wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐCVHVN 2

Total questions: 153

Worksheet time: 1hrs 17mins

Name
Class
Date
1.

Trong tự nhiên, hành Kim gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:

a)

Phương bắc, mùa đông, màu đen, thế đất ngoằn ngoèo.

b)

Phương nam, mùa hạ, màu đỏ, thế đất nhọn.

c)

Phương đông, mùa xuân, màu xanh, thế đất dài.

d)

Phương tây, mùa thu, màu trắng, thế đất tròn.

2.

Hành Thủy trong Ngũ hành ứng với:

a)

Màu đen, con hổ

b)

Màu xanh, con rồng

c)

Màu đen, con rùa

d)

Màu đỏ, con chim

3.

Hành Kim trong Ngũ hành ứng với:

a)

Màu trắng, con rồng

b)

Màu trắng, con hổ

c)

Màu trắng, con chim

d)

Màu trắng con rùa

4.

Sắp xếp các màu theo mức độ tăng dần từ âm đến dương.

a)

Đen – Trắng – Vàng – Đỏ – Xanh

b)

Đen – trắng – Vàng – xanh – đỏ

c)

Đen – Trắng – Xanh – Vàng – Đỏ

d)

Đen – đỏ – xanh – vàng – trắng

5.

Văn hóa phương Nam coi trọng phương nào dưới đây trong Ngũ hành:

a)

Đông, Nam

b)

Tây, Nam, Trung ương

c)

Bắc, Tây, Nam

d)

Đông, Nam, Trung ương

6.

Bức tranh dân gian Ngũ hổ có 5 hổ với 5 màu sắc:

a)

Đỏ, xanh, vàng, đen, nâu

b)

Đỏ, trắng, xanh, lam, tím

c)

Đỏ, vàng, hồng, trắng, tím

d)

Đỏ, xanh, vàng, đen, trắng

7.

Trong xã hội Việt Nam trước đây, Bát quái được tầng lớp nào dưới đây dùng?

a)

Những người theo nho học, thị dân.

b)

Tầng lớp quý tộc

c)

Tầng lớp nông dân

d)

Tất cả ý trên.

8.

Bốn chùm sao ứng với bốn Hành: Thủy, Mộc, Hỏa, Kim là:

a)

Thanh Long, Huyền Vũ, Chu Tước, Bạch Hổ

b)

Thanh Long, Bạch Hổ, Chu Tước, Huyền Vũ

c)

Bạch Hổ, Thanh Long, Chu Tước, Huyền Vũ

d)

Thanh Long, Chu Tước, Bạch Hổ, Huyền Vũ.

9.

Lịch thuần âm có nguồn gốc từ vùng nào?

a)

Lưỡng Hà

b)

Ai Cập

c)

Hy Lạp

d)

Ấn Độ

10.

Lịch thuần dương có nguồn gốc từ vùng nào?

a)

Lưỡng Hà

b)

Ai Cập

c)

Hy Lạp

d)

Ấn Độ

11.

Khái niệm “xuân phân” về thời tiết để chỉ:

a)

Cách thức phân chia các mùa

b)

Thời điểm bắt đầu mùa xuân

c)

Thời điểm giữa mùa xuân

d)

Thời điểm cuối xuân đầu hạ.

12.

Theo chuyển động biểu kiến của Mặt trăng quanh Trái Đất, một tháng âm lịch có:

a)

29,52 ngày

b)

29,53 ngày

c)

29,54 ngày

d)

29,55 ngày

13.

Theo chuyển động biểu kiến của Trái Đất quanh Mặt Trời, một năm dương lịch có:

a)

365 ngày

b)

365,15 ngày

c)

365,25 ngày

d)

365,5 ngày

14.

Theo lịch Âm Dương, các tiết thuộc trong năm thuộc:

a)

Dương lịch

b)

Âm lịch

c)

Ngày chẵn

d)

Ngày lẻ

15.

Theo lịch Âm Dương, các ngày trong năm thuộc:

a)

Dương lịch

b)

Âm lịch

c)

Ngày chẵn

d)

Ngày lẻ

16.

Một năm Dương lịch có nhiều hơn năm âm lịch là bao nhiêu ngày?

a)

7 ngày

b)

9 ngày

c)

10 ngày

d)

11 ngày

17.

Số lần trăng tròn trong năm nhuận của lịch Âm Dương là bao nhiêu lần?

a)

10 lần

b)

11 lần

c)

12 lần

d)

13 lần

18.

Lịch cổ truyền của Việt Nam là loại lịch nào?

a)

Lịch thuần dương

b)

Lịch thuần âm

c)

Lịch âm dương

d)

Âm lịch

19.

Lịch cổ truyền Á Đông trong khoảng bao nhiêu năm thì có một tháng nhuận?

a)

4 năm

b)

gần 4 năm

c)

3 năm

d)

gần 3 năm.

20.

Năm có tháng nhuận trong lịch âm dương được xác định bằng cách:

a)

Chia năm dương lịch cho 19, nếu số dư là 0, 3, 6, 9 11, 14, 17 ..thì đó là năm nhuận

b)

Chia năm dương lịch cho 18, nếu số dư là 0, 3, 6, 9 11, 14, 17 ..thì đó là năm nhuận

c)

Chia năm dương lịch cho 19, nếu số dư là 0, 3, 6, 9 12, 15, 13 ..thì đó là năm nhuận

d)

Không có đáp án đúng.

21.

Lịch cổ truyền Á Đông được xây dựng trên cơ sở:

a)

Phản ánh chu kỳ chuyển động của mặt trời

b)

Phản ánh chu kỳ hoạt động của mặt trăng

c)

Phản ánh sự biến động thời tiết có tính chu kỳ của vũ trụ

d)

Kết hợp cả chu kỳ hoạt động của mặt trăng lẫn mặt trời

22.

Trong lịch Á Đông cổ truyền, việc xác định các tháng trong năm thường dựa theo:

a)

Chu kỳ hoạt động của mặt trăng

b)

Chu kỳ hoạt động của mặt trời

c)

Sự biến động thời tiết của vũ trụ

d)

Hiện tượng thủy triều

23.

Trong lịch Á Đông cổ truyền, việc xác định các ngày trong tháng thường dựa theo:

a)

Chu kỳ hoạt động của mặt trăng

b)

Chu kỳ hoạt động của mặt trời

c)

Sự biến động thời tiết của vũ trụ

d)

Hiện tượng thủy triều

24.

Lịch âm dương kết hợp cả việc xem xét chu kỳ mặt trăng lẫn mặt trời, bằng cách: (*)

a)

Định các ngày trong tháng theo mặt trăng.

b)

Định các tháng trong năm theo mặt trời.

c)

Đặt tháng nhuận.

d)

A, B, C đều đúng.

25.

Trong hệ đếm “Can chi”, những “Chi” kết hợp với “Can âm” gồm:

a)

Sửu, Dần, Thìn, Mùi, Dậu, Hợi

b)

Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi.

c)

Sửu, Dần, Tỵ, Ngọ, Mùi, Hợi.

d)

Sửu, Tỵ, Ngọ, Thân, Tuất, Hợi.

26.

Trong hệ đếm “Can chi”, những “Chi” kết hợp với “Can dương” gồm:

a)

Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất

b)

Tý, Mão, Ngọ, Thân, Dậu

c)

Sửu, Thìn, Tý, Tuất, Hợi

d)

Sửu, Dần, Mão, Ngọ, Mùi.

27.

Trong hệ đếm “Can chi”, những “Can” kết hợp với “Chi âm” gồm:

a)

Ất, Đinh, Kỉ, Tân, Quý.

b)

Ất, Đinh, Mậu, Nhâm, Quý

c)

Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu

d)

Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm.

28.

Trong hệ đếm “Can chi”, những “Can” kết hợp với “Chi dương” gồm:

a)

Ất, Đinh, Kỉ, Tân, Quý.

b)

Ất, Đinh, Mậu, Nhâm, Quý

c)

Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu

d)

Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm.

29.

Trong hệ đếm Can chi, giờ khởi đầu một ngày là giờ:

a)

Giờ Thân.

b)

Giờ Sửu.

c)

Giờ Tý.

d)

Giờ Tuất.

30.

Trong hệ đếm Can chi (hiện đang dùng), tháng khởi đầu một năm là tháng:

a)

Tháng Tí

b)

Tháng Sửu

c)

Tháng Dần

d)

Tháng Mão.

31.

Trong hệ đếm Can chi, năm khởi đầu một Hoa giáp là:

a)

Giáp Tí

b)

Giáp Thân

c)

Ất Sửu

d)

Bính Thân

32.

Trong hệ đếm Can chi, năm cuối cùng của một Hoa giáp là:

a)

Giáp Tí

b)

Quý Hợi

c)

Nhâm Tuất

d)

Ất Sửu.

33.

Công thức nào dùng để đổi năm dương lịch sang năm Can Chi:

a)

C = d[(D - 3) :60]

b)

D = C [(d - 3) :60]

c)

C = D[(d-3):60]

d)

C = d[(D+3):60]

34.

Công thức nào dùng để đổi năm Can chi sang năm dương lịch:

a)

D = C [(d - 3) :60]

b)

C = D[(d-3):60]

c)

D = C + 3 + (h x 60)

d)

D = C - 3 + (h x 60)

35.

Năm 1785 (Chiến thắng Rạch Gầm - Xoài Mút do Nguyễn Huệ chỉ huy) tính theo hệ Can chi là năm:

a)

Tân Tỵ

b)

Ất Tỵ

c)

Quý Tỵ

36.

Năm 1941 (Bác Hồ trở về sau 30 năm xa Tổ quốc) tính theo hệ Can Chi là năm:

a)

Quý Mão

b)

Ất Dậu

c)

Nhâm Tuất

d)

Tân Tỵ

37.

Những năm 1940, 1880, 1820, 1760 là năm:

a)

Canh Dần

b)

Canh Thìn

c)

Quý Mùi

d)

Quý Hợi

38.

Những năm 1990, 1980, 1970, 1960 thuộc can nào dưới đây:

a)

Quý

b)

Nhâm

c)

Canh

d)

Mậu

39.

Những năm 1988, 1976, 1964, 1952 thuộc Chi nào dưới đây:

a)

Tuất

b)

Mão

c)

Sửu

d)

Thìn

40.

Dùng kiến thức về lịch để xác định xem năm Lý Công Uẩn dời đô về Thăng Long 1010 ứng với năm can chi nào?

a)

Kỷ Dậu

b)

Canh Tuất

c)

Tân Hợi

d)

Mậu Thân

41.

Với cơ chế Ngũ hành, bên trong cơ thể người có Ngũ phủ, Ngũ tạng, Ngũ quan, Ngũ chất… Trong khi đó, dân gian lại thường nói "lục phủ ngũ tạng". Vậy phủ thứ sáu không được nêu trong Ngũ phủ là phủ nào?

a)

Tiểu tràng

b)

Tam tiêu

c)

Đởm

d)

Vị

42.

Đối với Ngũ tạng bên trong cơ thể con người, khi khám chữa bệnh, y học cổ truyền Việt Nam coi trọng nhất là tạng nào?

a)

b)

Can

c)

Phế

d)

Thận

43.

Nếu xem 5 ngón tay trên một bàn tay là một hệ thống Ngũ hành thì ngón cái thuộc hành nào?

a)

Hỏa

b)

Thổ

c)

Kim

d)

Mộc

44.

Nếu xem cả cơ thể là một hệ thống Ngũ hành, thì chân sẽ ứng với:

a)

Hành Thổ

b)

Hành Thủy

c)

Hành Kim

d)

Hành Hỏa

45.

Nếu xem cả cơ thể là một hệ thống Ngũ hành, thì tay phải ứng với:

a)

Hành Thổ

b)

Hành Thủy

c)

Hành Mộc

d)

Hành Kim

46.

Thốn là đơn vị đo dùng trong y học phương Đông, được tính bằng:

a)

Đốt giữa ngón tay út của người bệnh

b)

Đốt gốc ngón tay út của người bệnh

c)

Đốt giữa ngón tay giữa của người bệnh

d)

Đốt gốc ngón tay giữa của người bệnh

47.

Tạng phế trong Ngũ tạng ứng với:

a)

Hành Kim và phủ bàng quang

b)

Hành Kim và phủ đại tràng

c)

Hành Hỏa và ứng với tiểu tràng

d)

Hành Thổ và ứng với vị

48.

Tạng thận trong Ngũ tạng ứng với:

a)

Hành Thủy và phủ bàng quang

b)

Hành Mộc và phủ đởm (mật)

c)

Hành Hỏa và phủ tiểu tràng

d)

Hành Thổ và phủ vị (dạ dày)

49.

Tạng can trong Ngũ tạng ứng với:

a)

Hành Thủy và phủ bàng quang

b)

Hành Mộc và phủ đởm (mật)

c)

Hành Hỏa và phủ tiểu tràng

d)

Hành Thổ và phủ vị (dạ dày)

50.

Tạng tâm trong Ngũ tạng ứng với:

a)

Hành Thủy và phủ bàng quang

b)

Hành Mộc và phủ đởm (mật)

c)

Hành Hỏa và phủ tiểu tràng

d)

Hành Thổ và phủ vị (dạ dày)

51.

Tạng tì trong Ngũ tạng ứng với:

a)

Hành Thủy và phủ bàng quang

b)

Hành Mộc và phủ đởm (mật)

c)

Hành Hỏa và phủ tiểu tràng

d)

Hành Thổ và phủ vị (dạ dày)

52.

Trong cơ thể con người, hành Hỏa gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:

a)

Thận, bàng quang, tuỷ xương tai

b)

Tâm, tiểu trường, huyết mạch, lưỡi

c)

Can, đởm, gân, mắt

d)

Tì, vị, miệng, thịt

53.

Trong cơ thể con người, hành Mộc gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:

a)

Thận, bàng quang, tuỷ xương tai

b)

Tâm, tiểu trường, huyết mạch, lưỡi

c)

Can, đởm, gân, mắt

d)

Tì, vị, miệng, thịt

54.

Trong cơ thể con người, hành Thổ gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:

a)

Thận, bàng quang, tuỷ xương tai

b)

Tâm, tiểu trường, huyết mạch, lưỡi

c)

Can, đởm, gân, mắt

d)

Tì, vị, miệng, thịt

55.

Trong cơ thể con người, hành Kim gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:

a)

Thận, bàng quang, tuỷ xương tai

b)

Tâm, tiểu trường, huyết mạch, lưỡi

c)

Can, đởm, gân, mắt

d)

Phế, đại tràng, da lông, mũi

56.

Việc áp dụng các mô hình nhận thức về vũ trụ vào việc nhận thức về con người tự nhiên được hình thành trên cơ sở:

a)

Sự gắn bó mật thiết giữa con người nông nghiệp với thiên nhiên

b)

Quy luật tương tác giữa các hành trong Ngũ hành

c)

Đoán định vận mệnh của con người trong các mối quan hệ xã hội

d)

Quan niệm “thiên địa vạn vật nhất thể”, coi con người là một vũ trụ thu nhỏ

57.

Tín ngưỡng là:

a)

Niềm tin, sự ngưỡng mộ mang tính tâm linh

b)

Sự mê tín dị đoan

c)

Sự tin tưởng với thế giới thực

d)

Là hành vi thờ cúng tổ tiên

58.

Tín ngưỡng phồn thực được hình thành từ:

a)

Nhu cầu sản sinh sức người và sức của

b)

Nhu cầu cuộc sống

c)

Nhu cầu ăn mặc ở

d)

Nhu cầu sống nâng cao

59.

Biểu hiện của tín ngưỡng phồn thực là:

a)

Thờ cơ quan sinh dục

b)

Thờ hành vi giao phối

c)

Thờ các vị anh hùng

d)

A và B đúng

60.

Ý nghĩa của tín ngưỡng phồn thực là:

a)

Cầu mong sự may mắn, no đủ cho cả năm

b)

Làm ma thuật để truyền sinh cho mùa màng

c)

Cầu cho đông con, nhiều cháu

d)

Cầu mong mùa màng và con người sinh sôi nảy

61.

Tín ngưỡng phồn thực phổ biến ở đâu?

a)

Nền văn hóa nông nghiệp

b)

Nền văn hóa công nghiệp

c)

Nền văn hóa nông - công nghiệp

d)

Không có đáp án đúng

62.

Tín ngưỡng phồn thực có liên quan mật thiết với:

a)

Tục thờ nõ nường

b)

Tục giã gạo

c)

Cách đánh trống đồng

d)

A, B, C đều đúng

63.

Điệu múa “Tùng dí” ở lễ hội đền Hùng thể hiện tín ngưỡng:

a)

Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên

b)

Tín ngưỡng phồn thực

c)

Tín ngưỡng sùng bái con người

d)

A và B đúng

64.

Đối tượng thờ cúng của tín ngưỡng phồn thực là:

a)

Linga và yoni

b)

Biểu tượng về sinh thực khí

c)

Hành vi giao phối

d)

Sinh thực khí nam nữ và hành vi giao phối

65.

Tục “giã cối đón dâu” của người Việt trong nghi lễ hôn nhân cổ truyền có ý nghĩa:

a)

Cầu chúc cho đôi vợ chồng trẻ được đông con nhiều cháu

b)

Cầu chúc cho lứa đôi hạnh phúc đến đầu bạc răng long

c)

Cầu chúc cho đại gia đình trên thuận dưới hòa

d)

Chúc cho cô dâu đảm đang, tháo vát, làm lợi cho gia đình nhà chồng

66.

Tục đánh trống theo lối từ trên xuống dưới nhằm mục đích:

a)

Khuếch đại âm thanh

b)

Thuận tiện tư thế

c)

Mô phỏng giã gạo

d)

Cả 3 đều sai

67.

… là giai đoạn tất yếu của quá trình phát triển của con người.

a)

Sùng bái tự nhiên

b)

Sùng bái con người

c)

A và B đúng

d)

Không có đáp án đúng

68.

Chế độ mẫu hệ đã làm “nguyên lý Mẹ” ăn sâu trong tâm tí và tính cách của người Việt, thể hiện độc đáo trong đời sống tâm linh qua:

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

c)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

d)

Tục thờ Tứ bất tử

69.

Hát chầu văn, hầu bóng, múa bóng, hầu bóng, lên đồng… là những nghi thức hành lễ của tín ngưỡng nào?

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

c)

Tín ngưỡng thờ Thành Hoàng

d)

Tục thờ Tứ bất tử

70.

Trong mảng tín ngưỡng sùng bái giới tự nhiên của người Việt, loài thực vật nào được tôn sùng và được thờ cúng nhiều nhất?

a)

Cây đa

b)

Cây dâu

c)

Cây bầu

d)

Cây lúa

71.

Hệ thống chùa Tứ Pháp vốn là những đền miếu dân gian thờ các vị thần cai quản các hiện tượng tự nhiên, gồm:

a)

Thần Mây – Thần Mưa – Thần Gió – Thần Sấm

b)

Thần Mây – Thần Mưa – Thần Sấm – Thần Chớp

c)

Bà Trời – Bà Đất – Bà Nước – Bà Chúa Xứ

d)

Thần Mây – Thần Mưa – Thần Sấm – Thần Sét

72.

Mẫu Thượng Thiên là hình ảnh của ai?

a)

Bà Trời

b)

Bà Đất

c)

Bà Mây

d)

Bà Nước

73.

Mẫu Thượng Ngàn là hình ảnh của:

a)

Bà Trời

b)

Bà Đất

c)

Bà Mây

d)

Bà Nước

74.

Mẫu Thoải là hình ảnh của:

a)

Bà Trời

b)

Bà Đất

c)

Bà Mây

d)

Bà Nước

75.

Bà chúa Xứ là hình ảnh của?

a)

Bà Trời

b)

Bà Đất

c)

Bà Mây

d)

Bà Nước

76.

Theo tín ngưỡng dân gian, thần không gian (coi sóc phương trời) là?

a)

Ngũ hành nương nương

b)

Ngũ phương chi thần

c)

Ngũ đạo chi thần

d)

A, B, C đều đúng

77.

Theo tín ngưỡng dân gian, thần thời gian là:

a)

Thập nhị hành khiển

b)

Ngũ hành nương nương

c)

Ngũ đạo chi thần

d)

Thập bát la hán

78.

Hình tượng Âu Cơ và Lạc Long Quân có nguồn gốc ban đầu từ:

a)

Rồng và chim

b)

Chim nước và cá sấu

c)

Rắn và chim

d)

Cá sấu và rồng

79.

Hình thức tín ngưỡng phổ biến và tiêu biểu nhất của người Việt (gần như trở thành một thứ tôn giáo) là:

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

c)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

d)

Tục thờ Tứ bất tử

80.

Tục thờ cúng, vái lạy ông bà, tổ tiên, các vị anh hùng là:

a)

Mê tín dị đoan

b)

Mĩ tục

c)

Phong tục

d)

Tôn giáo

81.

Trong gia đình Việt Nam truyền thống, Thổ Công được thờ ở:

a)

Gian giữa

b)

Gian bên trái

c)

Gian bên phải

d)

Gian bếp

82.

Trong sự tích 3 ông đầu rau, Thổ Công có nhiệm vụ gì?

a)

Trông coi việc trong bếp

b)

Trông việc trong nhà

c)

Trông việc chợ búa

d)

Không có đáp án đúng

83.

Trong sự tích 3 ông đầu rau, Thổ Kì có nhiệm vụ gì?

a)

Trông coi việc trong bếp

b)

Trông việc trong nhà

c)

Trông việc chợ búa

d)

Không có đáp án đúng

84.

Trong sự tích 3 ông đầu rau, Thổ Địa có nhiệm vụ gì?

a)

Trông coi việc trong bếp

b)

Trông việc trong nhà

c)

C. Trông việc chợ búa.

d)

D. Không có đáp án đúng.

85.

Theo tín ngưỡng dân gian, vị thần nào canh giữ gia cư, chống lại ma quỷ quấy nhiễu và mang may mắn đến cho gia đình?

a)

Thổ Công

b)

Thành Hoàng

c)

Tổ Sư

d)

Thần Tài

86.

Vị thần quan trọng nhất trong các làng quê Việt Nam, có vai trò cai quản, che chở, định đoạt phúc họa cho dân làng là:

a)

Thành Hoàng

b)

Thổ Công

c)

Thổ Địa

d)

Thần Tài

87.

Năm 1572, vua Lê Anh Tông ra lệnh sưu tầm và soạn ra thần tích của Thành Hoàng các làng để vua ban sắc phong thần. Các vị Thành Hoàng được vua ban sắc phong được gọi chung là:

a)

Thượng đẳng thần

b)

Trung đẳng thần

c)

Hạ đẳng thần

d)

Phúc thần

88.

Tà thần là những người có lý lịch không hay ho gì (trẻ con, người ăn mày, người ăn trộm, người chết trôi…) nhưng vẫn được người dân thờ làm Thành Hoàng làng vì:

a)

Thần giúp cho mưa thuận gió hòa, mùa màng tươi tốt.

b)

Thần chết vào giờ thiêng nên ra oai tác quái, khiến dân làng nể sợ.

c)

Thần bảo trợ cho dân làng khỏi thiên tai, dịch bệnh.

d)

Đây là một tín ngưỡng truyền thống có từ lâu đời.

89.

Dân gian có câu: “Trống làng nào làng ấy đánh, Thánh làng nào làng ấy thờ”. Vị thánh trong câu ca dao trên là vị nào?

a)

Thành Hoàng

b)

Thổ Công

c)

Thổ Địa

d)

Thần Tài

90.

Tục thờ Tứ bất tử là một giá trị văn hóa tinh thần rất đẹp của người Việt, thờ bốn vị:

a)

Vua Hùng, Thành Hoàng, Thổ Công, Thổ Địa

b)

Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi, Pháp Điện

c)

Tản Viên, Thánh Gióng, Chử Đồng Tử, Liễu Hạnh

d)

Mẫu Thượng Thiên, Mẫu Thượng Ngàn, Mẫu Thoải, Mẫu Địa.

91.

Trong tục thờ Tứ bất tử, Chử Đồng Tử là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt:

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần

92.

Trong tục thờ Tứ bất tử, Liễu Hạnh là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt:

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần

93.

Trong tục thờ Tứ bất tử, Thánh Gióng là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt:

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên.

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm.

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất.

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần.

94.

Trong tục thờ Tứ bất tử, Tản Viên là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt:

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên.

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm.

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất.

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần.

95.

Những thói quen, những nếp sống có ý nghĩa tốt đẹp của một cộng đồng dân tộc đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được đa số mọi người thừa nhận và làm theo gọi là:

a)

Tín ngưỡng

b)

Tôn giáo

c)

Phong tục

d)

Tập quán.

96.

Trong tập tục hôn nhân cổ truyền của người Việt, khi hai họ tính chuyện dựng vợ gả chồng cho con cái, yếu tố nào sau đây được quan tâm hàng đầu?

a)

Quyền lợi của làng xã

b)

Quyền lợi của gia tộc

c)

Sự phù hợp của đôi trai gái

d)

Sự phù hợp giữa mẹ chồng - nàng dâu.

97.

Tính pháp lý của hôn nhân cổ truyền được chính quyền làng xã công nhận bằng tập tục:

a)

Thách cưới

b)

Nộp tiền cheo

c)

Ông mai bà mối

d)

Bái yết gia tiên

98.

Tục nộp cheo khi cưới là biểu hiện của:

a)

Hủ tục xôi thịt của làng quê xưa

b)

Sự bóc lột của tầng lớp lãnh đạo địa phương

c)

một biện pháp bảo vệ sự ổn định làng xã.

d)

Cả 3 đều đúng.

99.

Câu tục ngữ “Lấy chồng khó giữa làng hơn lấy chồng sang thiên hạ” phản ánh:

a)

Tâm lý coi trọng bà con hàng xóm láng giềng.

b)

Tâm lý coi trọng sự ổn định làng xã, khinh rẻ dân ngụ cư.

c)

Tâm lý trọng tình trọng nghĩa.

d)

Tâm lý coi khinh tiền tài vật chất.

100.

Tục lệ nào sau đây được tiến hành trong lễ hợp cẩn để cầu chúc cho hai vợ chồng mới cưới luôn gắn bó yêu thương nhau?

a)

Trao cho nhau nắm đất và gói muối

b)

Mẹ chồng ôm bình vôi lánh sang nhà hàng xóm

c)

Tục giả cối đòn đau

d)

Tục uống rượu, ăn cơm nếp

101.

Phong tục hôn nhân thể hiện:

a)

Sự hoà quyện của tín ngưỡng phồn thực với triết lý âm dương.

b)

Đảm bảo quyền lợi: gia tộc, làng xã, riêng tư.

c)

A và B đúng.

d)

A và B sai.

102.

Khi chôn cất người chết, người ta thường đặt trên mộ bát cơm, quả trứng và đôi đũa. Những lễ vật này có ý nghĩa:

a)

Cầu chúc cho người chết sớm đầu thai trở lại

b)

Thể hiện lòng tiếc thương của người sống với người chết

c)

Mong người chết được no đủ ở thế giới bên kia

d)

Cúng cho các vong hồn khác khỏi quấy phá người chết

103.

Trong các nghi thức của đám tang, lễ phạn hàm là lễ:

a)

Tắm rửa cho người chết

b)

Bỏ tiền và nhúm gạo nếp vào miệng người chết

c)

Đặt tên thuỵ cho người chết

d)

Khâm liệm cho người chết

104.

Trong đám tang, tại sao cháu, chút khi để tang cho cụ, kị lại đội khăn đỏ, khăn vàng?

a)

Vì màu đỏ, màu vàng là những màu tốt trong ngũ hành.

b)

Vì đó là một sự mừng, là bằng chứng cho thấy các cụ sống lâu, nhiều con cháu.

c)

Vì đó là cách để phân biệt tôn ti trật tự trong gia đình.

d)

Vì đó là sản phẩm của triết lý âm dương trong nền văn hoá nông nghiệp.

105.

Về loại số, theo triết lý âm dương, những thứ liên quan đến người chết (hoa cúng, lạy trước quan tài…) đều phải sử dụng:

a)

Số lẻ

b)

Số chẵn

c)

Cả hai ý trên đều đúng

d)

Cả hai ý trên đều sai

106.

Trong phong tục tang lễ, lễ “mộc dục” là gì?

a)

Tắm gội cho người chết

b)

Đặt người chết vào quan tài

c)

Chôn cất người chết

d)

Đặt tên thuỵ cho người chết

107.

Nơi để mồ mả của người Việt thường là hướng nào của làng?

a)

Hướng Nam

b)

Hướng Tây

c)

Hướng Bắc

d)

Hướng Đông

108.

Ý nghĩa của tang lễ là:(*)

a)

Thể hiện sự tôn quý đối với sinh mạng con người.

b)

Phản ánh đời sống tâm linh của người Việt trong mối quan hệ giữa người sống và người chết.

c)

Thể hiện tình cảm của cộng đồng gia tộc và xóm làng với người đã khuất.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

109.

Đặc trưng văn hoá điển hình nhất của Tết Nguyên Đán là:

a)

Nếp sống cộng đồng

b)

Vui chơi, giải trí

c)

Đi lễ, chùa

d)

Trang hoàng nhà cửa

110.

Nói về lễ tết, nhận định nào không đúng:(*)

a)

Lễ tết được phân bố theo không gian.

b)

Tết Nguyên Đán là tết lớn nhất của người Việt.

c)

Lễ tết duy trì tôn ti trật tự giữa các thành viên trong gia đình

d)

Lễ tết thường thiên về vật chất.

111.

Tết Nguyên tiêu – ngày trăng tròn đầu tiên (15.1 ÂL) còn gọi là tết gì?

a)

Tết Nguyên Đán

b)

Tết Thượng nguyên

c)

Tết Đoan ngọ

d)

Tết Hàn thực

112.

Ngày tết nhằm đánh dấu ngày trăng tròn nhất trong năm là:

a)

Tết Trung thu

b)

Tết Nguyên tiêu

c)

Tết Trung nguyên

d)

Tết Đoan ngọ

113.

Tục “ăn cơm rượu” và “hoa quả chua chát” là của ngày Tết:

a)

Tết Cơm mới (15/10 ÂL)

b)

Tết Đoan Ngọ (5/5 ÂL)

c)

Tết Hàn thực (3/3 ÂL)

d)

Tết Ngâu (7/7 ÂL)

114.

Tục “làm bánh trôi nước, bánh chay cúng gia tiên” tiêu biểu cho ngày Tết nào?

a)

Tết Cơm mới (15/10 ÂL)

b)

Tết Đoan Ngọ (5/5 ÂL)

c)

Tết Hàn thực (3/3 ÂL)

d)

Tết Ngâu (7/7 ÂL)

115.

Tập tục đi thăm mồ mả, lăng tẩm để quét dọn, sửa sang tu bổ nơi an nghỉ của những người quá cố được người Việt tiến hành vào dịp nào trong năm?

a)

Tết Đoan Ngọ

b)

Lễ Vu Lan

c)

Tết Thanh Minh

d)

Tết Nguyên Đán

116.

Nói về lễ hội, nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

Lễ hội được phân bố theo thời gian trong năm, xen vào các khoảng trống trong thời vụ.

b)

Lễ hội gắn với đời sống cộng đồng và tín ngưỡng dân gian.

c)

Lễ hội góp phần cố kết các quan hệ xã hội trong làng xã.

d)

Lễ hội là dịp diễn ra các hoạt động văn hoá và trò chơi dân gian.

117.

Lễ hội cổ truyền thường diễn ra vào những mùa nào trong năm?

a)

Mùa xuân và mùa hạ.

b)

Mùa xuân và mùa thu.

c)

Mùa xuân và mùa đông.

d)

Tất cả các mùa.

118.

Giỗ tổ Hùng Vương (10/3 ÂL) thuộc loại lễ hội gì?

a)

Lễ hội có quan hệ với môi trường tự nhiên.

b)

Lễ hội có quan hệ với môi trường xã hội.

c)

Lễ hội liên quan đến đời sống cộng đồng.

d)

A, B, C đều đúng.

119.

Lễ hội chùa Hương thuộc loại lễ hội:

a)

Lễ hội có quan hệ với môi trường tự nhiên.

b)

Lễ hội có quan hệ với môi trường xã hội.

c)

Lễ hội liên quan đến đời sống cộng đồng.

d)

A, B, C đều đúng.

120.

Lễ hội đua ghe ngo của đồng bào dân tộc Khmer thuộc loại lễ hội:

a)

Lễ hội có quan hệ với môi trường tự nhiên.

b)

Lễ hội có quan hệ với môi trường xã hội.

c)

Lễ hội liên quan đến đời sống cộng đồng.

d)

A, B, C đều đúng.

121.

Trò chơi “đốt pháo” có nguồn gốc từ:

a)

Nhu cầu rèn luyện tinh thần thượng võ.

b)

Mong muốn phá vỡ sự yên lặng thường nhật.

c)

Ước vọng xua đuổi tà ma.

d)

Ước vọng cầu mưa của người nông nghiệp.

122.

Trò chơi “thả diều” có nguồn gốc từ:

a)

Ước vọng xua đuổi tà ma.

b)

Ước vọng cầu cạn.

c)

Ước vọng rèn luyện sức khỏe, khả năng chiến đấu.

d)

Ước vọng phồn thực.

123.

Phong tục lễ tết và lễ hội thể hiện:

a)

Sự hòa quyện giữa tín ngưỡng và tôn giáo.

b)

Sự hòa quyện giữa tín ngưỡng và triết lý âm dương.

c)

Sự hòa quyện giữa tôn giáo và triết lý âm dương.

d)

Sự hòa quyện giữa tôn giáo, tín ngưỡng và triết lý âm dương.

124.

Người Việt Nam đặc biệt coi trọng giao tiếp và rất thích giao tiếp. Đặc điểm này thể hiện trong thói quen:

a)

Thích thăm viếng, hiếu khách.

b)

Ưa tìm hiểu, quan sát, đánh giá đối tượng giao tiếp.

c)

Tế nhị, ý tứ trong giao tiếp.

d)

Xem trọng nghi thức giao tiếp.

125.

Thói quen nói chuyện “vòng vo tam quốc”, luôn đắn đo cân nhắc kỹ càng khi nói phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa giao tiếp của người Việt?

a)

Trọng danh dự.

b)

Tế nhị, ý tứ.

c)

Trọng tình cảm.

d)

Trọng nghi thức.

126.

Câu ca dao “Yêu nhau yêu cả đường đi, ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng” phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa giao tiếp của người Việt?

a)

Tế nhị, ý tứ, trọng sự hòa thuận.

b)

Đắn đo, cân nhắc kỹ càng khi nói.

c)

Thiếu tính quyết đoán.

d)

Luôn lấy tình cảm làm nguyên tắc ứng xử.

127.

“Khách đến nhà chẳng gà thì gỏi” thể hiện đặc điểm nào trong giao tiếp của người Việt?

a)

Tế nhị, ý tứ.

b)

Tính hiếu khách.

c)

Trọng danh dự.

d)

Trọng tình nghĩa.

128.

“Chọn mặt gửi vàng” thể hiện đặc điểm nào trong giao tiếp của người Việt?

a)

Ưa tìm hiểu, quan sát, đánh giá đối tượng giao tiếp.

b)

Tế nhị, ý tứ.

c)

Lấy tình cảm làm nguyên tắc ứng xử.

d)

Tính hiếu khách.

129.

“Miếng trầu là đầu câu chuyện” thể hiện đặc điểm nào trong giao tiếp của người Việt?

a)

Tế nhị, ý tứ.

b)

Tính hiếu khách.

c)

Trọng nghi thức.

d)

Trọng tình nghĩa.

130.

Nhận định nào không đúng về hệ thống xưng hô của người Việt?

a)

Có tính thân mật hóa cao (trọng tình cảm).

b)

Có tính chất cộng đồng hóa.

c)

Chỉ sử dụng một ngôi duy nhất.

d)

Thể hiện tính tôn ti kỉ lưỡng.

131.

Việc quá coi trọng danh dự dẫn đến nhược điểm nào trong giao tiếp của người Việt?

a)

Tính rụt rè.

b)

Tính tự cao.

c)

Thiếu tính quyết đoán.

d)

Bệnh sĩ diện.

132.

Trước đây, trong giao tiếp và giải quyết quan hệ người Việt coi trọng:

a)

Nghi thức.

b)

Vật chất.

c)

Tình cảm.

d)

Danh dự.

133.

Khi gặp nhau, người Việt dùng câu hỏi thay lời chào, đó là thói quen:

a)

Tốt.

b)

Xấu

c)

bình thường.

d)

Không có đáp án đúng.

134.

Đặc điểm chủ yếu của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam bộc lộ qua ngữ pháp tiếng Việt là:

a)

Tính biểu trưng cao

b)

Tính động, linh hoạt.

c)

Giàu chất biểu cảm.

d)

Tính đa dạng trong ngôn từ.

135.

Câu đối là một sản phẩm văn chương đặc biệt phản ánh đặc điểm nào của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam?

a)

Xu hướng ước lệ

b)

Xu hướng trong sự cân đối, hài hòa.

c)

Giàu chất biểu cảm

d)

Khuynh hướng thiên về thơ ca

136.

Trong tiếng Việt, lớp từ xanh lơ, xanh ngắt, đỏ rực, đỏ au, vàng chóe, vàng mơ, trắng tinh, trắng phau… góp phần phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam?

a)

Xu hướng ước lệ.

b)

Xu hướng trong sự cân đối, hài hòa.

c)

Giàu chất biểu cảm.

d)

Khuynh hướng thiên về thơ ca.

137.

Cấu trúc “iếc hóa” trong ngữ pháp tiếng Việt (sách siếc, bàn biếc, yêu iếc, chống chiếc…) phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam?

a)

Tính biểu trưng.

b)

Tính linh hoạt.

c)

Giàu chất biểu cảm.

d)

Tính ước lệ.

138.

Tiếng Việt giàu nhạc tính vì:

a)

Do có 6 thanh điệu, phát âm theo lối độc âm.

b)

Cú pháp cân đối.

c)

Dấu ngắt câu xuất hiện tần số cao.

d)

Cả A,B,C đều đúng.

139.

Người Việt không thích dùng nhiều danh từ trong lời nói như người phương Tây vì tiếng Việt có đặc điểm:

a)

Cân đối hài hòa.

b)

Biểu cảm.

c)

Động, linh hoạt.

d)

Tổng hợp.

140.

Ngữ pháp Việt Nam thuộc loại nào dưới đây:

a)

Ngữ pháp ngữ nghĩa.

b)

Ngữ pháp ngữ âm

c)

Ngữ pháp cú pháp

d)

ngữ pháp hình thức.

141.

Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống của Việt Nam, loại hình nào chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Tây sớm nhất?

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

142.

Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống của Việt Nam, loại hình nào chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa nhiều nhất?

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

143.

Nói về nghệ thuật chèo truyền thống của Việt Nam, nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

Chèo là loại hình sân khấu tổng hợp có tính cách chuyên nghiệp.

b)

Chèo ra đời khá sớm và phát triển mạnh ở Bắc Bộ.

c)

Kịch bản của chèo thường lấy từ thần thoại, cổ tích và truyện nôm.

d)

Diễn xuất chèo có tính linh hoạt, không tuân thủ nghiêm ngặt theo kịch bản.

144.

Nói về nghệ thuật tuồng của Việt Nam, nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

Tuồng là loại hình sân khấu dân gian không chuyên nghiệp.

b)

Tuồng phát triển mạnh ở Trung Bộ.

c)

Kịch bản của tuồng thường lấy từ truyện cổ Trung Quốc.

d)

Người được tôn vinh là Ông tổ của nghệ thuật tuồng hát tuồng là Đào Duy Từ.

145.

Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống, loại hình nào phản ánh hiện thực xã hội một cách sống động và sâu sắc nhất?

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương.

146.

Loại hình sân khấu dân gian đặc sắc gắn liền với thiên nhiên, phản ánh quá trình thích ứng với tự nhiên của người Việt trong đời sống nông nghiệp là:

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

147.

Thủ pháp ước lệ trên sân khấu (chỉ dùng bộ phận, chi tiết để gợi cho người xem hình dung ra sự thực ngoài đời) phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật thanh sắc và hình khối?

a)

Tính biểu trưng

b)

Tính biểu cảm

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính linh hoạt

148.

Vào ngày tết, mâm ngũ quả để thờ của người dân Nam Bộ thường có 5 loại trái: mãng cầu, sung, dừa, đu đủ, xoài. Điều này phản ánh đặc điểm gì trong nghệ thuật trang trí của người Việt?

a)

Thủ pháp ước lệ

b)

Mô hình mang ý nghĩa phồn thực

c)

Thủ pháp liên tưởng bằng ngôn từ

d)

Thủ pháp liên tưởng bằng hình thức

149.

Trong nghệ thuật hóa trang trên sân khấu tuồng, những kép hát vẽ mặt nạ màu đỏ là hóa thân của loại nhân vật nào?

a)

Người anh hùng, trung dũng

b)

Kẻ nóng nảy bộc chộp

c)

Kẻ nghi thần, phản trắc

d)

Hào kiệt nơi rừng núi

150.

Trong nghệ thuật tuồng, nhân vật bước ra từ bên nào của sân khấu sẽ chết?(*)

a)

Bên trái

b)

Bên phải

c)

Trung tâm

d)

Cả A, B, C đều đúng

151.

Trong cơ thể con người, hành Thủy gồm một chùm các yếu tố nào dưới

đây:

a)

A. Thận, bàng quang, tủy xương tai.

b)

B. Tâm, tiểu trường, huyết mạch, lưỡi

c)

C. Can, đởm, gân, mắt

d)

D. Tì, vị, miệng, thịt

152.

Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên trong dân gian Việt Nam có đặc điểm:

a)

A. Thờ đa thần dưới hình tượng các mẹ

b)

B. Thờ các cây cối

c)

C. Thờ động vật

d)

D. Thờ thần tiên.

153.

Sân khấu truyền thống Việt Nam thường có sự giao lưu rất mật thiết với

người xem ( sàn diễn là sân đình, khán giả có thể tham gia bình phẩm khen chê

và chen vào vài câu ngẫu hứng…). Điều này phản ánh đặc điểm gì của nghệ

thuật sân khấu truyền thống ?

a)

A. Tính biểu trưng

b)

B. Tính biểu cảm

c)

C. Tính tổng hợp

d)

D. Tính linh hoạt