wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đề cương giữa kì I CN 12

Total questions: 47

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của lâm nghiệp đối với trường?

a)

Giữ đất, giữ nước, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn ở những khu vực đầu nguồn.

b)

Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay ở những khu vực ven biển.

c)

Điều tiết ánh sáng ở những khu dân cư, khu công nghiệp và khu đô thị. 

d)

Bảo tồn nguồn gene sinh vật và đa dạng sinh học.

2.

Có các nhận định về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống như sau:

 (1) Cung cấp gỗ cho xây dựng nhà, công trình công cộng.

(2) Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm, dược, mĩ phẩm.

(3) Cải thiện thu nhập cho người tham gia trồng rừng,

(4) Cung cấp thịt, cá, sữa.

(5) Mang lại những giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí.

Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(2), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (5).

d)

(1), (2), (4), (5).

3.

. Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với kinh tế ở nước ta?

a)

Ngành lâm nghiệp trở thành ngành kinh tế - kĩ thuật hiện đại, phát huy hiệu quả tiềm năng và lợi ích tài nguyên rừng nhiệt đới.

b)

Sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng giảm.

c)

Đảm bảo các sản phẩm từ gỗ được sử dụng từ nguồn nguyên liệu gỗ hợp pháp và có chứng chỉ quản lí rừng bền vững.

d)

Tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp, giá trị xuất khẩu gỗ và lâm sản, tăng sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng.

4.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với môi trường ở nước ta?

a)

Duy trì tỉ lệ che phủ rừng ở mức dưới 35 %.

b)

Góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh môi trường.

c)

Các hệ sinh thái rừng được quản lí bền vững.

d)

Đảm bảo tỉ lệ che phủ rừng của nước ta duy trì ở mức từ 42% đến 43%.

5.

Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ ven biển là

a)

cung cấp nhiên liệu củi đốt cho người dân địa phương.

b)

chắn sóng, chống cát bay, ngăn chặn sự xâm nhập mặn, bảo vệ đê điều.

c)

là nơi trú ngụ cho nhiều loài sinh vật.

d)

cung cấp giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí.

6.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chế biến lâm sản?

a)

Chế biến lâm sản là hoạt động sử dụng sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích, phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người: đồ gỗ nội thất, đồ gỗ ngoài trời, đồ gỗ mĩ nghệ; vật liệu xây dựng; nguyên liệu thô (dăm gỗ).

b)

Chế biến lâm sản là hoạt động sử dụng sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích, phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người như đồ gỗ nội thất, bàn ghế nhựa, đồ gỗ mĩ nghệ.

c)

Chế biến lâm sản là hoạt động chỉ sử dụng các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích như bàn ghế mây, tre; tàu, thuyền.

d)

Chế biến lâm sản là hoạt động chỉ sử dụng sản phẩm gỗ để tạo ra nguyên liệu thô như dăm gỗ.

7.

Yêu cầu nào dưới đây là không cần thiết đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp.

a)

Có khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến, vận hành được các máy móc công nghệ cao, thiết bị thông minh trong sản xuất lâm nghiệp.

b)

Yêu quý sinh vật và có sở thích làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp.

c)

Có kiến thức, kĩ năng về lâm nghiệp và kinh tế.

d)

Thích đọc sách, vẽ tranh và du lịch.

8.

Một trong những vai trò quan trọng của rừng phòng hộ đầu nguồn là

a)

làm giảm độ dốc cho đất rừng.

b)

điều hoà dòng chảy, chống xói mòn đất.

c)

làm tăng nhiệt độ không khí.

d)

làm giảm lượng mưa hằng năm.

9.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chế biến lâm sản?

a)

Chế biến lâm sản là hoạt động sử dụng sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích, phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người: đồ gỗ nội thất, đồ gỗ ngoài trời, đồ gỗ mĩ nghệ; vật liệu xây dựng; nguyên liệu thô (dăm gỗ).

b)

Chế biến lâm sản là hoạt động sử dụng sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích, phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người như đồ gỗ nội thất, bàn ghế nhựa, đồ gỗ mĩ nghệ.

c)

Chế biến lâm sản là hoạt động chỉ sử dụng các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích như bàn ghế mây, tre; tàu, thuyền.

d)

Chế biến lâm sản là hoạt động chỉ sử dụng sản phẩm gỗ để tạo ra nguyên liệu thô như dăm gỗ.

10.

Hoạt động nào dưới đây không thuộc các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp?

.

a)

Bảo vệ rừng.

b)

Quản lí rừng.

c)

Chế biến và thương mại lâm sản.

d)

Đốt rừng làm nương rẫy.

11.

Hoạt động chăn thả gia súc làm suy thoái tài nguyên rừng do

a)

phân thải của gia súc gây ở nhiễm môi trường rừng và làm chết cây rừng.

b)

mở rộng diện tích động cử cho hoạt động chăn thả gia súc trên đất rừng.

c)

gia súc sử dụng quá nhiều thực vật rừng làm thức ăn.

d)

gia súc gây ra sạt lở đất rừng.

12.

Một trong những hoạt động phát triển rừng là

a)

chăn thả gia súc tự do trong hệ sinh thái rừng.

b)

khai thác tận dụng những loài lâm sản ngoài gỗ có giá trị.

c)

trồng lại rừng sau khai thác.

d)

chuyển diện tích rừng tự nhiên nghèo sang trồng cây ăn quả.

13.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất có chu kì kinh doanh dài, tốc độ quay vòng vốn chậm.

b)

Phần lớn diện tích đất lâm nghiệp có độ dốc cao, địa hình chia cắt phức tạp, hiểm trở, đất nghèo dinh dưỡng.

c)

Hoạt động sản xuất lâm nghiệp không có tính thời vụ.

d)

Quá trình tái sản xuất tự nhiên luôn giữ vai trò quyết định trong hoạt động sản

xuất lâm nghiệp.

14.

Các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp gồm:

a)

Phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản, quản lí rừng.

b)

Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản.

c)

Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản.Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, khai thác rừng.

d)

Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biển và thương mại lâm sản.

15.

Hoạt động nào dưới đây không thuộc các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp?

a)

Bảo vệ rừng.

b)

Quản lí rừng.

c)

Chế biến và thương mại lâm sản.

d)

Đốt rừng làm nương rẫy.

16.

Cho các hoạt động như sau:

(1) Quản lí rừng.

(2) Trồng rừng.

(3) Chăm sóc rừng.

(4) Phát triển rừng.

(5) Sử dụng rừng.

(6) Chế biến và thương mại lâm sản.

Các hoạt động lâm nghiệp cơ bản là:

a)

(1), (3), (4), (5)

b)

(2), 3), (4), (6).

c)

(1), (4), (5), (6).

d)

(2), (3), (5), (6).

17.

Nội dung nào dưới đây không thuộc các hoạt động phát triển rừng?

.

a)

Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt

b)

Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng.

c)

Trồng mới rừng.

d)

Mở rộng diện tích sản xuất nông nghiệp trên đất rừng.

18.

Nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của chăm sóc rừng?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi cho rừng non sinh trưởng và phát triển tốt.

b)

Tăng tỉ lệ sống của cây con.

c)

Nâng cao giá trị kinh tế cho hoạt động trồng rừng.

d)

Giảm lũ lụt, hạn hán.

19.

. Ưu điểm của biện pháp sinh học trong phòng trừ sâu, bệnh hại trồng là

a)

đảm bảo cân bằng sinh thái, thân thiện với môi trường.

b)

tiết kiệm thời gian và công sức vì có hiệu quả diệt sâu, bệnh nhanh.

c)

tiêu diệt được tất cả các loại vi khuẩn gây bệnh cho cây trồng.

d)

hiệu quả diệt trừ sâu, bệnh cao.

20.

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về nhiệm vụ của trồng rừng?

a)

Phủ xanh những diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng và những khu vực rừng trồng sau khai thác.

b)

Trồng rừng sản xuất để cung cấp lâm sản.

c)

Cải tạo độ dốc của đất lâm nghiệp.

d)

Trồng rừng phòng hộ để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất.

21.

Cho các hoạt động sau

1. Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng, đặc biệt là rừng phòng hộ.

2. Phát động phong trào "Toàn dân bảo vệ rừng".

3.Tổ chức các đội bảo vệ rừng, kiểm lâm thường xuyên tuần tra, canh gác.

4.Tuyên truyền, giáo dục về tầm quan trọng của rừng.

5. Tổ chức các đội khai thác rừng.

6. Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, nhân viên kiểm lâm.

Hoạt động bảo vệ rừng nào đang được áp dụng ở địa phương?

a)

1-2-5-7-6

b)

1-2-3-4-6

c)

2-3-4-5-6

d)

1-3-4-5-6

22.

Phát biểu nào sau đây là đúng về nguyên nhân gây suy thoái tài

nguyên rừng do cháy rừng?

a)

Chảy rừng làm mất tài nguyên thực vật rừng nhưng không làm đất rừng bị thoái hoá.

b)

Cháy rừng thường xảy ra ở những khu vực có diện tích rừng trồng các loại cây dễ chảy như: rừng thông, rừng tre nứa, rừng bạch đàn, rừng khộp.

c)

Cháy rừng thường xảy ra vào mùa mưa.

d)

Rừng tự nhiên hỗn loài dễ xảy ra cháy hơn so với rừng trồng thuần loài.

23.

Các nội dung nào dưới đây không là nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Khai thác gỗ trái phép.

b)

Phá rừng để lấy đất sản xuất nông nghiệp.

c)

Cháy rừng.

d)

Giao đất, giao rừng cho các chủ rừng.

24.

Có các nhận định về nguyên nhân chủ yếu gây suy thoái tài nguyên rừ như sau:

(1) Khai thác gỗ bất hợp pháp.

(2) Khai thác trái phép, quá mức các lâm sản ngoài gỗ.

(3) Trồng rừng trên những khu vực đất trống, đồi trọc. (4) Chăn thả gia súc.

(5) Phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản. Các nhận định đúng là

a)

(1), (2), (3), (5).

b)

(2), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (4), (5).

d)

(1), (2), (3), (4).

25.

. Hoạt động chăn thả gia súc làm suy thoái tài nguyên rừng do

a)

phân thải của gia súc gây ở nhiễm môi trường rừng và làm chết cây rừng.

b)

mở rộng diện tích đồng cỏ cho hoạt động chăn thả gia súc trên đất rừng.

c)

gia súc sử dụng quá nhiều thực vật rừng làm thức ăn.

d)

gia súc gây ra sạt lở đất rừng

26.

Vì sao sự gia tăng chăn thả gia súc (trâu, bò,. . . ) là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để mở rộng diện tích làm nơi chăn thả.

b)

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để lấy gỗ làm chuồng muôi.

c)

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến ô nhiễm môi trường làm cho cây rừng bị chết.

d)

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến cạnh tranh thức ăn với các loại động vật rừng.

27.

. Nhận định nào dưới đây là đúng về quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng?

a)

Cây rừng có khả năng ra hoa, kết quả ngay trong giai đoạn non.

b)

Sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây rừng đạt kích thước cực đại ở giai đoạn thành thục.

c)

Cây rừng ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất ở giai đoạn gần thành thục.

d)

Khả năng sinh trưởng về đường kính, chiều cao ở các giai đoạn của cây rừng là như nhau.

28.

Chỉ tiêu nào dưới đây không được sử dụng để đánh giá khả năng sinh trưởng của cây rừng?

a)

Đường kính tán cây.

b)

Chiều cao cây.

c)

Đường kính thân cây.

d)

Tỉ lệ đậu quả.

29.

Nhận định nào dưới đây là không đúng về quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng?

a)

Cây rừng bắt đầu ra hoa, kết quả ở giai đoạn gần thành thục.

b)

Sinh trưởng của cây rừng chậm dần ở giai đoạn già cỗi.

c)

Tốc độ sinh trưởng của cây rừng ở giai đoạn non rất nhanh.

d)

Cây rừng ra hoa kết quả đạt số lượng nhiều nhất ở giai đoạn thành thục.

30.

Sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây rừng đạt kích thước cực đại ở giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn non.

b)

Giai đoạn gần thành thục.

c)

Giai đoạn thành thục.

d)

Giai đoạn giả cỗi.

31.

Cây rừng thường có biểu hiện bị rỗng ruột ở giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn cây con.

b)

Giai đoạn gần thành thục.

c)

Giai đoạn thành thục.

d)

Giai đoạn già cỗi.

32.

Vai trò quan trọng của chăm sóc rừng là:

a)

Giảm sự phát triển của cỏ dại, sâu bệnh hại.

b)

Tăng khả năng thấm và giữ nước của đất, đất tơi xốp

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho rừng sinh trưởng và phát triển tốt

d)

Tăng khả năng thoát nước, đất tơi xốp

33.

Hoạt động nào dưới đây không thuộc các biện pháp chăm sóc rừng?

a)

Gieo hạt.

b)

Trồng dặm.

c)

Làm cỏ.

d)

Tia thưa, tia cành.

34.

Khi trồng rừng bằng gieo hạt thẳng, có những phương thức gieo hạt nào?

a)

gieo theo hàng và khóm.

b)

gieo theo hố và khóm.

c)

gieo theo hố và hàng.

d)

gieo toàn diện và gieo cục bộ.

35.

Có các bước trong quy trình kĩ thuật trồng rừng bằng cây con rễ trần

như sau:

(1) Tạo hố trồng cây

(2) Đặt cây vào hố.

3) Lấp đến 1.

(4) Vui gốc.

(5) Lấp đất lần 2.

Thứ tự các bước trồng rừng bằng cây con rễ trần nào dưới đây là đúng?

a)

(1) → (2) → (3) → (4)→ (5).

b)

(1) → (3)( →2)→ (5)→ (4).

c)

(1) → (2) → (3)→ (5)→ (4).

d)

(1) →(4) → (3)→ (2)→ (5).

36.

Thời vụ trồng rừng thích hợp cho miền Trung và miền Nam ở nước ta là

a)

xuân hè.

b)

mùa hè.

c)

mùa mưa.

d)

mùa xuân.

37.

Phát biểu nào sau đây không đúng về kĩ thuật chăm sóc rừng?

a)

Lượng nước tưới, số lần và thời điểm tưới nước cho cây tuỳ thuộc vào phân bố nông, sâu của hệ rễ cây, khả năng sinh trưởng của mỗi loài cây trong từng năm, từng giai đoạn tuổi và điều kiện lập địa.

b)

Làm cỏ, xới đất chỉ thực hiện sau khi rừng đã ra hoa, kết quả.

c)

Tỉa cành tươi là cắt hết các thân phụ và cảnh quá lớn, nằm ở phía dưới tán cây, cắt sát với thân cây để cây liền sẹo nhanh hơn.

d)

Tỉa cành khô là cắt cành đã chết nhưng chưa rơi rụng.

38.

Hoạt động nào dưới đây không thuộc các biện pháp chăm sóc rừng?

a)

Gieo hạt.

b)

Trồng dặm.

c)

Làm cỏ.

d)

Tia thưa, tia cành.

39.

Công việc làm cỏ, vun xới trong chăm sóc rừng thường diễn ra vào thời kì nào sau đây?

a)

Bắt đầu từ năm thứ hai sau khi trồng đến khi thu hoạch.

b)

Bắt đầu từ năm thứ ba sau khi trồng đến khi thu hoạch.

c)

03 năm đầu sau khi trồng.

d)

03 năm trước khi thu hoạch.

40.

Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của chủ rừng đối với công tác bảo vệ rừng?

a)

Xử lí các vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.

b)

Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, hệ sinh thái rừng.

c)

Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.

d)

Theo dõi diễn biến rừng theo quy định của pháp luật.

41.

Bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững góp phần

a)

Tập trung vào trồng cây đặc sản và cây công nghiệp

b)

Thay thế rừng tự nhiên bằng rừng kinh tế

c)

Tập trung tối đa vào lợi ích kinh tế

d)

Bảo tồn đan dạng sinh học

42.

Phát biểu nào sau đây là đúng về thực trạng công tác trồng rừng nước ta trong những năm gần đây?

a)

Rừng trồng giảm cả về diện tích và chất lượng.

b)

Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ.

c)

Diện tích rừng trồng tăng liên tục nhưng chất lượng, năng suất rừng trồ, còn thấp.

d)

Rừng trồng chủ yếu là rừng đặc dụng.

43.

Ánh sáng tác động đến cây trồng thông qua các yếu tố nào sau đây?

a)

Cường độ chiếu năng, thời gian chiếu sáng.

b)

Chất lượng ánh sáng, thời gian chiếu sáng.

c)

Cường độ chiếu sáng, chất lượng ánh sáng và thời gian chiếu sáng.

d)

Cường độ chiếu sang, thời gian chiếu sángvà thời gian chiếu sáng.

44.

Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về thực trạng khai thác rằng ở nước ta trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020?

a)

Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng tự nhiên chiếm tỉ trọng lớn nhất trong sản lượng gỗ khai thác.

b)

Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng trồng tập trung chiếm tỉ trọng lớn trong tổng sản lượng gỗ khai thác.

c)

Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ diện tích trồng cao su và trồng cây phân tán đóng góp đáng kể trong tổng sản lượng gỗ khai thác.

d)

Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng trồng tập trung tăng rõ rệt.

45.

Tỉ lệ che phủ rừng ở nước ta từ năm 1990 đến năm 2022

a)

giảm liên tục.

b)

tăng liên tục.

c)

không thay đổi.

d)

giảm 5% trong cả giai đoạn.

46.

Một hộ gia đình ở vùng trung du có 2 ha đất đồi muốn xây dựng trang trại, họ lập kế hoạch như sau:

A.

B.

C.

D.

a)

Làm nơi trung chuyển buôn bán động vật rừng.

b)

Trồng cây keo phủ xanh đất đồi.

c)

Chăn thả gia súc vào khu vực rừng mới trồng để tận dụng diện tích. 

d)

Khi cây keo đến tuổi khai thác có thể tiến hành khai thác chọn.

47.

Trong buổi ngoại khoá về tìm hiểu thực trạng suy thoái tài nguyên rừng ở địa phương, khi thảo luận về: “ Giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng” nhóm học sinh  đưa ra một số nhận định sau:

a)

Tăng cường khai thác cây lâu lăm để cây con có không gian sống

b)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng nhằm đưa ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời những tác động tiêu cực vào rừng.

c)

Kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy quản lí nhà nước về lâm nghiệp tại địa phương.

d)

Khai thác trắng toàn bộ diện tích rừng.