi và phân phối.
Câu 1: Công ty Cổ phần Thực phẩm Đức Việt là một trong những công ty đầu tiên sản xuất và kinh doanh xúc xích tươi hàng đầu tại Việt Nam. Thực phẩm Đức Việt trở thành công ty con của Tập đoàn thực phẩm Daesang (Hàn Quốc). Đến nay, Thực phẩm Đức Việt luôn không ngừng nỗ lực cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm. Bên cạnh các dòng sản phẩm xúc xích Đức truyền thống, công ty còn sản xuất các loại xúc xích, thịt chế biến sẵn theo hương vị Hàn Quốc được nhiều người tiêu dùng Việt Nam đặc biệt là giới trẻ ưa thích và đón nhận. Công ty Cổ phần Thực phẩm Đức Việt thể hiện đúng trách nhiệm của chủ thể nào khi tham gia hoạt động kinh tế? Ⓐ Chủ thể sản xuất. B Chủ thể trung gian. C. Chủ thể tiêu dùng. D. Chủ thể phân phối.
A. Chủ thể sản xuất
B Chủ thể trung gian
C. Chủ thể tiêu dùng
D. Chủ thể phân phối.
Câu 2: Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về chủ thể của nền kinh tế?
A. Nhà phân phối là người cung cấp hàng hóa cho các đại lí,
B. Nhà môi giới chứng khoán được coi là chủ thể trung gian.
C. Các thương nhân chuyên phân phối hàng hóa là chủ thể sản xuất
D. Nhà nước là chủ thể khắc phục những bất ổn trong nền kinh tế.
Câu 3: Các cá nhân, tổ chức đảm nhiệm vai trò cầu nối giữa các chủ thể sản xuất, tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ trên thị trường (như: các thương nhân chuyên phân phối hàng hoá, nhà môi giới chứng khoán, môi giới bất động sản, giới thiệu việc làm,...) được gọi là
A. chủ thể phân phối
B. chủ thể sản xuất.
C. chủ thể kinh doanh.
D) chủ thể trung gian.
Câu 4: Những người sản xuất, cung cấp hàng hoá, dịch vụ ra thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội được gọi là
A. chủ thể tiêu dùng
B. chủ thể sản xuất.
C. chủ thể trung gian
D. Nhà nước.
Câu 5: Chủ thể tiêu dùng có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của sản xuất?
A. Định hướng, tạo động lực.
B. Kìm hãm sự phát triển
C. Thu hút nguồn nhân lực
D. Chỉ đạo hướng phát triển.
Câu 6: Chị M góp 40% vốn vào cửa hàng bán hoa của chị N. Lúc này chị M tham gia vào nền kinh tế với vai trò nào sau đây?
A. Chủ thể sản xuất.
B. Chủ thể trung gian
C. Chủ thể tiêu dùng.
D. Chủ thể phân phối.
Câu 7: Chủ thể nào dưới đây đang không thực hiện hoạt động tiêu dùng?
A. Chị P mua xe máy.
B. Anh V mời bạn bè ăn nhà hàng.
C .Chị E mang rau ra chợ bán.
D. Bà K mua thuốc cảm cúm.
Câu 8: Mục đích cuối cùng mà chủ thể sản xuất hướng đến là
A. thu hồi vốn
B. lợi nhuận.
C. tạo uy tín
D. thâu tóm thị trườn
khó khăn. Không nản chí, anh tự sưu tầm tài liệu, tìm hiểu cách phòng và điều trị các chứng bệnh trên đàn dê. Được sự hỗ trợ vốn của Ngân hàng chính sách xã hội với số vốn trên 100 triệu đồng, anh H đã mạnh dạn tái đàn. Hiện đàn dê của gia đình anh H đã phát triển gần 1000 con. Để có đầu ra cho sản phẩm anh H đã kết nối với các nhà hàng và các khu du lịch để quảng bá và giới thiệu sản phẩm nhờ đó mà thương hiệu thịt dê do anh H xây dựng ngày càng được mọi người đón nhận, qua đó góp phần mang lại thu nhập ổn định, tạo việc làm cho nhiều người dân
Câu 9: Xét về bản chất nền kinh tế, hoạt động của anh H gắn liền với chủ thể nào dưới đây của nền kinh tế?
A. Chủ thể sản xuất.
B. chủ thể trung gian.
C. chủ thể nhà nước
D. Chủ thể tiêu dùng.
khó khăn. Không nản chí, anh tự sưu tầm tài liệu, tìm hiểu cách phòng và điều trị các chứng bệnh trên đàn dê. Được sự hỗ trợ vốn của Ngân hàng chính sách xã hội với số vốn trên 100 triệu đồng, anh H đã mạnh dạn tái đàn. Hiện đàn dê của gia đình anh H đã phát triển gần 1000 con. Để có đầu ra cho sản phẩm anh H đã kết nối với các nhà hàng và các khu du lịch để quảng bá và giới thiệu sản phẩm nhờ đó mà thương hiệu thịt dê do anh H xây dựng ngày càng được mọi người đón nhận, qua đó góp phần mang lại thu nhập ổn định, tạo việc làm cho nhiều người dân
Câu 10: Để sản phẩm của mình đến được tới người tiêu dùng, anh H đã rất chú trọng khâu nào dưới đây?
A. Nâng giá sản phẩm.
B. Tạo nguồn doanh thu.
C. Kết nối với các nhà hàng.
D. Giải quyết vấn đề việc làm.
Câu 1: Do nhu cầu khẩu trang ngày càng cao vì dịch bệnh covid diễn biến phức tạp trong khi cung ứng không kịp đáp ứng nên giá khẩu trang trên thị trường ngày càng tăng, giao động từ 60.000 đến 100.000 đồng một hộp. Trong thông tin trên, chức năng nào của thị trường đã được thực hiện?
A. Chức năng thừa nhận
B. Chức năng thông tin.
C. Chức năng điều tiết
D. Chức năng kích thích.
Câu 2: Thị trường ra đời, phát triển gắn liền với sự phát triển của
A. kinh tế hàng hóa
B. kinh tế tự cấp tự túc.
C. kinh tế bộ lạc.
D. kinh tế thời nguyên thủy
Câu 3: Phương án nào sau đây là một trong những yếu tố cấu thành thị trường?
A. Giá cả – giá trị.
B. Người sản xuất.
C. Người tiêu dùng.
D. Nhà nước.
Câu 4: Thị trường là nơi diễn ra hoạt động trao đổi, mua bán hàng hoá là nội dung khái niệm thị trường theo nghĩa nào sau đây?
A. Nghĩa rộng.
B. Nghĩa hẹp
C. Nghĩa chủ quan
D. Nghĩa khách quan.
Câu 5: Hành vi của chủ thể kinh tế nào dưới đây không đúng khi tham gia vào thị trường?
A. Cửa hàng thuốc lợi dụng dịch bệnh để tăng giá khẩu trang bất hợp lý.
B. Thương nhân giảm giá thịt lợn hơi do ảnh hưởng của dịch Covid 19.
C. Chủ cửa hàng bán rau tăng giá do mưa lũ làm thiệt hại nhiều hoa màu.
D. Cửa hàng xăng tăng giá do giá nhập khẩu xăng tăng cao.
Câu 6: Việt Nam đang phát triển dưới mô hình kinh tế nào sau đây?
A. Kinh tế chỉ huy
B. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
C. Kinh tế hỗn hợp.
D. Kinh tế thị trường tự do.
Câu 7: Các yếu tố cấu thành thị trường không bao gồm
A. người mua – người bán
B. hàng hoá – tiền tệ.
C. quan hệ mua – bán.
D. hàng hóa – người bán
Câu 8: Địa điểm nào sau đây không thuộc cơ sở của thị trường?
A. Chợ.
B. Siêu thị
C. Cửa hàng
D Lớp học.
Câu 9: Nơi diễn ra hoạt động trao đổi, mua bán hàng hoá được gọi là
A. thị trường
B. doanh nghiệp.
C. bất động sản
D. kinh tế.
Câu 10: Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề thị trường?
A. Thị trường là nơi con người sản xuất hàng hàng hóa.
B Thị trường là nơi diễn ra hoạt động trao đổi, mua bán hàng hoá
C. Giá cả – giá trị không thuộc những yếu tố cấu thành thị trường.
Câu 11: Do nhu cầu hoa ngày lễ 8/3 cao nên các thương lái đã nhập hoa với số lượng lớn để bán trên thị trường. Trong trường hợp trên, chức năng nào của thị trường đã được vận dụng?
A. Chức năng thừa nhận
B. Chức năng định hướng.
C. Chức năng điều khiển.
D. Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế.
Câu 12: Phương án nào sau đây thuộc thị trường dịch vụ?
A. Thị trường chăm sóc sắc đẹp
B. Thị trường tư liệu tiêu dùng.
C. Thị trường khoa học - công nghệ.
D. Thị trường sắt thép.
Câu 13: Do nhu cầu về hàng may mặc ngày càng tăng nên chị P đã nhân cơ hội mở rộng quy mô sản xuất hàng may mặc và đa dạng mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm. Trong trường hợp trên, chị P đã vận dụng chức năng nào của thị trường?
A. Chức năng thừa nhận.
B. Chức năng thông tin
C. Chức năng điều tiết.
D. Chức năng kích thích.
Câu 14: Theo nghĩa hẹp, thị trường là nơi diễn ra hoạt động trao đổi, mua bán
A. vật phẩm.
B. sản phẩm nông nghiệp.
C. hàng hoá.
D. lương thực.
Câu 17: Thị trường ra đời từ khi nào?
A. Kinh tế tự cấp tự túc ra đời.
B. Khi con người tạo ra công cụ lao động.
C. Khi nền kinh tế hàng hóa ra đờ
D. Khi con người ra đời.
Câu 1: Phương án nào sau đây không phải là nhược điểm của cơ chế thị trường?
A. Tiềm ẩn rủi ro, khủng hoảng, suy thoái.
Ⓑ Thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất và tăng trưởng kinh tế
C. Phát sinh những thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh.
D. Không tự khắc phục được hiện tượng phân hoá sâu sắc trong xã hội.
Câu 2: Câu thành ngữ "quần ngư tranh thực" chỉ quy luật kinh tế nào?
A. Quy luật tiền tệ.
B. Quy luật cạnh tranh.
C. Quy luật cung - cầu.
D. Quy luật giá trị.
Câu 3: Để kinh doanh thành công cần thực hiện một trong các yêu cầu nào sau đây?
 Cung ứng sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng.
B. Chi phí sản xuất phải lớn hơn giá bán ra thị trường.
C. Cạnh tranh bằng mọi cách và thủ đoạn với đối thủ trên thị trường.
D. Tăng cường mở rộng quy mô sản xuất hàng hóa.
Câu 4: Phương án nào sau đây là một trong những nhược điểm của cơ chế thị trường? 4. Tiềm ẩn rủi ro, khủng hoảng, suy thoái. B. Nâng cao tay nghề của người lao động. C. Duy trì các mối quan hệ cạnh tranh lành mạnh.
A. Tiềm ẩn rủi ro, khủng hoảng, suy thoái.
B. Nâng cao tay nghề của người lao động.
C. Duy trì các mối quan hệ cạnh tranh lành mạnh.
Câu 5: Phương án nào sau đây không thuộc ưu điểm của cơ chế thị trường?
A. Kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế.
B. Thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất và tăng trưởng kinh tế.
C. Đáp ứng tốt hơn các nhu cầu, lợi ích của các chủ thể kinh tế
D Nâng cao năng lực cạnh tranh của các nhà sản xuất.
Câu 6: Chọn cụm từ thích hợp để hoàn thành nội dung sau: Cơ chế thị trường là ... mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế như: quy luật cạnh tranh, cung cầu, giá cả, lợi nhuận, chi phối hoạt động của các chủ thể kinh tế, đóng vai trò như bàn tay vô hình điều tiết nền kinh tế.
A. hệ thống các quan hệ kinh tế.
B. hệ thống mạng lưới hàng hóa.
C. hệ thống quy luật xã hội.
D. hệ thống quan hệ sản xuất.
Câu 7: Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của
A. người tiêu dùng.
B. các quy luật kinh tế.
C. người sản xuất.
D. quan hệ cung - cầu.
Câu 8: Cơ chế thị trường có ưu điểm: Kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế, thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất và
A. tăng trưởng kinh tế.
B. đa dạng sinh học.
C. phân hóa giai cấp
D. khai hóa văn minh.
Câu 9: Cơ chế thị trường có ưu điểm: Phân bổ lại nguồn lực kinh tế, đáp ứng tốt hơn các nhu cầu, lợi ích của
A. các chủ thể kinh tế.
B. môi trường tự nhiên
C. văn minh nhân loại
D. cơ sở kinh doanh.
Câu 10: Phương án nào sau đây là ưu điểm của cơ chế thị trường?
A Kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế.
B. Mở rộng thị trường trong và ngoài nước
C. Phân bố quy mô sản xuất hàng hóa đồng đều giữa các khu vực.
D. Nâng cao chất lượng hàng hóa trước khi đưa ra thị trường.
Câu 11: Phát biểu nào dưới đây không đúng về cơ chế thị trường? A Chỉ tồn tại cạnh tranh lành mạnh có lợi trong sản xuất. B. Kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế. C. Thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất và tăng trưởng kinh tế,
A Chỉ tồn tại cạnh tranh lành mạnh có lợi trong sản xuất.
B. Kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế
C. Thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất và tăng trưởng kinh tế,
D. Thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người.
Câu 12: Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế như: quy luật cạnh tranh, cung cầu, giá cả, lợi nhuận,... chi phối hoạt động của các chủ thể kinh tế, đóng vai trò như bàn tay vô hình điều tiết
A. nền kinh tế
B. thị trường.
C. quá trình sản xuất.
D. quá trình phân phối.
Câu 13: Phương án nào dưới đây không thuộc quy luật kinh tế?
A Quy luật tiền tệ
B. Quy luật cạnh tranh
C. Quy luật cung - cầu
D. Quy luật giá trị.
Cá Basa là một loại thuỷ sản được nhiều người tiêu dùng ưa thích. Một vài năm gần đây, do điều kiện sản xuất bất lợi, sản lượng cá giảm làm giá cá Basa trên thị trường tăng cao. Do giá tăng, nhiều người tiêu dùng có xu hướng chuyển dần sang dùng sản phẩm thuỷ sản khác để thay thế. Nhu cầu tiêu dùng cá Basa giảm sút trên thị trường trong một khoảng thời gian dài làm giảm giá sản phẩm này. Giá cả giảm, lợi nhuận thấp khiến người nuôi cá Basa cân nhắc chuyển vốn sang sản xuất sản phẩm khác. Trong khi đó, giá cả Basa giảm dần lại có thể kéo người tiêu dùng quay trở lại mua sản phẩm. Theo thời gian, tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế đã tự phát xác định giá cả sản phẩm cá Basa ở mỗi thời điểm trên thị trường
Câu 14: Chủ thể sản xuất trong thông tin trên là
A. người tiêu dùng.
(B) người nuôi cá.
C. người bán cá.
D. người mua cá.
Cá Basa là một loại thuỷ sản được nhiều người tiêu dùng ưa thích. Một vài năm gần đây, do điều kiện sản xuất bất lợi, sản lượng cá giảm làm giá cá Basa trên thị trường tăng cao. Do giá tăng, nhiều người tiêu dùng có xu hướng chuyển dần sang dùng sản phẩm thuỷ sản khác để thay thế. Nhu cầu tiêu dùng cá Basa giảm sút trên thị trường trong một khoảng thời gian dài làm giảm giá sản phẩm này. Giá cả giảm, lợi nhuận thấp khiến người nuôi cá Basa cân nhắc chuyển vốn sang sản xuất sản phẩm khác. Trong khi đó, giá cả Basa giảm dần lại có thể kéo người tiêu dùng quay trở lại mua sản phẩm. Theo thời gian, tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế đã tự phát xác định giá cả sản phẩm cá Basa ở mỗi thời điểm trên thị trườn
Câu 15: Nếu xét theo vai trò của đối tượng tham gia giao dịch thì sản phẩm cá Basa thuộc thị trường nào dưới đây?
A. Tư liệu sản xuất
B. Hàng tiêu dùng.
C. Hàng may mặc.
D. Khoa học, công nghệ.
