wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Công cuộc Đổi mới

Total questions: 50

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam được đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy?

a)

Đại hội IV (1976).

b)

Đại hội VI (1986).

c)

Đại hội V (1982).

d)

Đại hội VII (1991).

2.

Trước năm 1986, mô hình kinh tế của nước ta có đặc điểm là

a)

kinh tế thị trường tự do cạnh tranh.

b)

kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.

c)

kinh tế hàng hoá nhiều thành phần.

d)

kinh tế tư nhân giữ vai trò chủ đạo.

3.

Bối cảnh trực tiếp nào đã buộc Đảng ta phải tiến hành công cuộc Đổi mới năm 1986?

a)

Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

b)

Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu tan rã.

c)

Đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế – xã hội trầm trọng.

d)

Mĩ và các nước phương Tây dỡ bỏ hoàn toàn lệnh cấm vận.

4.

Trong đường lối Đổi mới, Đảng ta xác định trọng tâm là

a)

đổi mới kinh tế.

b)

đổi mới chính trị.

c)

đổi mới văn hóa, tư tưởng.

d)

đổi mới đối ngoại.

5.

Nội dung nào sau đây là một trong ba xu thế của chương trình Lương thực – Thực phẩm do Đại hội VI đề ra?

a)

Phát triển cây công nghiệp và chăn nuôi.

b)

Chỉ tập trung vào trồng cây lúa nước.

c)

Nhập khẩu hoàn toàn lương thực từ nước ngoài.

d)

Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng.

6.

Phương châm chỉ đạo quan trọng được Đại hội VI (1986) của Đảng đề ra là gì?

a)

“Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”.

b)

“Nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật”.

c)

“Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước”.

d)

“Dĩ bất biến, ứng vạn biến”.

7.

Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm nào?

a)

1986.

b)

1991.

c)

1995.

d)

2007.

8.

Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) diễn ra vào năm

a)

1995.

b)

2000.

c)

2007.

d)

2011.

9.

Về kinh tế, đường lối Đổi mới của Đảng chủ trương xây dựng nền kinh tế

a)

tự cung tự cấp, khép kín.

b)

hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước.

c)

chỉ có thành phần kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể.

d)

hoàn toàn do tư nhân quyết định.

10.

Về đối ngoại, Việt Nam chủ trương thực hiện chính sách nào?

a)

Chỉ quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Chỉ quan hệ với các nước trong khu vực Đông Nam Á.

c)

Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, muốn là bạn của tất cả các nước.

d)

Đóng cửa, không quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.

11.

Một trong những thành tựu nổi bật của Việt Nam trong những năm đầu Đổi mới là

a)

từ thiếu ăn, đã vươn lên thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.

b)

đã hoàn thành công nghiệp hóa, trở thành một nước công nghiệp.

c)

đã xây dựng thành công nền kinh tế tri thức.

d)

đã vượt qua tất cả các nước trong khu vực về thu nhập bình quân đầu người.

12.

Việc bình thường hóa quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Mỹ diễn ra vào năm

a)

1986.

b)

1991.

c)

1995.

d)

2000.

13.

Cơ quan quyền lực cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

Chính phủ.

b)

Chủ tịch nước.

c)

Quốc hội.

d)

Tòa án nhân dân tối cao.

14.

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, tổ chức nào giữ vai trò lãnh đạo?

a)

Quốc hội.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Chính phủ.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

15.

Một trong bốn nguy cơ, thách thức lớn mà Đại hội VII của Đảng (1994) đã chỉ ra là

a)

nguy cơ thiếu lương thực.

b)

nguy cơ chiến tranh thế giới mới.

c)

nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế.

d)

nguy cơ đánh mất thị trường truyền thống.

16.

Thành tựu trong việc kiềm chế lạm phát là kết quả của giai đoạn nào?

a)

Trước Đổi mới (1975-1985).

b)

Giai đoạn đầu Đổi mới (1986-1990).

c)

Giai đoạn 1991-1995.

d)

Giai đoạn sau năm 2000.

17.

Đổi mới hệ thống chính trị được thực hiện trên nguyên tắc nào?

a)

Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền.

b)

Thực hiện đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập.

c)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng.

d)

Lấy mô hình chính trị của các nước phương Tây làm khuôn mẫu.

18.

Việt Nam tham gia Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) vào năm

a)

1995.

b)

1998.

c)

2007.

d)

2010.

19.

Việc xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp có nghĩa là

a)

chuyển các đơn vị kinh tế sang hạch toán kinh doanh, lấy hiệu quả làm đầu.

b)

nhà nước không còn vai trò gì trong quản lý kinh tế.

c)

cho phép các doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn tự do hoạt động.

d)

xóa bỏ hoàn toàn thành phần kinh tế nhà nước.

20.

“Phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu” là chủ trương được nhấn mạnh trong lĩnh vực nào của công cuộc Đổi mới?

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Đối ngoại.

d)

Văn hóa – xã hội.

21.

Thách thức liên quan đến tệ nạn xã hội và an ninh quốc gia được Đảng ta xác định là

a)

nạn đói và mù chữ.

b)

nguy cơ chiến tranh xâm lược.

c)

tham nhũng, lãng phí và “diễn biến hòa bình”.

d)

sự phân hóa giàu nghèo tuyệt đối.

22.

Tại sao Đảng ta xác định đổi mới kinh tế là trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới về chính trị?

a)

Vì đổi mới kinh tế dễ hơn đổi mới chính trị.

b)

Vì kinh tế Việt Nam đã phát triển, chỉ còn lĩnh vực chính trị là yếu kém.

c)

Vì đổi mới kinh tế tạo cơ sở để giữ vững ổn định chính trị và đổi mới các lĩnh vực khác.

d)

Vì các nước trên thế giới chỉ yêu cầu Việt Nam đổi mới về kinh tế.

23.

Đâu là điểm khác biệt căn bản giữa công cuộc Đổi mới ở Việt Nam và công cuộc Cải tổ ở Liên Xô?

a)

Việt Nam thực hiện đổi mới sau Liên Xô.

b)

Việt Nam đổi mới kinh tế trước và giữ vai trò của Đảng, Liên Xô cải tổ chính trị trước.

c)

Việt Nam nhận được nhiều sự giúp đỡ của quốc tế hơn Liên Xô.

d)

Việt Nam tiến hành đổi mới toàn diện, còn Liên Xô chỉ cải tổ một phần.

24.

Ý nghĩa quan trọng nhất của việc Việt Nam gia nhập các tổ chức kinh tế quốc tế và khu vực (ASEAN, APEC, WTO) là gì?

a)

Tạo môi trường thuận lợi, thu hút đầu tư, mở rộng thị trường và nâng cao vị thế.

b)

Nhận được nhiều nguồn viện trợ không hoàn lại để giải quyết các vấn đề xã hội.

c)

Giúp Việt Nam giải quyết được tất cả các khó khăn, thách thức trong nước.

d)

Chứng tỏ nền kinh tế Việt Nam đã phát triển vượt bậc so với các nước trên thế giới.

25.

Thách thức “nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế” vẫn luôn được coi là một nguy cơ lớn vì

a)

nếu không phát triển nhanh trong bối cảnh toàn cầu hóa, khoảng cách với các nước sẽ ngày càng xa.

b)

kinh tế Việt Nam không có khả năng tăng trưởng trong dài hạn.

c)

các nước khác luôn tìm cách kìm hãm sự phát triển của Việt Nam.

d)

nguồn tài nguyên của Việt Nam đã cạn kiệt hoàn toàn.

26.

Đâu là mối quan hệ biện chứng giữa Đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam?

a)

Chỉ có Đổi mới thành công mới có thể hội nhập quốc tế.

b)

Đổi mới là điều kiện để hội nhập, và hội nhập tạo động lực, nguồn lực cho đổi mới.

c)

Hội nhập quốc tế là nguyên nhân duy nhất dẫn đến công cuộc Đổi mới.

d)

Hai quá trình này diễn ra độc lập, không có sự liên quan đến nhau.

27.

“Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân” trong đổi mới hệ thống chính trị có ý nghĩa cốt lõi là gì?

a)

Tăng cường quản lý bằng pháp luật, đồng thời phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

b)

Giảm bớt vai trò quản lý của nhà nước trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

c)

Tập trung mọi quyền lực vào các cơ quan hành pháp.

d)

Cho phép người dân tự do làm mọi việc mà không cần tuân theo pháp luật.

28.

Thắng lợi của công cuộc Đổi mới đã chứng tỏ điều gì về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?

a)

Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội là một con đường dễ dàng, thẳng tắp.

b)

Mô hình chủ nghĩa xã hội ở các nước khác có thể áp dụng nguyên vẹn vào Việt Nam.

c)

Con đường đi lên CNXH là phù hợp thực tiễn nhưng cần có sự vận dụng sáng tạo, không máy móc.

d)

Việt Nam đã từ bỏ mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội.

29.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định nội dung nào sau đây là quốc sách hàng đầu?

a)

Khoa học, giáo dục.

b)

Giáo dục và đào tạo.

c)

An ninh, quốc phòng.

d)

Kinh tế và chính trị.

30.

Em hãy cho biết, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng Cộng sản Đông Dương đã đề ra đường lối chiến lược nào của đất nước?

a)

Đường lối đổi mới.

b)

Đường lối xây dựng CNXH ở miền Bắc.

c)

Đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.

d)

Đường lối giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

31.

Trọng tâm của công cuộc Đổi mới là

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

văn hóa.

d)

tư tưởng.

32.

Một yêu cầu quan trọng của công cuộc đổi mới là

a)

đồng bộ và toàn diện.

b)

tuần tự từ Bắc vào Nam.

c)

tuần tự từ kinh tế rồi chính trị.

d)

xây dựng nhà nước Dân quyền.

33.

Trong đổi mới kinh tế, Đảng chủ trương xóa bỏ

a)

nền kinh tế bao cấp.

b)

nền kinh tế thị trường.

c)

nền kinh tế nhiều thành phần.

d)

nền kinh tế tự cung, tự cấp.

34.

Một trong những trọng tâm cơ bản của Đổi mới kinh tế là

a)

Tư duy mở cửa, phát triển kinh tế đối ngoại.

b)

Tư duy đóng cửa với thế giới tư bản chủ nghĩa.

c)

Tư duy chỉ quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Tư duy quản lí tập trung, quan liệu, kế hoạch.

35.

Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới trong giai đoạn 1986 - 1995 là

a)

phát triển kinh tế hàng hóa xã hội chủ nghĩa.

b)

xác định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu.

c)

ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

d)

xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

36.

Quốc sách hàng đầu được Đảng xác định trong thời kỳ Đổi mới là

a)

giáo dục và đào tạo.

b)

văn học và nghệ thuật.

c)

xây dựng và kiến trúc.

d)

văn hóa và du lịch.

37.

Trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam (năm 1996) đã xác định thời kỳ mới của đường lối đổi mới là

a)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

thực hiện ba chương trình kinh tế trọng điểm

c)

ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

d)

đẩy mạnh nền kinh tế.

38.

Một nội dung cơ bản của đường lối đổi mới giai đoạn 1996 - 2000 về đối ngoại là

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.

b)

Đưa Việt Nam trở thành cường quốc số 1 Đông Nam Á.

c)

Tham gia các liên minh kinh tế, quân sự, chính trị thế giới.

d)

Vươn lên thành một trụ cột của trật tự đa cực.

39.

Một trong những điểm mới của đường lối đổi mới về đối ngoại của nước ta từ năm 2006 là

a)

chuyển sang chủ động, tích cực hội nhập quốc tế.

b)

chỉ tập trung hội nhập về kinh tế.

c)

xác định hội nhập an ninh - quốc phòng là trọng tâm.

d)

thu hẹp phạm vi và lĩnh vực hội nhập quốc tế.

40.

Khái quát đường lối đổi mới từ 1986 - nay sẽ trải qua các giai đoạn là

a)

khởi đầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đẩy mạnh và hội nhập sâu rộng

b)

mở cửa hội nhập sâu rộng đẩy mạnh công nghiệp hóa

c)

khởi đầu mở cửa, hội nhập công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

d)

hội nhập sâu rộng mở cửa hiện đại hóa

41.

Đường lối đổi mới của Đảng đề ra lần đầu tiên tại

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV

b)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V

c)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII

d)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI

42.

Sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế thị trường TBCN và kinh tế thị trường định hướng XHCN là:

a)

Nền kinh tế có nhiều thành phần.

b)

Có sự điều tiết của nhà nước XHCN.

c)

Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước.

d)

Có nhiều hình thức sở hữu tư liệu sản xuất.

43.

Thành công lớn của ngoại giao Việt Nam trong năm 1995 là

a)

Việt Nam gia nhập WTO

b)

Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN

c)

Việt Nam gia nhập diễn đàn kinh tế Châu Á Thái Binh Dương

d)

Việt Nam gia nhập Lien Hợp Quốc.

44.

Điền thêm từ còn thiếu vào câu sau: Nghị quyết Đại hội lần thứ VII cùa Đảng về nhiệm vụ kế hoạch của nhà nước 5 năm 1996-2000 là: Đẩy mạnh công cuộc đổi mới …………… tiếp tục phát triển kinh tế hàng hóa.

a)

đất nước

b)

trên mọi lĩnh vực

c)

toàn diện và đồng bộ

d)

sâu rộng

45.

Vì sao trong đường lối đổi mới (1986), Đảng chọn đổi mới kinh tế là trọng tâm?

a)

Do đất nước đang khủng hoảng kinh tế trầm trọng.

b)

Do hàng hóa trên thị trường khan hiếm.

c)

Do đất nước đang thiếu lương thực trầm trọng.

d)

Do yêu cầu giải quyết việc làm cho nhân dân.

46.

Mục tiêu bao trùm của đổi mới là phấn đấu thực hiện

a)

"Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh".

b)

"Dân giàu, nước ổn định, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh".

c)

"Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh".

d)

"Dân giàu, nước mạnh, xã hội minh bạch, dân chủ, văn minh"

47.

Chủ trương cơ bản của Đảng về đường lối đổi mới chính trị từ tháng 12/1986 là

a)

đổi mới phải toàn diện, đồng bộ trên tất cả các lĩnh vực.

b)

mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

c)

xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân.

d)

phát huy quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa.

48.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế nào?

a)

Bao cấp.

b)

Tập trung.

c)

Thị trường.

d)

Kế hoạch hóa.

49.

Sau 20 năm tiến hành đổi mới (1986 - 2000), đất nước đã

a)

được thống nhất về mặt nhà nước.

b)

thoát khỏi khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - xã hội.

c)

hoàn thành được cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

bước đầu xây dựng được cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

50.

Nguyên nhân chủ quan nào buộc nước ta thực hiện đường lối đổi mới năm 1986?

a)

Lực lượng sản xuất nhỏ bé, cơ sở vật chất – kĩ thuật lạc hậu.

b)

Hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa có tích lũy từ nội bộ kinh tế.

c)

Đất nước khủng hoảng trầm trọng, trước hết là kinh tế - xã hội.

d)

Nền kinh tế mất cân đối, lạm phát cao, lao động thiếu việc làm.