wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm về quyền bình đẳng giữa các dân tộc

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng.

b)

Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.

c)

Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo nặc danh.

d)

Gửi giấy mời tham dự cuộc họp.

2.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

bầu cử đại biểu quốc hội.

b)

bảo tồn chữ viết của dân tộc mình.

c)

ứng cử đại biểu Quốc hội.

d)

tổ cáo hành vi vi phạm pháp luật.

3.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

tham gia phát triển du lịch cộng đồng.

b)

hỗ trợ chi phí học tập đại học.

c)

khám chữa bệnh theo quy định.

d)

tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

4.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Gian lận hưởng chế độ ưu tiên học sinh dân tộc.

b)

Làm sai chế độ học bổng cho học sinh dân tộc.

c)

Tài trợ kinh phí xây dựng trường dân tộc nội trú.

d)

Từ chối tiếp nhận sinh viên dân tộc cử tuyển.

5.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa?

a)

Phù sông truyền hình quốc gia.

b)

Khôi phục lễ hội truyền thống.

c)

Phát triển văn hóa cộng đồng.

d)

Xây dựng trường dân tộc nội trú.

6.

Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết

a)

với giai cấp nông dân.

b)

với giai cấp công nhân.

c)

giữa các dân tộc.

d)

cộng đồng quốc tế.

7.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.

b)

phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.

c)

bảo tồn trang phục dân tộc.

d)

tổ chức lễ hội truyền thống.

8.

Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các

a)

tín ngưỡng.

b)

dân tộc.

c)

tổ chức.

d)

tôn giáo.

9.

Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế.

b)

văn hóa, giáo dục.

c)

chính trị.

d)

xã hội.

10.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây của cơ quan có thẩm quyền không vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng.

b)

Tuyên truyền chống phá nhà nước.

c)

Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo tội phạm.

d)

Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.

11.

Nhà nước quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

A. kinh tế.

b)

B. tín ngưỡng.

c)

C. truyền thống.

d)

D. tôn giáo.

12.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền ?

a)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Đầu tư kinh doanh làm giàu hợp pháp.

d)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

13.

Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

xã hội.

b)

văn hóa, giáo dục.

c)

kinh tế.

d)

chính trị.

14.

Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

tôn giáo.

b)

văn hóa.

c)

giáo dục.

d)

tín ngưỡng.

15.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

d)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

16.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền ?

a)

Vay vốn ưu đãi để sản xuất.

b)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

c)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

d)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

17.

Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc ở nước ta là các dân tộc phải được đảm bảo quyền

a)

bình đẳng

b)

phân biệt

c)

đặc lợi

d)

ưu tiên

18.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Đoàn kết các dân tộc.

b)

Đoàn kết toàn dân.

c)

Tạo cơ hội phát triển.

d)

Chia mọi lợi ích dân tộc.

19.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân

a)

trong lao động.

b)

trước nhà nước.

c)

trong gia đình.

d)

trước pháp luật.

20.

Nội dung nào dưới đây thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực chính trị?

a)

Tìm hiểu dịch vụ công trực tuyến

b)

Ứng cử hội đồng nhân dân.

c)

Phát triển văn hóa truyền thống.

d)

Mở rộng dịch Homestay.

21.

Ông A là người dân tộc thiểu số, ông B là người Kinh. Đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, cả hai ông đều đi bầu cử. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực nào?

a)

Văn hóa.

b)

Giáo dục.

c)

Chính trị.

d)

Kinh tế.

22.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

A. có quyền học tập không hạn chế

b)

B. được nhà nước cử tuyển đi học.

c)

C. được học thường xuyên, học suốt đời.

d)

D. bình đẳng về cơ hội trong học tập.

23.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực văn hóa?

a)

Phát triển văn hóa truyền thống.

b)

Phát triển kinh tế gia đình.

c)

Khôi phục ngôn ngữ và chữ viết.

d)

Bảo tồn trang phục của dân tộc mình.

24.

Hành vi nào dưới đây không góp phần vào việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở nước ta?

a)

Ly khai dân tộc thiểu số.

b)

Hỗ trợ dân tộc thiểu số.

c)

Đoàn kết với dân tộc thiểu số.

d)

Chia sẻ với dân tộc thiểu số.

25.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

xây dựng thiết chế văn hóa.

b)

Hỗ trợ chi phí học tập.

c)

khám chữa bệnh theo quy định.

d)

tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

26.

Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

giáo dục.

b)

văn hóa.

c)

kinh tế.

d)

chính trị.

27.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm bình đẳng trong lĩnh vực chính trị giữa các dân tộc?

a)

Người dân tộc thiểu số không có quyền bầu cử.

b)

Ngăn cản đồng bào dân tộc đi bầu cử.

c)

Nhận xét hồ sơ các ứng viên người dân tộc.

d)

Từ chối tiếp nhận đơn khiếu nại.

28.

Ở nước ta hiện nay thực hiện tốt việc đoàn kết giữa các dân tộc sẽ góp phần đấu tranh làm thất bại âm mưu của các thế lực thù địch nhằm phá hoại

a)

các nền kinh tế mới nổi.

b)

đoàn kết giữa các dân tộc.

c)

tình đoàn kết quốc tế.

d)

chính sách độc quyền.

29.

Nhà nước ban hành các chương trình, chính sách phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

xã hội.

b)

Văn hóa.

c)

chính trị.

d)

kinh tế.

30.

Nhà nước ban hành các chương trình, chính sách phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi thể hiện sự bình đẳng về

a)

chính trị.

b)

xã hội.

c)

Văn hóa.

d)

kinh tế.

31.

Các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực

a)

lao động.

b)

kinh tế.

c)

kinh doanh.

d)

chính trị.

32.

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hóa tốt đẹp, của dân tộc mình là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

văn hóa.

b)

phong tục.

c)

chính trị.

d)

kinh tế.

33.

Bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc đều được

a)

tham gia học bán trú.

b)

nhận hỗ trợ học tập.

c)

đăng ký học cử tuyển.

d)

dự ngày hội đoàn kết.

34.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục thể hiện ở chỗ, các dân tộc khác nhau đều bình đẳng về

a)

giáo dục.

b)

kinh tế.

c)

quốc phòng.

d)

ngoại giao.

35.

Nhà nước đầu tư tài chính để xây dựng hệ thống trường lớp ở vùng sâu, vùng xa là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

văn hóa.

b)

truyền thống.

c)

dân vận.

d)

giáo dục.

36.

Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên con em đồng bào dân tộc vào học các trường Đại học, điều này thể hiện sự bình đẳng về

a)

tự do tín ngưỡng.

b)

văn hóa

c)

chính trị.

d)

giáo dục.

37.

Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc sẽ tạo điều kiện để mọi dân tộc đều có cơ hội

a)

phát triển.

b)

lũng đoạn.

c)

bá quyền.

d)

diệt vong.

38.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

b)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

c)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

d)

Hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng.

39.

Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền bầu cử và ứng cử, quyền này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

A. chính trị.

b)

B. văn hóa.

c)

C. xã hội.

d)

D. kinh tế.

40.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa?

a)

Phát triển văn hóa truyền thống.

b)

Khôi phục ngôn ngữ và chữ viết.

c)

Phát triển kinh tế gia đình.

d)

Bảo tồn trang phục của dân tộc mình.

41.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Tuyên truyền tư bô hủ tục.

b)

Hỗ trợ kinh phí học tập.

c)

Thực hiện chế độ cử tuyển.

d)

Xây dựng trường dân tộc nội trú.

42.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc đều có

a)

tham gia lễ hội truyền thống.

b)

học tập không hạn chế.

c)

làm du lịch cộng đồng.

d)

giám sát việc giải quyết khiếu nại.

43.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Giám sát giải quyết khiếu nại.

b)

Đăng ký nơi bầu cử.

c)

Hướng dẫn nếp sống văn hóa.

d)

Hướng dẫn công tác bầu cử.

44.

Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên con em đồng bào dân tộc thiểu số được tạo điều kiện nâng cao trình độ là góp phần thực quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

tự do tín ngưỡng.

b)

kinh tế.

c)

văn hóa, giáo dục.

d)

chính trị.

45.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng.

d)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

46.

Bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực văn hóa thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân.

b)

dự ngày hội đoàn kết.

c)

nhận hỗ trợ học tập

d)

góp ý kiến với đại biểu quốc hội.

47.

Các dân tộc đều được bình đẳng trong việc hưởng thụ một nền giáo dục, được tạo điều kiện để mọi dân tộc đều được bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

giáo dục.

d)

văn hóa.

48.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

được học thường xuyên, học suốt đời.

b)

có quyền học tập không hạn chế.

c)

bình đẳng về cơ hội trong học tập.

d)

được nhà nước cử tuyển học đại học.

49.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

b)

Hỗ trợ tái định cư khu vực sạt lở.

c)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

d)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

50.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc được

a)

đăng ký học cử tuyển.

b)

nhận hỗ trợ chi phí học tập.

c)

tham gia học bán trú.

d)

giữ gìn văn hóa truyền thống.

51.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

được học thường xuyên, học suốt đời.

b)

có quyền học tập không hạn chế.

c)

được nhà nước hỗ trợ chi phí học tập.

d)

bình đẳng về cơ hội trong học tập.