wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐCVHVN 3

Total questions: 107

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Loại hình nghệ thuật truyền thống đầu tiên ở Việt Nam được UNESCO công nhận là Kiệt tác di sản văn hóa phi vật thể và truyền khẩu của nhân loại là:

a)

Nhã nhạc cung đình Huế

b)

Dân ca quan họ

c)

Ca trù

d)

Đờn ca tài tử Nam Bộ

2.

Bộ Tứ linh Long–Lân–Quy–Phụng được sử dụng phổ biến trong hội họa, điêu khắc truyền thống với nhiều ý nghĩa sâu sắc. Trong đó, hình tượng con Lân mang ý nghĩa:

a)

Biểu trưng cho ước vọng thái bình

b)

Biểu trưng cho uy lực

c)

Biểu trưng cho sự sống lâu

d)

Biểu trưng cho hạnh phúc

3.

Thủ pháp nghệ thuật chủ đạo của bức tranh dân gian Đông Hồ “đám cưới chuột” là:

a)

Biểu trưng kiểu lược bỏ các chi tiết

b)

Biểu trưng kiểu lược bỏ tỷ lệ các bộ phận

c)

Biểu trưng kiểu thay thế các tỉ lệ nhân vật

d)

Biểu trưng kiểu thay đổi tỉ lệ các bộ phận

4.

Thủ pháp nghệ thuật chủ đạo của hình trang trí “con dơi” là:

a)

Biểu trưng kiểu nhìn xuyên vật thể

b)

Biểu trưng kiểu hai góc nhìn

c)

Biểu trưng kiểu liên tưởng

d)

Biểu trưng kiểu mô hình hóa

5.

Việc các nhân vật trong hát bội được phân thành đào, kép, lão, mụ ... với những cách hóa trang nhất định là biểu hiện của:

a)

Tính linh hoạt

b)

Tính tổng hợp

c)

Tính biểu cảm

d)

Tính biểu trưng

6.

Bức tranh "Lợn đàn" (Tranh Đông Hồ) được ưa chuộng và dùng để treo Tết vì:

a)

Người Việt yêu thích thú vật

b)

Bức tranh này khuyên khích chăn nuôi

c)

Bức tranh này thể hiện ước vọng phồn thực (no đủ)

d)

Bức tranh này có màu sắc sặc sỡ vui mắt

7.

Người cầm chầu trong sân khấu cổ truyền Việt Nam là biểu hiện của đặc tính nào dưới đây?

a)

Tính tổng hợp

b)

Tính biểu cảm

c)

Tính linh hoạt

d)

Tính biểu trưng

8.

Tiếng dế trong sân khấu cổ truyền Việt Nam là biểu hiện của đặc tính nào dưới đây?

a)

Tính linh hoạt

b)

Tính biểu cảm

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính biểu trưng

9.

Nghệ thuật cải lương và áo dài tân thời phụ nữ Việt Nam giống nhau ở chỗ:

a)

Chịu sự ảnh hưởng của giao lưu văn hóa phương Tây

b)

Đều là truyền thống

c)

Đều xuất phát từ miền Nam Việt Nam

d)

Chịu sự ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa

10.

Loại nhạc cụ xuất hiện sớm và phổ biến nhất trong âm nhạc truyền thống Việt Nam là:

a)

Đàn bầu

b)

Đàn nguyệt

c)

Trống

d)

11.

Về nghệ thuật thanh sắc, đặc sản của vùng Nam Bộ là:

a)

Cải lương

b)

Tuồng

c)

Quan họ

d)

Chèo

12.

Ở Việt Nam cây đàn ghi ta chỉ có 5 dây và được khoét lõm bàn phím để:

a)

Đệm đàn cho cải lương

b)

Đệm đàn cho chèo

c)

Đệm đàn cho quan họ

13.

Hệ thống Ngũ cung Việt Nam gồm các âm:

a)

Hò, xự, xang, xê, cống.

b)

Hò, chùy, xang, cống, xê

c)

Chùy, xang, xự, xê, cống

d)

Cung thương giốc chùy vũ.

14.

Hệ thống Ngũ cung Trung Hoa gồm các âm:

a)

Hò, xự, xang, xê, cống.

b)

Hò, chùy, xang, cống, xê

c)

Chùy, xang, xự, xê, cống

d)

Cung thương giốc chùy vũ.

15.

Nói chung, các nhạc cụ phương Tây là các nhạc cụ có đặc điểm:

a)

Thiên về mạnh mẽ, dứt khoát, tốc độ nhanh, tiết tấu vui

b)

Thiên về mạnh mê, dứt khoát, tốc độ vui, tiết tấu vui

c)

Thiên về âm sắc trầm, da diết, chậm chạp, tiết tấu buồn.

d)

Thiên về âm sắc bóng, tiết tấu vui.

16.

Đề tài của tác phẩm các sân khấu truyền thống hầu hết là đề tài:

a)

Tình cảm con người, quê hương,..

b)

Chiến tranh

c)

Văn hóa hội nhập

d)

cả A,B, C đều đúng.

17.

Đối với vị trí khán thính giả, sân diễn của sân khấu truyền thống có khoảng cách:

a)

4 manh chiếu

b)

3 manh chiếu

c)

2 manh chiếu

d)

1 manh chiếu

18.

Thể loại có sân diễn độc đáo nhất trong sân khấu truyền thống Việt Nam là:

a)

Múa rối nước

b)

chèo

c)

Cải lương

d)

Tuồng.

19.

Cơ cấu bữa ăn truyền thống của người Việt là:

a)

Cơm - rau - thịt - cá.

b)

Cơm - thịt - rau - cá

c)

Cơm - rau - cá - thịt

d)

Cơm - cá -rau - thịt.

20.

Cách ăn uống của người Việt có đặc điểm:

a)

Tạo sự quân bình âm dương giữa con người và môi trường.

b)

Có sự quân bình âm dương giữa các món, vị.

c)

Tạo sự quân bình âm dương trong cơ thể con người.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

21.

Hạt lúa nếp rang lên gọi là:

a)

Cốm

b)

Thóc.

c)

Rạ.

d)

Rom

22.

Hạt lúa già gọi là:

a)

Cốm

b)

Thóc.

c)

Rạ.

d)

Rom

23.

Điền vào chỗ trống: “Ăn cơm không ……… như nhà giàu chết không kèn trống”

a)

Rau

b)

c)

Thịt

d)

Canh

24.

Điền vào chỗ trống: “Có ……… thì thôi gắp mắm”

a)

b)

Thịt

c)

d)

Rau

25.

Sản vật của Việt Nam là:

a)

Nước mắm

b)

Rượu

c)

d)

Cốm

26.

“Đói ăn rau, đau uống thuốc” là

a)

Đề cao rau quan trọng sau lúa gạo

b)

Rau là thức ăn quan trọng nhất

c)

Rau giúp giữ bệnh

d)

Rau giúp lâu đói.

27.

“Người sống về gạo, cá bạơ về nước” là muốn nói:

a)

Lúa gạo là thức ăn quan trọng nhất của con người.

b)

Lúa gạo đem lại sự giàu có.

c)

Lúa gạo giúp con người có sức khỏe tốt

d)

Lúa gạo giúp lâu đói.

28.

Ý nghĩa của câu “Có thực mới vực được đạo” trong văn hóa của người Việt là:

a)

có ăn uống mới biết được đạo lý

b)

ăn uống đầy đủ mới được vô đạo (tôn giáo)

c)

Muốn làm điều gì to tát phải có sức khỏe (ăn uống đầy đủ)

d)

Cả A,B, C đều đúng.

29.

“Thánh Gióng ăn bảy nong cơm, ba nong cà” thể hiện

a)

Sự hư cấu.

b)

Sự khỏe mạnh

c)

Sự lãng phí.

d)

Thành phần chính của bữa ăn là cơm và rau.

30.

Cơ cấu bữa ăn truyền thống của người Việt có đặc điểm:

a)

Cơm, rau, thịt.

b)

Cơm, rau, thủy sản.

c)

Cơm, thủy sản.

d)

Rau, thủy sản.

31.

“Có thực mới vực được đạo”, “Trời đánh còn tránh bữa ăn” ……..đó là nhận thức về:

a)

Tầm quan trọng số 1 của việc ăn uống.

b)

Việc ăn uống nên theo quy tắc.

c)

Việc ăn uống đem lại sức khỏe bền bỉ.

d)

Tính cấp bách của việc ăn uống.

32.

Tục ăn trầu cau của người Việt tiềm ẩn trong mình triết lý về:

a)

Tính tổng hợp

b)

Tính linh hoạt.

c)

Biện chứng âm - dương.

d)

Cả A,B,C đều đúng.

33.

Rượu truyền thống là thức uống được làm từ:

a)

Gạo nếp.

b)

Gạo tẻ.

c)

Nho

d)

Động vật.

34.

Rượu nếp là đặc sản của:

a)

Đông Nam Bộ

b)

Đông Nam Á

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Tây Nguyên.

35.

Tục uống chè có nguồn gốc từ:

a)

Nam Trung Hoa

b)

Bắc Đông Dương

c)

Việt Nam

d)

A và B đúng.

36.

Phong tục cổ xưa nhất của người Việt là:

a)

Hút thuốc lào.

b)

Ăn trầu, nhuộm răng

c)

Uống rượu tự nấu.

d)

Cả A,B,C.

37.

Phong tục ăn trầu nhuộm răng dành cho đối tượng nào? (*)

a)

Phụ nữ

b)

Đàn ông

c)

Trẻ em

d)

Người bệnh.

38.

“Nấu canh sườn ở trường mà nấu” thể hiện đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt?

a)

Tính tổng hợp

b)

Tính mực thước.

c)

Tính cộng đồng.

d)

Tính linh hoạt.

39.

“Ăn trông nồi ngồi trông hướng” thể hiện đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt?

a)

Tính tổng hợp

b)

Tính mực thước.

c)

Tính cộng đồng.

d)

Tính linh hoạt.

40.

Đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt thể hiện qua câu ca dao: “Râu tôm nấu với ruột bầu/ Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon”?

a)

Tính linh hoạt

b)

Tính cộng đồng

c)

Tính mực thước

d)

Tính tổng hợp.

41.

“Mùa hè có sông, mùa đông cá bể” thể hiện đặc trưng nào trong lối ăn của người Việt?

a)

Tính cân bằng hài hòa (ăn theo mùa)

b)

Tính tổng hợp

c)

Tính mực thước

d)

Tính cộng đồng.

42.

Ăn nhiều món cùng một lúc, bằng cả 5 giác quan thể hiện:

a)

Tính linh hoạt

b)

Tính mực thước

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính cộng đồng.

43.

Trong ẩm thực Việt Nam, “ngũ vị” bao gồm:

a)

Chua - cay - lạt - mặn - đắng.

b)

Chua - cay - mặn - ngọt - chát.

c)

Chua - cay - béo - mặn - ngọt.

d)

Chua - cay - ngọt - mặn - đắng.

44.

Thức ăn, thức uống của người Việt phân theo Âm dương gồm các tính:

a)

Hàn - lương - bình - ôn - nhiệt.

b)

Hàn - bình - ôn - nhiệt

c)

Hàn - lương - ôn - nhiệt

d)

Hàn - bình - lương - nhiệt.

45.

Món giò chả (nem rán), chén nước mắm của người Việt thể hiện đặc trưng trong lối ăn của người Việt là:

a)

Tính cộng đồng.

b)

Tính mực thước

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính biện chứng.

46.

Tính tổng hợp trong lối ăn của người Việt thể hiện qua:

a)

Ngũ vị, ngũ chất, ngũ sắc.

b)

Trong cách chế biến

c)

Trong cách ăn.

d)

Cả A,B,C đều đúng.

47.

Tính mực thước trong lối ăn của người Việt thể hiện qua:

a)

Tuân theo quy tắc khi ăn.

b)

Ăn ngẫu hứng.

c)

Ăn theo số đông.

d)

Ăn đa dạng món.

48.

“Nồi cơm và chén nước mắm” thể hiện đặc trưng trong lối ăn của người Việt là:

a)

Tính cộng đồng và tính biện chứng.

b)

Tính cộng đồng và tính tổng hợp.

c)

Tính mực thước và tính cộng đồng.

d)

Tính mực thước và tính tổng hợp.

49.

Đôi đũa thể hiện đặc trưng trong lối ăn của người Việt là:

a)

Tính linh hoạt.

b)

Tính cộng đồng.

c)

Tính mực thước.

d)

Tính tổng hợp.

50.

Tính biện chứng trong lối ăn của người Việt thể hiện qua:

a)

Sự linh hoạt.

b)

Quan hệ biện chứng âm - dương.

c)

A và B đúng.

d)

A và B sai.

51.

Xuất hiện ở Đông Nam Á, là sự kết hợp của âm dương, tam tài:

a)

Ăn trầu cau.

b)

Xăm hình.

c)

Nhuộm răng.

d)

Hút thuốc lào.

52.

“Không ăn quá no, quá ít; không ăn hết, không để còn” thể hiện:

a)

Tính linh hoạt.

b)

Tính cộng đồng.

c)

Tính mực thước.

d)

Tính tổng hợp.

53.

“Đầu chép, mép trôi, môi mè, lườn trắm…” thể hiện:

a)

Tính linh hoạt trong việc lựa đúng bộ phận (ngon).

b)

Tính linh hoạt trong việc lựa chọn bộ phận (giàu dinh dưỡng).

c)

Tính linh hoạt trong việc ăn uống theo mùa.

d)

Cả A, B, C.

54.

“Trứng lộn, nhộng, ong non, măng, giá…” thể hiện:

a)

Tính linh hoạt trong việc lựa đúng bộ phận (ngon).

b)

Tính linh hoạt trong việc lựa chọn bộ phận (giàu dinh dưỡng).

c)

Tính linh hoạt trong việc ăn uống theo mùa.

d)

Cả A, B, C.

55.

“Cốm hoa vàng, chim ra ràng, gái mắn tang, cá cuống trứng…” thể hiện:

a)

Tính linh hoạt trong việc lựa đúng bộ phận (ngon).

b)

Tính linh hoạt trong việc lựa chọn bộ phận (giàu dinh dưỡng).

c)

Tính linh hoạt trong việc ăn uống theo mùa.

d)

Cả A, B, C.

56.

Khi ăn, người Việt ăn theo hình thức:

a)

Ăn chung.

b)

Ăn riêng lẻ.

c)

Ăn ngẫu hứng.

d)

Cả A, B, C đúng.

57.

Mặc đối với người Việt:

a)

Quan trọng sau ăn.

b)

Giúp con người thích nghi với thời tiết.

c)

Giúp con người khắc phục nhược điểm cơ thể.

d)

A, B, C đúng.

58.

“Nạ dòng trang điểm lại giòn như xưa” thể hiện:

a)

Khắc phục nhược điểm về tuổi tác.

b)

Khắc phục nhược điểm về cơ thể.

c)

Nét đẹp của cơ thể.

d)

Mặc là quan trọng nhất.

59.

Loại vải xuất hiện sớm nhất ở Việt Nam là loại vải:

a)

Tơ tằm.

b)

Tơ chuối.

c)

Vải bông.

d)

Tơ đay.

60.

Tên gọi vải “Giao Chỉ” do người Trung Hoa đặt ra được dệt từ:

a)

Tơ tằm.

b)

Tơ chuối.

c)

Vải bông.

d)

Tơ đay.

61.

Đặc điểm về chất liệu vải của người Việt:

a)

Có nguồn gốc từ thực vật.

b)

Có nguồn gốc từ động vật.

c)

Chất liệu mỏng, nhẹ thoáng, phù hợp với môi trường.

d)

A và C đúng.

62.

Nguồn gốc của các nguyên liệu để tạo ra vải của người Việt:

a)

Từ thực vật.

b)

Từ động vật.

c)

A và B đúng.

d)

A và B sai.

63.

“Cái trống mà thủng hai đầu, Bên ta thì có bên Tàu thì không” đề cập đến loại trang phục nào của người Việt?

a)

Khố.

b)

Áo dài.

c)

Váy (quần không đáy).

d)

Quần lá tọa.

64.

Việc con người tận dụng môi trường tự nhiên được thể hiện qua:

a)

Mặc.

b)

Ăn.

c)

Đi lại.

d)

A, B, C đúng.

65.

Chiếc khố là trang phục phổ biến của nam giới người Việt vào thời kì nào?

a)

Thời vua Gia Long

b)

Thời Hùng Vương

c)

Thời Đại Việt

d)

Trước công nguyên.

66.

Quần lá tọa xưa là một loại quần:

a)

Dáng lòe xòe như lá tọa (lá một loại cây rừng).

b)

Dệt bằng tơ lấy từ lá tọa.

c)

Khi mặc buôn lưng (cạp) quần ra ngoài dây buộc.

d)

Có hình miếng lá để che trước và lót sau khi ngồi.

67.

Quần lá tọa là loại quần dành cho:

a)

Nam giới

b)

Nữ giới.

c)

Trẻ em.

d)

A,B,C đúng.

68.

Trang phục nào của người Việt truyền thống phù hợp với môi trường sông nước?

a)

Áo dài

b)

Áo tứ thân

c)

Áo bà ba.

d)

Áo yếm.

69.

Khăn rằn, áo bà ba là đồ đội đầu truyền thống của cư dân vùng:

a)

Bắc Bộ

b)

Tây Nguyên

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Nam Bộ

70.

Chiếc quần lá tọa và áo cánh màu nâu sòng là trang phục của nam giới vùng:

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Đông Nam Bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Đồng bằng sông Hồng.

71.

Trang phục truyền thống của người Việt cổ là:

a)

Áo dài

b)

Áo tứ thân

c)

Yếm

d)

Áo bà ba.

72.

Ruột tượng (thắt lưng bao) của người phụ nữ xưa còn được dùng để đựng gì?

a)

Trái cây

b)

Gạo

c)

Tiền

d)

Cả A, B, C đều đúng.

73.

Trang phục áo tứ thân của phụ nữ Kinh Bắc thường đi kèm với vật dụng gì?

a)

Nón quai thao (nón ba tầm).

b)

Nón ngựa.

c)

Nón bài thơ

d)

Nón dấu.

74.

Búi tó củ hành là kiểu tóc truyền thống Việt Nam của:(*)

a)

Nam giới

b)

Nữ giới

c)

Trẻ em

d)

Cả A,B, C đúng.

75.

Việc con người ứng phó với môi trường tự nhiên được thể hiện qua.

a)

Mặc.

b)

c)

Đi lại

d)

Cả A,B,C .

76.

Loại hình giao thông phổ biến nhất ở Việt Nam thời xưa là:

a)

Đường bộ

b)

Đường thủy

c)

Đường hàng không

d)

A và B đúng.

77.

Trong tiếng Việt, khi mang bằng hai tay một vật nặng gọi là:

a)

mang

b)

c)

vác

d)

nắm.

78.

Trong tiếng Việt, hai người cùng mang trên vai một vật gọi là:

a)

Khiêng

b)

Cõng

c)

Vác

d)

Gánh

79.

Phương tiện giao thông của Việt Nam thời cổ là:

a)

Thuyền bè

b)

Xe ngựa

c)

Phà

d)

Cả A,B,C.

80.

Phương tiện giao thông chủ yếu của người Việt cổ là:

a)

Ghe thuyền

b)

Xe ngựa

c)

Máy bay

d)

Xe đạp.

81.

Con thuyền trở thành biểu tượng của văn hóa Việt Nam được thể hiện qua:

a)

Mắt thuyền

b)

Mái chèo

c)

Thân thuyền

d)

A,B,C đúng.

82.

Giao thông của Việt Nam trước đây phổ biến là:

a)

Đi bộ

b)

Đi bằng thuyền

c)

Khiêng, võng, cáng.

d)

D. Cả A,B,C

83.

Đặc điểm của thuyền chiến Việt Nam là:

a)

Dài, nhiều khoang

b)

Dài, ít khoang

c)

Ngắn, nhiều khoang

d)

Ngắn, ít khoang

84.

Người Việt cổ ở nhà sàn vì thời đó:

a)

Nhiều thú dữ.

b)

Nước ngập nhiều

c)

Đất ẩm thấp.

d)

Cả A,B,C đúng.

85.

Dấu ấn của nhà sàn/ nhà cao cẳng trong văn hóa Việt Nam có từ thời kì:

a)

Đại Việt

b)

Đại Nam

c)

Đông Sơn

d)

Chống Mỹ.

86.

Mái nhà cong trong kiến trúc truyền thống Việt Nam là biểu hiện:

a)

Sự mô phỏng động tác chèo thuyền

b)

Động tác giã gạo

c)

Sự mô phỏng của cách bế con.

d)

Sự mô phỏng của hình mũi thuyền.

87.

Thành ngữ “nhà cao cửa rộng” trong kiến trúc Việt Nam phản ánh kiểu nhà:

a)

Nền cao, cửa nhà cao, nóc nhà cao.

b)

Nền cao, cửa nhà thấp, nóc nhà thấp

c)

Nền cao, cửa thấp và rộng, nóc nhà cao.

d)

Nền cao, cửa nhà thấp và rộng, nóc nhà thấp.

88.

Cấu trúc nhà ở của Việt Nam có đặc điểm:

a)

Nóc nhà cao, cửa hẹp

b)

Nóc nhà cao, cửa nhà cao.

c)

Nóc nhà cao, cửa nhà rộng và thấp

d)

Nóc nhà thấp, cửa nhà thấp và rộng.

89.

“Nhà cao cửa rộng” là những đặc điểm:

a)

Về mặt cấu trúc

b)

Về hướng nhà

c)

Về hình thức kiến trúc

d)

Về cách thức kiến trúc.

90.

Kiểu nhà phổ biến của Việt Nam là:

a)

Nhà thuyền

b)

Nhà bè

c)

Nhà sàn

d)

A,B,C đúng.

91.

Điền vào chỗ trống: “Lấy vợ đàn bà, làm nhà hướng…….”.

a)

Nam

b)

Tây

c)

Bắc

d)

Đông

92.

Hướng nhà phổ biến của văn hóa Việt Nam là:

a)

Nam

b)

Đông Nam

c)

Bắc

d)

A và B đúng

93.

Chọn hướng Nam, Đông Nam để:

a)

Xây chùa

b)

Xây nhà ở

c)

Xây nhà mồ.

d)

Cả A,B,C.

94.

“Nhất cận giang, nhì cận thị” đề cập

a)

Vị trí giao thông thuận lợi

b)

Hướng xây nhà.

c)

Chất lượng cuộc sống tốt

d)

A,B,C đúng.

95.

Điểm khác biệt giữa nhà phương Tây và phương Đông là:

a)

Nhà phương Tây nhỏ, trần thấp, tường dày, cửa ít.

b)

Nhà phương Tây lớn, trần cao, tường dày, cửa nhiều

c)

Nhà phương Tây lớn, trần cao, tường mỏng, cửa nhiều

d)

Nhà phương Tây nhỏ, trần thấp, tường mỏng, cửa nhiều.

96.

“Đòn dông có đầu góc phía đông, bếp đặt ở phía đông, bàn thờ họ nội đặt ở phía đông” nhằm mục đích gì?

a)

Ứng phó với môi trường tự nhiên

b)

Xua đuổi tà ma.

c)

Đón ánh nắng dễ dàng.

d)

Đem lại sự may mắn.

97.

Phong cách động trong kiến trúc nhà ở của người Việt thể hiện:

a)

Kết cấu khung theo 2 chiều: dọc, ngang

b)

Kết cấu khung theo 3 chiều: ngang, dọc, đứng.

c)

Kết cấu khung 4 chiều

d)

Kết cấu khung 1 chiều.

98.

“Cửa tam quan, bậc tam quan, dãy nhà tam tòa, nhà ba gian” thể hiện:

a)

Coi trọng số lẻ.

b)

Mê tín dị đoan

c)

Coi trọng phía đông

d)

A,B,C đúng.

99.

Theo thuật phong thủy, thế đất tốt là thế đất có:

a)

Tả Thanh Long, hữu Bạch Hổ

b)

Tiền án, hậu chẩm, minh đường hội tụ

c)

Sự hài hòa âm dương

d)

Cả A,B,C đúng.

100.

Các thông số trong kiến trúc cổ truyền Việt Nam thường là:

a)

số lẻ

b)

Số chẵn

c)

Số chẵn và lẻ.

d)

Bất kì số nào.

101.

Nhà ở truyền thống Việt Nam được xây dựng theo phù hợp:

a)

Số thành viên trong gia đình

b)

Thế đất

c)

Điều kiện địa lý

d)

A, B, C đúng

102.

Cây thước tầm trong kiến trúc dân gian là biểu hiện điển hình của:

a)

Tính động, linh hoạt

b)

Tính cộng đồng

c)

Tính tổng hợp

d)

A, B, C đúng

103.

Cây thước tầm trong kiến trúc dân gian được làm bằng:

a)

Tre

b)

Hóp

c)

Nhựa

d)

A, B đúng

104.

Giá trị của cây thước tầm đó là:

a)

Giá trị kĩ thuật đo lường kiến trúc

b)

Giá trị như một bản nhân chứng quyền sở hữu nhà cửa của mỗi người.

c)

A, B đúng

d)

Ý kiến khác.

105.

Trong lối kiến trúc Việt Nam, khung chịu lực là:

a)

Hệ thống cột

b)

Kèo

c)

d)

A, B, C đúng.

106.

Tầm long là:

a)

Dùng cây tróc long để tìm chỗ đất tốt.

b)

Tìm nơi thế đất hội tụ Ngũ hành.

c)

A, B đúng

d)

Ý kiến khác.

107.

Tính cộng đồng trong lối ăn của người Việt thể hiện qua:

a)

A. Thích ăn chung.

b)

B. Thích trò chuyện khi ăn.

c)

C. Thích chia đồ ăn cho nhau.

d)

D. A,B đúng.