Font size
WorksheetsBài tập Kinh tế học vĩ mô
Total questions: 102
Worksheet time: 51mins
Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng:
Tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Cao nhất của một quốc gia đạt được
Cao nhất của một quốc gia mà không đưa nền kinh tế vào tình trạng lạm phát cao
Không có lạm phát
Định luật Okun trong kinh tế vĩ mô lý giải mối quan hệ giữa:
Lạm phát và thất nghiệp
Xuất khẩu và nhập khẩu
Thu thuế và chi tiêu chính phủ
Sản lượng thực tế và tỷ lệ thất nghiệp
Vấn đề lớn mà kinh tế học vĩ mô không quan tâm là:
Thất nghiệp
Tỷ giá hối đoái
Sản lượng quốc gia
Chiến lược quảng bá thương hiệu
Việt Nam hiện nay đang đi theo mô hình kinh tế nào sau đây:
Kinh tế thị trường thuần túy
Kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Kinh tế hỗn hợp
Cả ba câu cũng đúng
Chu kỳ kinh doanh là:
Là sự biến động của sản lượng thực tế xoay quanh sản lượng tiềm năng
Là sự biến động của cán cân thương mại
Là sự biến động của tỷ giá hối đoái
Là sự biến động của giá vàng
Chính sách ngoại thương liên quan tới:
Chi tiêu của chính phủ
Chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương
Cán cân thương mại của quốc gia
Cả ba đáp án đều đúng
Sản lượng tiềm năng (sản lượng toàn dụng) là mức sản lượng:
Mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh
Mà tại đó nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất
Tối đa của nền kinh tế
Cả 3 câu đều đúng
Sản lượng của một nền kinh tế được cho là tiềm năng khi:
Các yếu tố đầu vào được sử dụng đầy đủ
Ngân sách nhà nước thặng dư
Không có lạm phát
Cán cân thanh toán cân bằng
Tình trạng khó khăn hiện nay trong việc thỏa mãn nhu cầu của cải vật chất cho xã hội chứng tỏ rằng
Có sự giới hạn của cải để đạt được mục đích là thỏa mãn những nhu cầu có giới hạn của xã hội
Do nguồn tài nguyên khan hiếm không thể thỏa mãn toàn bộ nhu cầu của xã hội
Có sự lựa chọn không quan trọng trong kinh tế học
Không có nhu cầu nào đúng
“Tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước rất cao” câu nói này thuộc:
Kinh tế vĩ mô
Kinh tế vi mô
a và sai
a và b đúng
“Chỉ số hàng tiêu dùng ở Việt Nam tăng khoảng 20% mỗi năm trong giai đoạn 1992 – 1995” câu nói này thuộc:
Kinh tế vi mô và thực chứng
Kinh tế vĩ mô và thực chứng
Kinh tế vi mô và chuẩn tắc
Kinh tế vĩ mô và chuẩn tắc
Chỉ số giá tiêu dùng là:
Giá EUR
Giá Vàng
Giá USD
Tốc độ lạm phát
Định nghĩa truyền thống của kinh tế học là:
Vấn đề hiệu quả rất được quan tâm
Tiêu thụ là vấn đề đầu tiên của nền kinh tế
Những nhu cầu không thể thỏa mãn nổi
Tất cả các đáp án đều đúng
Mức sản lượng tiềm năng là mức sản lượng tiềm năng là:
Tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Cao nhất của một quốc gia mà không đưa nền kinh tế vào tình trạng lạm phát cao
Cao nhất của một quốc gia đạt được
Câu (a) và (b) đúng
Tổng cung dài hạn có thể thay đổi khi:
Có sự thay đổi về lãi suất
Các nguồn lực sản xuất thay đổi
Chính phủ thay đổi chi tiêu ngân sách
Nhập khẩu máy móc thiết bị
Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra:
Sản lượng thực tế thấp hơn chi tiêu dự kiến
Hàng tồn kho ngoài dự kiến là số âm
Sản lượng thực tế sẽ tăng dần
Các câu trên đều đúng
Để đo lường tổng sản phẩm quốc nội của quốc gia người ta dùng chỉ tiêu nào sau đây:
GDP
GNP
NDP
Cả ba đáp án đều sai
Để đo lường thu nhập quốc dân của quốc gia người ta dùng chỉ tiêu nào sau đây:
GDP
GNP
Cả hai đáp án cùng đúng
Cả hai đáp án đều sai
GDP là chỉ tiêu được tính theo:
Lãnh thổ của một nước
Sản phẩm cuối cùng sản xuất trong năm
Giá hàng hóa sau khi trừ các loại thuế
Đáp án a và b đúng
GDP của Việt Nam là:
Phản ánh mức sản xuất do công dân sinh sống tại Việt Nam tạo ra
Được tính theo giá hiện hành trên thị trường
Bao gồm cả người nước ngoài tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam
Cả ba đáp án đều đúng
Lợi nhuận của hãng Honda tạo ra ở Việt Nam sẽ được tính vào:
GDP của Việt Nam
GDP của Việt Nam và GNP của Nhật Bản
GNP của Nhật Bản
GNP của Việt Nam
Các nhà kinh tế phải tính GDP theo yếu tố sản xuất là để:
Phòng tránh sự tăng GDP giả tạo bằng cách tăng giá thị trường
Phòng tránh sự tăng GDP do thuế tăng
Phòng tránh sự tăng GDP do chi phí tăng
Phòng tránh sự tăng GDP sản lượng tăng
Nếu tính theo phương pháp chi tiêu (Tính theo luồng sản phẩm) thì GDP là tổng cộng của:
Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu
Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng
Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu
Nếu tính theo phương pháp thu nhập (tính theo luồng thu nhập) thì GDP là tổng cộng của:
Tiền lương, tiền lãi, tiền thuế, lợi nhuận, khấu hao
Tiền lương trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận
Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận
Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiền thuế
GDP danh nghĩa của một năm:
GDP được tính theo USD
GDP được tính theo giá vàng
GDP được tính theo mức giá của năm đó
Cả ba câu cùng đúng
GDP thực tế bằng
GDP danh nghĩa trừ đi giá trị hàng hoá xuất khẩu
GDP danh nghĩa trừ đi giá trị trung gian
GDP danh nghĩa trừ đi khấu hao
GDP danh nghĩa được điều chỉnh theo lạm phát
Nếu muốn kiểm tra xem có nhiều hàng hoá và dịch vụ được sản xuất hơn trong nền kinh tế trong năm 2024 so với năm 2023, thì nên xem xét:
GDP thực tế
Giá trị sản phẩm trung gian
GDP tính theo giá hiện hành
GDP danh nghĩa
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, yếu tố nào sẽ làm GDP thực tế cân bằng:
Sự gia tăng của xuất khẩu
Sự gia tăng của tiết kiệm
Sự gia tăng của thuế
Sự giảm xuống của đầu tư
GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu:
Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước
Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm gốc
Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước
Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc
GNP là:
GDP trừ đi giá trị tồn kho
GDP trừ đi khấu hao
GDP cộng với thu nhập tài sản ròng từ nước ngoài
GDP cộng với thuế thu nhập cá nhân
GNP danh nghĩa là:
Giá trị thu nhập quốc dân
Tổng sản phẩm nội địa của một nền kinh tế
Giá trị sản lượng ròng do các yếu tố sản xuất tạo ra trong nền kinh tế trong nước
Cả ba câu cùng sai
Thu nhập của lao động Việt Nam tại Thái Lan sẽ được tính vào GNP của nước nào:
Thái Lan
Việt Nam
Cả 2 đáp án cùng đúng
Cả 2 đáp án cùng sai
Chính sách tài khóa được thực hiện bởi cơ quan nào sau đây
Ngân hàng trung ương
Quốc hội
Chính Phủ
Cả ba đáp án đều đúng
Ngân sách của chính phủ thâm hụt khi:
Thuế thu được nhiều hơn chi tiêu của chính phủ
Thuế thu được ít hơn chi tiêu của chính phủ
Thuế thu được bằng với chi tiêu của chính phủ
Cả ba đáp án đều sai
Hàm chi tiêu hộ gia đình là C = 1.000 + 0,6Y thì:
Hệ số tiết kiệm biên là 1.000
Hệ số tiết kiệm biên là 0,6
Hệ số tiết kiệm biên là 200
Hệ số tiết kiệm biên là 0,4
Nếu cán cân thương mại cân bằng, khi đó:
Giá trị hàng hóa nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu
Giá trị hàng hóa xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thay đổi
Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu bằng nhau
Trong một nền kinh tế mở với các thông tin được cho như sau: Hàm xuất khẩu X = 900; và hàm nhập khẩu M =100 + 0,3Y. Tại mức sản lượng Y = 4.000 theo bạn cán cân thương mại sẽ như thế nào ?
Cán cân thương mại thâm hụt
Cán cân thương mại thặng dư
Cán cân thương mại cân bằng
Không đủ thông tin kết luận
Thâm hụt cán cân thương mại xảy ra khi:
Giá trị xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
Giá trị xuất khẩu nhỏ hơn nhập khẩu
Giá trị xuất khẩu bằng nhập khẩu
Cả ba câu đều sai
Nhập khẩu biên phản ánh:
Mức thay đổi của nhập khẩu khi sản lượng thay đổi 1 đơn vị
Lượng nhập khẩu tính trên 1 đồng thu nhập
Lượng nhập khẩu khi sản lượng bằng 0
Cả ba đáp án đều sai
Ngân sách của chính phủ cân bằng khi:
Thuế thu được nhiều hơn chi tiêu của chính phủ
Thuế thu được ít hơn chi tiêu của chính phủ
Thuế thu được bằng với chi tiêu của chính phủ
Cả ba đáp án đều sai
Hàm nhập khẩu theo sản lượng của một quốc gia là M = 1.500 + 0,2Y:
Nhập khẩu tự định là 1.500
Nhập khẩu tự định là 0,2
Nhập khẩu tự định là 0,8
Cả ba đáp án đều sai
Tiêu dùng cận biên được tính bằng:
Tổng tiêu dùng chia cho tổng thu nhập khả dụng
Mức thay đổi của tiêu dùng chia cho tiết kiệm
Mức thay đổi của tiêu dùng chia cho mức thay đổi của thu nhập khả dụng
Tổng tiêu dùng chia cho mức thay đổi của thu nhập
Sự thay đổi của yếu tố nào sau đây không làm dịch chuyển hàm tiêu dùng
Tài sản của hộ gia đình
Chi tiêu đầu tư
Tiêu dùng tự định
Kỳ vọng về thu nhập trong tương lai
Tiêu dùng biên là:
Phần thu nhập khả dụng tăng thêm khi sản lượng tăng thêm 1 đơn vị
Phần tiêu dùng giảm khi thu nhập khả dụng giảm 1 đơn vị
Phần tiêu dùng tăng khi thu nhập khả dụng tăng 1 đơn vị
Câu b và c đúng
Tiết kiệm là
Phần còn lại của thu nhập sau khi tiêu dùng
Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng
Phần tiền hộ gia đình gửi vào ngân hàng
Các câu trên đều đúng
Ngân sách chính phủ thặng dư khi:
Thuế lớn hơn chi tiêu của chính phủ
Thuế nhỏ hơn chi tiêu của chính phủ
Tổng thu ngân sách nhỏ hơn tổng chi ngân sách
Tổng thu ngân sách lớn hơn tổng chi ngân sách
Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng tiềm năng (Y < Yp), để điều tiết nền kinh tế, chính phủ nên:
Tăng chi ngân sách và tăng thuế
Tăng chi ngân sách và giảm thuế
Giảm chi ngân sách và tăng thuế
Giảm chi ngân sách và giảm thuế
Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là 1 trong những biện pháp để
Giảm tỷ lệ thất nghiệp
Hạn chế lạm phát
Tăng đầu tư cho giáo dục
Giảm thuế
Đường thể hiện sự phối hợp sản lượng thực tế và lãi suất mà tại đó tổng chi tiêu dự kiến bằng sản lượng thực tế được gọi là:
Đường LM
Đường cầu về đầu tư
Đường IS
Đường tổng cầu
Đường thể hiện sự phối hợp giữa GDP thực tế và lãi suất mà tại đó cầu tiền bằng với cung tiền được gọi là:
Đường cầu về đầu tư
Đường LM
Đường IS
Đường cầu về tiền
Trong mô hình IS-LM, chính sách tài khoá mở rộng được thể hiện bằng:
Sự dịch chuyển sang trái của đường IS
Sự dịch chuyển sang trái của đường LM
Sự dịch chuyển sang phải của đường IS
Sự dịch chuyển sang phải của đường LM
Trong điều kiện giả định các yếu tố không đổi, một sự cắt giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của chính phủ sẽ:
Dịch chuyển đường IS sang phải
Dịch chuyển đường IS sang trái
Dịch chuyển đường IS sang trái và đường LM sang phải
Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải
Điểm cân bằng trong mô hình IS – LM thể hiện:
Tổng thu nhập bằng với tổng chi
Cung tiền và cầu tiền bằng nhau
A hoặc B
A và B
Trong mô hình IS – LM, khi chính phủ tăng chi tiêu đầu tư và NHTW tăng lãi suất chiết khấu
Lãi suất tăng, sản lượng giảm
Lãi suất giảm, sản lượng tăng
Sản lượng tăng, lãi suất không thể xác định rõ vì còn tuỳ
Lãi suất tăng, sản lượng không thể xác định rõ vì còn tuỳ
Tỷ giá hối đoái là tỷ số phản ánh:
Giá của đồng tiền nước này so với đồng tiền nước khác
Lượng nội tệ thu được khi đổi một đơn vị ngoại tệ
Cả hai đáp án cùng sai
Cả hai đáp án cùng đúng
Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể, tốc độ tăng giá trong nước tăng nhanh hơn giá thế giới, sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ:
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không thể kết luận
Đâu là cơ chế để quản lý tỷ giá hối đoái?
Tỷ giá hối đoái thả nổi
Tỷ giá hối đoái cố định
Tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý
Tất cả đều đúng
Một chính sách kiểu hồi khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp:
Làm tăng GDP của Việt Nam
Làm cho đồng tiền VN giảm giá so với ngoại tệ
Làm tăng dự trữ ngoại tệ của VN
Cả 3 câu đều đúng
Công ty nào sau đây được hưởng lợi khi giá VND/USD tăng trên thị trường hối đoái.
Một công ty Việt Nam nhập khẩu xe hơi từ Mỹ
Một công ty ở Canada xuất khẩu gỗ nguyên liệu sang Việt Nam
Một công ty giày da của Việt Nam xuất khẩu sản phẩm sang châu Âu
Cán cân thương mại là
Chênh lệch giữa luồng vốn chảy ra và vào
Chênh lệch giữa tài khoản vãng lai và tài khoản vốn
Chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu về hàng hoá và dịch vụ
Giá trị ròng của cán cân thanh toán
Tình hình cán cân ngoại thương của Việt Nam từ năm 1990 đến nay:
Xuất siêu
Nhập siêu
Cân bằng
Có khi xuất siêu, có khi nhập siêu
Cán cân tài khoản vốn đo lường
Chênh lệch giữa khoản vay nước ngoài và khoản cho người nước ngoài vay
Chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ
Giá trị ròng của cán cân thanh toán
Chênh lệch giá trị thương mại trong nước và thương mại với nước ngoài
Khi Trung Quốc điều chỉnh tăng giá nhân dân tệ so với đô la Mỹ (USD), trong ngắn hạn.
Giá trị hàng tiêu dùng của Mỹ nhập khẩu từ Trung Quốc sẽ tăng
Cán cân thương mại của Trung Quốc với Mỹ sẽ tăng
Cán cân thương mại của Mỹ với Trung Quốc sẽ tăng
Cả ba đáp án đều sai
Tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng đến:
Cán cân thương mại
Cán cân thanh toán
Sản lượng quốc gia
Cả 3 câu đều đúng
Tại sao đường tổng cầu (AD) dốc xuống?
Hiệu ứng của cải
Hiệu ứng lãi suất
Hiệu ứng thay thế quốc tế
Tất cả đều đúng
Đường tổng cầu thể hiện mối quan hệ giữa:
Tổng lượng hàng hóa & dịch vụ mà các chủ thể kinh tế muốn mua ở mỗi mức giá chung
Tổng lượng hàng hóa & dịch vụ mà các doanh nghiệp cung ứng cho nền kinh tế ở mỗi mức giá chung
Tổng lượng tiền tệ mà mọi người muốn nắm giữ trong tay
Không có câu đúng
Đường tổng cầu dốc xuống thể hiện:
Tổng cầu có mối quan hệ đồng biến với mức giá chung
Tổng cầu có mối quan hệ nghịch biến với mức giá chung
Tổng cầu tăng khi mức giá chung giảm và ngược lại
Câu B và C đúng
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải khi:
Tiêu dùng hộ gia đình (C) và Đầu tư (I) tăng
Chi tiêu chính phủ (G) tăng
Xuất khẩu (X) tăng Nhập khẩu (M) giảm
Tất cả đều đúng
Đường tổng cung thể hiện mối quan hệ giữa:
Tổng lượng hàng hóa & dịch vụ mà các chủ thể kinh tế muốn mua ở mỗi mức giá chung
Tổng lượng hàng hóa & dịch vụ mà các doanh nghiệp cung ứng cho nền kinh tế ở mỗi mức giá chung
Tổng lượng tiền tệ mà mọi người muốn nắm giữ trong tay
Không có câu đúng
Tại sao đường tổng cung ngắn hạn dốc lên (hệ số góc đường)?
Mô hình tiền lương cứng nhắc
Lý thuyết nhận thức sai lầm
Lý thuyết giá cả cứng nhắc
Tất cả đều đúng
Tại sao đường tổng cung dài hạn thẳng đứng?
Do trong dài hạn, sản lượng hàng hóa & dịch vụ cung ứng không bị ảnh hưởng bởi mức giá chung
Do trong dài hạn, tổng cung luôn bằng sản lượng tiềm năng
A và B đúng
A và B sai
Các yếu tố nào sau đây làm dịch chuyển đường tổng cầu (cả ngắn hạn lẫn dài hạn)?
Lao động
Tư bản
Trình độ kỹ thuật; Tài nguyên thiên nhiên
Tất cả đều đúng
Trong ngắn hạn, tổng cung và tổng cầu có thể đạt các trạng thái cân bằng nào sau đây?
Toàn dụng
Khiếm dụng
Trên khiếm dụng
Tất cả đều đúng
Cân bằng khiếm dụng có nghĩa là:
Sản lượng cân bằng nhỏ hơn sản lượng tiềm năng
Nền kinh tế đang xảy ra tình trạng thất nghiệp
Nền kinh tế đang suy thoái
Tất cả đều đúng
Cân bằng trên khiếm dụng có nghĩa là:
Sản lượng cân bằng lớn hơn sản lượng tiềm năng
Nền kinh tế đang sản xuất dư thừa hàng hóa & dịch vụ
Nền kinh tế đang lạm phát
Tất cả đều đúng
12. Khi nền kinh tế đạt cân bằng dài hạn, điều nào sau đây là đúng?
Sản lượng thực tế bằng sản lượng tiềm năng.
Tỷ lệ thất nghiệp cao hơn mức tự nhiên.
Lạm phát tăng không kiểm soát.
Tổng cầu lớn hơn tổng cung.
Trong ngắn hạn, chính phủ tác động vào nền kinh tế bằng các chính sách nào sau đây?
Chính sách tài khóa
Chính sách tiền tệ
Chính sách ngoại thương
Tất cả đều đúng
Để đối phó với cú sốc cầu khiến cho tổng cầu giảm, chính phủ nên làm gì?
Chính sách tài khóa và Chính sách tiền tệ mở rộng
Chính sách tài khóa và Chính sách tiền tệ thắt chặt
Chính sách an sinh xã hội
B và C đúng
Kết quả của việc sử dụng Chính sách tài khóa và tiền tệ mở rộng để đối phó với cú sốc làm giảm tổng cung?
Sản lượng tăng
Giảm thất nghiệp
Mức giá chung tăng
Tất cả đều đúng
Để tăng tổng sản lượng trong dài hạn, cần thực hiện các biện pháp nào sau đây?
Chính sách tài khóa, Chính sách tiền tệ
Chính sách ngoại thương
Chính sách khuyến khích đầu tư, nâng cao chất lượng nguồn lao động, hỗ trợ cho công tác nghiên cứu và phát triển
Không có câu đúng
Lạm phát được định nghĩa là sự tăng lên liên tục của:
Mức giá chung
GDP danh nghĩa
Tiền lương thực tế so với tiền lương danh nghĩa
Giá cả của một loại hàng hoá thiết yếu
Nếu tỷ lệ lạm phát lớn hơn lãi suất danh nghĩa, thì lãi suất thực tế sẽ:
Nhỏ hơn không
Không âm
Lớn hơn không
Bằng không
Câu nào dưới đây là nguyên nhân lạm phát do cầu kéo?
Tăng Thuế giá trị gia tăng
Giá dầu lửa trên thế giới tăng
Giảm xu hướng tiêu dùng cận biên
Tăng chi tiêu của chính phủ bằng cách in tiền
Chỉ số giá dùng để tính lạm phát là:
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Chỉ số giá sản xuất (PPI)
Chỉ số điều chỉnh lạm phát theo GDP
Cả ba đáp án cùng đúng
Giả sử nền kinh tế đang ở trạng thái toàn dụng nhân công với đường tổng cung ngắn hạn có độ dốc dương, sự dịch chuyển sang phải của đường tổng cầu sẽ làm tăng:
Tỷ lệ thất nghiệp và sản lượng
Tỷ lệ thất nghiệp, mức giá và sản lượng
Sản lượng và giá cả
Tỷ lệ thất nghiệp và mức giá
Lạm phát xuất hiện có thể do các nguyên nhân:
Tăng chi tiêu chính phủ
Tăng mức cung tiền
Giá các yếu tố sản xuất tăng
Cả các đáp án trên cùng đúng
Lực lượng lao động
Không bao gồm những người đang tìm việc
Bao gồm tất cả những người có khả năng lao động
Không bao gồm những người tạm thời mất việc
Là tổng số người đang có việc làm và thất nghiệp
Giả sử nền kinh tế đang ở trạng thái toàn dụng nhân công với đường tổng cung ngắn hạn có độ dốc dương, sự dịch chuyển sang phải của đường tổng cầu sẽ làm tăng
Tỷ lệ thất nghiệp và sản lượng
Tỷ lệ thất nghiệp, mức giá và sản lượng
Sản lượng và giá cả
Tỷ lệ thất nghiệp và mức giá
Tỷ lệ thất nghiệp được định nghĩa là
Số người thất nghiệp chia cho tổng số người có việc làm và thất nghiệp
Số người thất nghiệp chia cho số người có việc làm
Số người thất nghiệp chia cho tổng số dân
Số người có việc chia cho tổng số dân số của nước đó
Anh Nam mới bỏ việc cũ và đang đi tìm việc mới, Nam thuộc loại thất nghiệp nào sau đây:
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp cơ học
Cả ba đáp án cùng sai
Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là:
Không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp
Không còn thất nghiệp nhưng có thể còn lạm phát
Không còn thất nghiệp và không còn lạm phát
Vẫn còn tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nhất định
Tiền lương thực tế của người lao động phụ thuộc trực tiếp vào
Giá cả của hàng hoá
Thuế thu nhập
Tiền lương danh nghĩa và mức giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp
Đường Phillips biểu diễn:
Mối quan hệ giữa mức tăng giá và mức thất nghiệp
Mối quan hệ giữa tiền lương và tỷ lệ thất nghiệp
Mối quan hệ giữa tỷ lệ thay đổi lạm phát và tỷ lệ thay đổi thất nghiệp
Mối quan hệ giữa tốc độ tăng giá và tỷ lệ thất nghiệp
Đường cong Phillips trong ngắn hạn thể hiện?
Có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn
Không có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn
Sự lựa chọn giữa chính sách tài khóa và tiền tệ trong giải quyết việc làm
Cả ba đáp án cùng sai
Chọn câu phát biểu sai sau đây:
Trong ngắn hạn luôn có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp
Đường Phillips ngắn hạn là một đường cong
Trong dài hạn đường Phillips là một đường thẳng
Trong dài hạn không có thất nghiệp
Câu nào sau đây đúng với đường cong Phillips trong dài hạn:
Trong dài hạn không có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp.
Tỉ lệ thất nghiệp trong dài hạn luôn bằng tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên và không bị ảnh hưởng bởi lạm phát
Trong dài hạn vẫn có thất nghiệp
Tất cả đều đúng
Một yếu tố không tác động đến cầu tiền là:
Cơ sở tiền
Lãi suất
Thu nhập thực tế
Mức giá
Công ty Samsung của Hàn Quốc có nhà máy sản xuất tại Việt Nam xuất khẩu một lô hàng qua Singapore, giá trị được tính vào GDP của quốc gia nào sau đây:
Tính vào GDP của Singapore
Tính vào GDP của Hàn Quốc và Việt Nam
Tính vào GDP của Hàn Quốc
Tính vào GDP của Việt Nam
Việc ngân hàng trung ương mua trái phiếu của chính phủ sẽ:
Làm cho dự trữ của các ngân hàng thương mại giảm
Giảm nguồn tín dụng trong nền kinh tế
Làm tăng dự trữ và do đó mở rộng các khoản tiền cho vay của các ngân hàng thương mại
Là công cụ tốt để chống lạm phát
Nếu lãi suất danh nghĩa bằng 8% và tỷ lệ lạm phát bằng 6% thì lãi suất thực tế:
8%
6%
2%
Cả ba đáp án đều sai
Những hoạt động nào sau đây của ngân hàng trung ương sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ (tiền mạnh):
Tăng lãi suất chiết khẩu
Cho các ngân hàng thương mại vay
Bản ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
Hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc với các ngân hàng thương mại
Những trường hợp nào sau đây có thể tạo ra những áp lực lạm phát:
Cán cân thanh toán thặng dư trong một thời gian dài
Giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều
Một phần lớn các thâm hụt ngân sách được tài trợ bởi ngân hàng trung ương
Các lựa chọn đều đúng
