Font size
WorksheetsÔn Tập Hóa Đại Cương 2024 – 2025
Total questions: 104
Worksheet time: 1hrs 7mins
Obitan 1s của nguyên tử H có dạng hình cầu, nghĩa là:
Xác suất gặp electron 1s của H giống nhau theo mọi hướng trong không gian
Khoảng cách của electron 1s đến hạt nhân nguyên tử H luôn luôn không đổi
Electron 1s chỉ di chuyển tại vùng không gian bên trong hình cầu đó
Electron chuyển động theo quỹ đạo trên mặt cầu.
Trong các cấu hình electron sau đây, cấu hình có 2 electron độc thân là:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d3 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
Biết Ne(Z=10); Na(Z=11); Mg(Z=12); Al(Z=13); F(Z=9); O(Z=8); N(Z=7) Cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 là cấu hình của
Nguyên tử Ne và các ion Na+, Mg2+, Al3+, F−, O−2, N−3.
Nguyên tử N và các ion Na+, Mg2+, Al3+, F−, O−2.
Nguyên tử Na và các ion Na+, Mg2+, Al3+, F−, O−2, N−3.
Nguyên tử Cl và các ion Na+, Mg2+, Al2+, Al3+, F−, O−2, N−3.
Chọn phát biểu đúng:
Số lượng tử phụ l xác định dạng và tên của obitan nguyên tử
Số lượng tử phụ l nhận các giá trị từ 0 đến n
Các AO ở lớp n bao giờ cũng có năng lượng lớn hơn AO ở lớp (n-1)
Số lượng tử từ m nhận các giá trị từ -n đến n
Tên của các obitan ứng với n=5, l=2; n=4, l=1; n=3, l=0 lần lượt là:
5d,4f,3s
5p,4d,3s
5s,4d,3p
5d,4p,3s
Obitan 3px được xác định bởi các số lượng tử sau:
Chỉ cần n,l,m
Chỉ cần l,m
Chỉ cần n,m
Cần n,m,l,m
Chọn phát biểu đúng. Trong cùng một nguyên tử:
Obitan 2s có kích thước lớn hơn obitan 1s
Năng lượng của electron trên AO 2s lớn hơn năng lượng của electron trên AO 1s
Xác suất gặp electron của AO 2px lớn nhất trên trục x
Năng lượng của electron trên AO 2pz lớn hơn năng lượng của electron trên AO 2px
c suất gặp electron của AO 2px lớn nhất trên trục x
A. Câu 1,2,3 đúng
B. Cả 4 câu đều đúng
C. Chỉ có câu 2,3,4 đúng
D. Chỉ có câu 3,4 đúng
Cấu hình electron của P (Z = 15): 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 3. Hàm sóng xác định electron cuối cùng đặc trưng cho nguyên tử P là:
A. Ψ ( 3,1,+1,+ ½)
B. Ψ ( 3,1,+1,- ½)
C. Ψ ( 3,1,0,+ ½)
D. Ψ ( 3,1,-1, - ½)
Nguyên tử của nguyên tố (A) có electron cuối cùng xác định bởi 4 số lượng tử: n = 3 , l = 2 , m = -1 , m s = - ½. Vậy nguyên tố A là:
A. Cu
B. Zn
C. Co
D. Fe
Tương ứng với bộ hai số nguyên tử: n = 3, l = 2, có tổng cộng:
A. 1 orbital nguyên tử
B. 3 orbital nguyên tử.
C. 5 orbital nguyên tử
D. 7 orbital nguyên tử.
Liên kết ion được tạo thành giữa:
A. hai nguyên tử kim loại.
B. hai nguyên tử phi kim.
C. một nguyên tử kim loại mạnh và một nguyên tử phi kim mạnh.
D. một nguyên tử kim loại yếu và một nguyên tử phi kim yếu.
Liên kết cộng hóa trị được tạo thành bằng:
A. sự chuyển hẳn electron hoá trị từ nguyên tử này sang nguyên tử khác.
B. sự góp chung cặp electron hoá trị của hai nguyên tử.
C. sự dùng chung cặp electron giữa hai nguyên tử, nhưng cặp electron này chỉ do một nguyên tử cung cấp.
D. sự tương tác giữa các nguyên tử và ion ở nút mạng tinh thể với dòng electron tự do.
Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực là:
A. O2, H2O, NH3
B. H2O, HF, H2S.
C. HCl, N2, H2S
D. HF, Cl2, H2O
Liên kết ion có các đặc trưng cơ bản khác với liên kết cộng hoá trị là:
A. Không bão hoà và không định hướng
B. Có độ không phân cực cao hơn
Liên kết ion có các đặc trưng cơ bản khác với liên kết cộng hoá trị là:
Không bão hoà và không định hướng
Có độ không phân cực cao hơn
Có mặt trong tất cả các hợp chất hoá học
Có tính bão hoà và định hướng
Theo thuyết lai hoá, các obitan lai hoá cần phải có các điều kiện:
Các obitan giống nhau hoàn toàn về năng lượng
Các obitan có hình dạng hoàn toàn giống nhau
Các obitan có năng lượng gần nhau và có mật độ electron đủ lớn
Các obitan lai hoá luôn nhận tất cả các trục toạ độ làm trục đối xứng
Nhận xét nào dưới đây không đúng ?
Phân tử H2O có 4 liên kết σ
Nguyên tử N trong phân tử NH3 lai hóa sp3
Lai hóa sp là lai hóa đường thẳng.
Liên kết π được hình thành do sự xen phủ bên.
Biết O(Z=8), H(Z=1). Sự lai hóa của nguyên tử Oxi trong phân tử H2O và dạng hình học của phân tử là.
sp2, tam giác phẳng
sp3, tháp tam giác
sp3, tam giác phẳng
sp3, gấp khúc
Kiểu lai hoá tứ diện là:
lai hoá sp3d2
lai hoá sp3
lai hoá sp2
lai hoá sp
Phân tử nào có sự lai hoá sp2?
BF3
BeF2
NH3
CH4
Hình dạng của các phân tử H2O, BF3, CH4, BeCl2 tương ứng là:
Tứ diện, tam giác, gấp khúc, thẳng
Gấp khúc, tam giác, tứ diện, thẳng
Gấp khúc, tứ diện, tam giác, thẳng
Thẳng, tam giác, tứ diện, gấp khúc
Từ hai phản ứng: 1 A B C D H + → + Δ 2 E F C D H + → + Δ Thiết lập được công thức tính ΔH của phản ứng A B E F + → +
ΔH312 = ΔH1 - ΔH2
ΔH312 = ΔH1 + ΔH2
ΔH312 = ΔH2 - ΔH1
ΔH312 = -ΔH1 - ΔH2
Chọn phát biểu đúng:
Câu 2: Chọn phát biểu đúng:
Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng đo ở điều kiện đẳng áp bằng biến thiên của entanpi, hiệu ứng nhiệt của phản ứng đo ở điều kiện đẳng tích bằng biến thiên nội năng của hệ.
0HΔ> khi phản ứng phát nhiệt
0HΔ< khi phản ứng thu nhiệt
Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng không tùy thuộc điều kiện (to, áp suất), trạng thái của các chất tham gia phản ứng cũng như các chất tạo thành sau phản ứng (sản phẩm).
Câu 3: Cho phản ứng : 22( ) ( ) 2( ) N k O k NO k +→ có 0 298 180,8 / H kJ mol Δ = + . Ở điều kiện tiêu chuẩn ở 25oC , khi thu được 1 mol khí NO từ phản ứng trên thì:
Lượng nhiệt tỏa ra là 180,8 kJ.
Lượng nhiệt thu vào là 180,8 kJ.
Lượng nhiệt thu vào là 90,4 Kj
Lượng nhiệt tỏa ra là 90,4 kJ.
Câu 4: Xét phản ứng: (NH2)2CO (dd) + H2O (l) → CO2 (dd) + 2 NH3 (dd) Biết ΔHo (Kcal/mol) -76,3 -68,3 -98,7 -19,3 Hiệu ứng nhiệt của phản ứng ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu?
-7,3Kcal
7,3 Kcal
73 Kcal
37 Kcal
Câu 5: Tính nhiệt tạo thành tiêu chuẩn (Kcal/mol) của rượu etylic từ các dữ kiện sau đây: C2H5OH (l) + 3O2 (k) →2CO2 (k) + 3H2O (l). ΔHo = - 672,1 x - 94,5 - 68,3 Biết : Hiệu ứng nhiệt của phản ứng là - 672,1 Kcal. Sinh nhiệt của CO2 = - 94,5 Kcal/mol ; sinh nhiệt của H2O = - 68,3 Kcal/mol
+ 503,9 Kcal/mol
– 503,9 Kcal/mol
– 278,2 Kcal/mol
+ 278,2 Kcal/mol
Câu 6: Xét phản ứng: N2O4 ⇄ 2NO2 Biết : Biến thiên entanpi ( H) của phản ứng ở điều kiện chuẩn: 13,87 Kcal. Biến thiên entropi ( S)của phản ứng ở điều kiện chuẩn : 42,19 cal/K. Giả sử biến thiên entanpi và entropi của phản ứng không thay đổi theo nhiệt độ. Biến thiên năng lượng tự do Gibbs của phản ứng và chiều của phản ứng ở điều kiện 0oC là:
+ 1161,29 Cal; phản ứng xảy ra theo chiều tạo ra nhiều NO2
+ 1161,29 Cal; phản ứng xả
Biến thiên năng lượng tự do Gibbs của phản ứng và chiều của phản ứng ở điều kiện 0oC là:
+ 1161,29 Cal; phản ứng xảy ra theo chiều tạo ra nhiều NO2
+ 1161,29 Cal; phản ứng xảy ra theo chiều tạo ra nhiều N2O4
+ 2352,13 Cal; phản ứng xảy ra theo chiều tạo ra nhiều NO2
+ 2352,13 Cal; phản ứng xảy ra theo chiều tạo ra nhiều N2O4
Nhiệt độ cần thiết để phản ứng này bắt đầu xảy ra là:
1000,4 0C
833,7K
833,7 0C
1106,77 0C
Entropi tiêu chuẩn tuyệt đối của PCl là
355,22 J/mol.K
363,57 J/mol.K
400,00 J/mol.K
385,12J/mol.K
0G của phản ứng ở 25 0C là:
5,99 kcal/mol
5,50 kcal/mol
6,99 kcal/mol
6,50 kcal/mol
Tính 0S đối với phản ứng nhiệt phân CaCO3, biết:
157,9 Jmol./K
158,9 J/mol.K
160,9 J/mol.K
159,9 Jmol./K
Thời gian để cho nồng độ ban đầu của chất phản ứng giảm đi ¼ là:
30 phút
34 phút
32 phút
36 phút
Nếu nồng độ CO tăng từ 0,1M lên 0,4M; nồng độ Cl là:
ứng giảm đi ¼ là:
30 phút
34 phút
32 phút
36 phút
Nếu nồng độ CO tăng từ 0,1M lên 0,4M; nồng độ Cl tăng từ 0,3M lên 0,9M thì tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?
Tăng 3 lần
Tăng 7 lần
Tăng 4 lần
Tăng 12 lần
Vậy khi nhiệt độ tăng thêm 30 oC thì tốc độ phản ứng thay đổi:
Tăng lên 9 lần.
Tăng lên 27 lần.
Giảm xuống 9 lần.
Giảm xuống 27 lần.
Hỏi cần thay đổi (tăng hay giảm) nhiệt độ phản ứng bao nhiêu độ C để tốc độ phản ứng tăng thêm 243 lần.
tăng 40 oC
tăng 50 oC
tăng 60 oC
giảm 50 oC
Hỏi ở 30 oC phản ứng kết thúc sau bao lâu?
64 ngày
100 ngày
126 ngày
128 ngày
Tính hằng số cân bằng Kc của phản ứng, biết rằng khi hệ đạt trạng thái cân bằng thì chỉ còn 50% lượng CO ban đầu.
2,456
2,656
3,214
3,703
Để thu được nhiều NH3 cần có các biện pháp thay đổi điều kiện phản ứng như thế nào?
Tăng nhiệt độ, giảm áp suất
Tăng nhiệt độ, tăng áp suất
Giảm nhiệt độ, giảm áp suất
Giảm nhiệt độ, tăng áp suất
Hỏi khi trộn 1 mol H2 với 1 mol I2 trong một bình có dung tích 1 lít thì nồng độ của H2 tại thời điểm cân bằng là bao nhiêu?
0,224 mol/lít
0,776 mol/lít
0,524 mol/lít
1,552 mol/lít
Chọn biện pháp đúng Phản ứng
Trong một bình có dung tích 1 lít thì nồng độ của H2 tại thời điểm cân bằng là bao nhiêu?
0,224 mol/lít
0,776 mol/lít
0,524 mol/lít
1,552 mol/lit
Phản ứng tỏa nhiệt dưới đây đã đạt trạng thái cân bằng: 2 ( )( )4 ( )A kB kD k+. Để cân bằng phản ứng dịch chuyển theo chiều tạo thêm sản phẩm, một số biện pháp sau đây đã được sử dụng:
1, 3, 5
4,5,6
2,3
3,6
Phản ứng CO k Cl k COCl k + là phản ứng đơn giản. Nếu nồng độ CO tăng từ 0,1M lên 0,4M; nồng độ Cl tăng từ 0,3M lên 0,9M thì tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?
Tăng 3 lần
Tăng 4 lần
Tăng 7 lần
Tăng 12 lần
Áp suất hơi của dung dịch đường chứa 24 gam đường (C12H22O11, M=342) trong 150 gam nước ở 20 độ C nếu ở nhiệt độ này áp suất hơi của nước nguyên chất bằng 17,54 mmHg là:
17,65 mmHg
17,50 mmHg
17,39 mmHg
17,02 mmHg
Dung dịch nước của một chất tan không điện ly sôi ở 373,52K. Nồng độ molan của dung dịch này là( Biết hằng số nghiệm sôi ks=0,52 độ C.kg/mol)
0,01
1,0
10
0,1
Hoà tan 13,68 gam saccarozơ (C12H22O11) có M= 342 vào 100 gam nước tạo thành dung dịch (X). Tính nhiệt độ sôi của dung dịch (X). Biết hằng số nghiệm sôi của nước là 0,52 độ C.kg/mol
100,502 độ C
100,208 độ C
100,62 độ C
101,26 độ C
Phải lấy bao nhiêu gam glucozơ (M=180) hòa tan trong 150 gam nước để hạ nhiệt độ đông đặc của dung dịch thu được xuống 0,75 độ C. Biết kđ của nước bằng 1,86 độ C.kg/mol
5,75 gam
8,89 gam
14,51 gam
10,89 gam
Hòa tan 5 gam mỗi chất C12H22O11, C6H12O6, C3H5(OH)3 trong 500 gam nước. Trong các dãy sau, dãy nào xếp các chất trên theo nhiệt độ sôi của dung dịch tăng dần: (cho biết nguyên tử gam của C =12, O = 16 và H = 1)(các chất trên không bay hơi)
C12H22O11 < C6H12O6 < C3H5(OH)3
C3H5(OH)3 < C6H12O6 < C12H22O11
Không so sánh được
C12H22O11 < C3H5(OH)3 < C6H12O6
Chọn câu trả lời chính xác. Nhiệt độ sôi của chất lỏng là nhiệt độ mà tại đó:
Áp suất hơi bão hòa của chất lỏng bằng áp suất bên ngoài.
Áp suất hơi bão hòa của chất lỏng bằng 760mmHg.
Áp suất hơi bão hòa của chất lỏng >760mmHg.
Áp suất hơi bão hòa của chất lỏng <760mmHg
Sự thẩm thấu ngược là:
Là hiện tượng dung môi và chất tan đi từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
Là hiện tượng chất tan đi từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp
Là hiện tượng dung môi đi từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp
Là hiện tượng dung môi và chất tan đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Áp suất thẩm thấu của dung dịch chứa 3g đường trong 250ml dung dịch ở 120C bằng 8,314.10^4 N.m-2. Khối lượng phân tử của đường là:
180
342
162
94
Dung dịch glucozo (C12H22O11, M = 180) có nồng độ 0,9% (d=1,09 g/ml), ở 250C có áp suất thẩm thấu (N.m-2) là:
1,33
135,02
22,30
21,99
Chọn phát biểu SAI
Ở cùng nhiệt độ T, áp suất hơi bão hòa của dung môi trong dung dịch nghịch biến với nồng độ chất tan.
Độ giảm tương đối áp suất hơi bão hòa của dung môi trong dung dịch bằng nồng độ phần mol của chất tan.
Nhiệt độ kết tinh của dung môi trong dung dịch nghịch biến với nồng độ mol của dung dịch.
Áp suất hơi bão h
Phát biểu nào sau đây về sức điện động của pin điện hóa là đúng:
E pin = φ (+) – φ (-) > 0
E pin = φ (+) – φ (-) < 0
E pin = φ (-) – φ (+) > 0
Đo sức điện động bằng cách nối cực âm của vôn kế với cực dương của pin và cực dương của vôn kế với cực âm của pin.
Ghép hai điện cực chuẩn Sn 2+/Sn (thế điện cực chuẩn – 0,136V), Fe 2+/Fe (thế điện cực chuẩn – 0,44V) thành một pin Galvani. Pin này có sơ đồ là:
(-) Sn(r) | Sn 2+ (dd) || Fe 2+ (dd) | Fe(r) (+)
(-) Sn 2+ (dd) | Sn(r) || Fe(r) | Fe 2+ (dd) (+)
(-) Fe(r) | Fe 2+ (dd) || Sn 2+ (dd) | Sn(r) (+)
(-) Fe 2+ (dd) | Fe(r) || Sn 2+ (dd) | Sn(r) (+)
Cho phản ứng hóa học: 2Fe 2+ + Cl 2 → 2Fe 3+ + 2Cl – xảy ra trên điện cực Pt thì sơ đồ pin Galvani tương ứng là:
(–) Fe 2+ | Fe 3+ (dd) || Cl – (dd) | Cl 2 (k) (+)
(–) Pt(r) | Cl 2 (k) | Cl - (dd) || Fe 2+ | Fe 3+ | Pt(r) (+)
(–) Pt(r) | Fe 2+ | Fe 3+ (dd) || Cl - (dd) | Cl 2 (k) | Pt(r)(+)
(–) Pt(r) | Cl 2 (k) | Cl – (dd) || Fe 3+ | Fe 2+ (dd) | Pt(r) (+)
Biết 32 0 Ag / Ag 0 Fe / Fe E 0, 8V, E 0, 77V Vậy nhận định nào sau đây đúng?
Ion 3 Fe + oxi hóa được Ag.
Ion 2 Fe + bị oxi hóa bởi Ag +.
Ion Ag + bị khử bởi ion 3 Fe +.
Ion 2 Fe + oxi hóa được Ag.
Cho sơ đồ pin (–) Zn | Zn 2+ || I 2 (k)| I - (dd) | Pt(r) (+). Biết thế điện cực tiêu chuẩn của Zn 2+/Zn là – 0,763V và của I – / I 2 là - 0,540V thì E 0 của pin bằng:
- 0,223V
+ 0,223V
– 1,303V
+1,303V
Cho phản ứng: 3Ni + 2Fe 3+ → 2Fe + 3Ni
thế điện cực tiêu chuẩn của Zn2+/Zn là – 0,763V và của I–/I2 là - 0,540V thì E0 của pin bằng:
- 0,223V
+ 0,223V
– 1,303V
+1,303V
Cho phản ứng: 3Ni + 2Fe3+ → 2Fe + 3Ni2+. Tìm o Ni2+/Ni. Biết E0 của pin là +0,194V và o Fe3+/Fe là: – 0,036V.
+0,158V
–0,158V
- 0,230V
+0,266V
Biết thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử liên hợp sau: Ag+ + 1e → Ag o = + 0,799V và Zn2+ + 2e → Zn o = – 0,763V. Sức điện động E của pin có sơ đồ: (-)Zn(r) | Zn2+(1M) || Ag+(1M) | Ag(r)(+)
+0,036V
–0,036V
+1,562V
–1,562V
Cho Fe3+ + e → Fe2+ biết [Fe3+] = [Fe2+] và o Fe3+/Fe2+ = 0,77V. Thế khử của cặp oxy hóa khử trên là:
0,91V
0,39V
0,77V
0,059V
Pin Ganvanic từ thanh kẽm nhúng vào dung dịch nitrat kẽm 0,1M và thanh chì nhúng vào dung dịch nitrat chì 0,02M. Tính sức điện động của pin. Biết o Zn2+/Zn = - 0,763V ; o Pb2+/Pb = - 0,126V
0,28V
2,8V
0,61V
6,1V
Tính sức điện động xảy ra trong pin: Mg | Mg2+ || Zn2+ | Zn: khi [Mg2+] = 0,1M và [Zn2+] = 0,01M. Biết: o Mg2+/Mg = −2,37V và o Zn2+ Zn = - 0,76V
–1,58V
+1,58V
–3,22V
+3,22V
Cho các phát biểu sau: 1) Pin là thiết bị biến hóa năng của phản ứng oxi hóa – khử thành điện năng 2) Điện phân là quá trình biến điện năng của dòng điện một chiều thành hóa năng 3) Cực âm của pin điện hóa là nơi xảy ra quá trình khử 4) Tại cực dương của bình điện phân xảy ra quá trình chất khử nhường electron Các phát biểu đúng là:
1; 2; 4
2; 4
1; 3
2; 3
Chọn phát biểu đúng về pin Leclanche
Là nguồn điện hóa thứ cấp
Có chất điện li là KOH
Có cực âm được làm bằng Li
Là pin không sạc
Chọn phát biểu đúng về pin Leclanche
Là nguồn điện hóa thứ cấp
Có chất điện li là KOH
Có cực âm được làm bằng Li
Là pin không sạc
Thiết bị nào sau đây không thuộc loại nguồn điện hóa thứ cấp
Pin Liti
Pin Liti – ion
Acquy chì
Pin Ni - Cd.
Thiết bị điện hóa nào có phản ứng xảy ra trên catot sau đây:
Pin Alkaline
Acquy axit
Pin nhiên liệu Hiđro
Pin Liti - ion
Điện cực Hiđro chuẩn đóng vai trò anot trong pin điện hóa, quá trình xảy ra trên điện cực này là:
Quá trình khử: 2H + 2e → 2H+
Quá trình oxi hóa: 2H + 2e → 2H+
Quá trình khử: 2H + 2e → H+
Quá trình oxi hóa: 2H + 2e → 2H+
Cho pin điện hóa tạo bởi điện cực (1) gồm thanh Ag nhúng trong dung dịch AgNO3 0,001 M và điện cực (2) gồm thanh Ag nhúng trong dung dịch AgNO3 0,1M. Phát biểu nào đúng với pin điện hóa trên:
Điện cực (1) xảy ra quá trình khử
Ở điện cực (2) Ag bị tan
Điện cực (2) là anot
Electron chuyển từ điện cực (1) sang điện cực (2)
Xét điện cực khí hiđrô, khi giảm nồng độ ion H+ thì:
Tính oxi hóa của H+ tăng do φ tăng
Tính oxi hóa của H+ tăng do φ giảm
Tính khử của H2 tăng do φ tăng
Tính khử của H2 tăng do φ giảm
Cho Sn42/Sn0,15 V. Xác định tỉ lệ Sn42/Sn+ để điện cực có thế bằng 0,169V.
4,41
2,00
2,49
3,53
Pin điện hóa (Zn/Zn1M | Ag | Ag1M) có sức điện động thay đổi như thế nào khi tăng nồng độ Zn2+ và Ag+ với số lần như nhau (biết thế khử chuẩn của Zn/Zn; Ag/Ag+ lần lượt là -0,763V và 0,799V):
Không đổi
Tăng lên
Giảm xuống
Không thể xác định
Phát biểu nào sau đây không đúng về pin điện hóa gồm điện cực hiđro chuẩn (1) và điện cực H2 (Pt) nhúng trong dung dịch HCl 0,1M (2) ở nhiệt độ nhất định:
Phát biểu nào sau đây không đúng về pin điện hóa gồm điện cực hiđro chuẩn (1) và điện cực 2H (Pt) nhúng trong dung dịch HCl 0,1M (2) ở nhiệt độ nhất định:
A. Thế điện cực của điện cực (2) giảm khi giảm nồng độ của dung dịch HCl
B. Sức điện động của pin giảm khi pha loãng dung dịch ở điện cực (2)
C. Điện cực (1) là catot
D. Quá trình oxi hóa xảy ra trên điện cực (2)
Thí nghiệm lá kim loại bị ăn mòn hóa học là
A. (1), (3)
B. (1), (3), (4)
C. (1), (2)
D. (2), (4)
Thí nghiệm lá kim loại bị ăn mòn điện hóa học là
A. (1), (3)
B. (3), (4)
C. (1), (2)
D. (2), (4)
Điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hoá là:
A. Các điện cực phải tiếp xúc với nhau hoặc được nối với nhau bằng một dây dẫn.
B. Các điện cực phải được nhúng trong dung dịch điện ly.
C. Các điện cực phải khác nhau.
D. Cả ba điều kiện trên.
Để bảo vệ một vật làm từ thép (hợp kim Fe – C) dùng kim loại nào sau đây?
A. Zn
B. Cu
C. Ag
D. Pb
Để bảo vệ nồi hơi (Supde) bằng thép khỏi bị ăn mòn, người ta có thể lót những kim loại nào sau đây vào mặt trong của nồi hơi.
A. Zn hoặc Mg.
B. Zn hoặc Cr.
C. Ag hoặc Mg.
D. Pb hoặc Pt.
Trên cửa các đập nước bằng thép thường thấy có gắn những lá Zn mỏng. Làm như vậy là để chống ăn mòn các cửa đập theo phương pháp nào trong các phương pháp sau đây:
Trên cửa các đập nước bằng thép thường thấy có gắn những lá Zn mỏng. Làm như vậy là để chống ăn mòn các cửa đập theo phương pháp nào trong các phương pháp sau đây:
Dùng hợp kim chống gỉ.
Phương pháp phủ.
Phương pháp biến đổi hoá học lớp bề mặt.
Phương pháp điện hoá.
Trong các chất sau: Cu, Ag, Al, hợp kim Al-Ag, chất nào khi tác dụng với dung dịch HCl loãng giải phóng bọt khí H2 nhiều nhất:
Al.
Cu.
Hợp kim Al-Ag.
Ag.
Cho một thanh Al tiếp xúc với 1 thanh Zn trong dung dịch HCl, sẽ quan sát được hiện tượng:
Thanh Al tan, bọt khí H2 thoát ra từ thanh Zn.
Thanh Zn tan, bọt khí H2 thoát ra từ thanh Al.
Cả 2 thanh cùng tan và bọt khí H2 thoát ra từ cả 2 thanh.
Thanh Al tan trước, bọt khí H2 thoát ra từ thanh Al.
Một lá Al được nối với một lá Zn ở một đầu, đầu còn lại của 2 thanh kim loại đều được nhúng trong dịch muối ăn. Tại chỗ nối của 2 thanh kim loại sẽ xảy ra quá trình nào:
Ion Zn2+ thu thêm 2e để tạo Zn.
Ion Al3+ thu thêm 3e để tạo Al.
Electron di chuyển từ Al sang Zn.
Electron di chuyển từ Zn sang Al.
Khi hoà tan Zn bằng dung dịch HCl, tại sao thì thêm vài giọt Cu2+ thì quá trình hoà tan xảy ra nhanh hơn (bọt khí thoát ra nhiều hơn)
Muối Cu2+ đóng vai trò là chất xúc tác
Tạo ra hỗn hống
Xảy ra sự ăn mòn hoá học
Xảy ra sự ăn mòn điện hoá học
Các hợp chất phi hydrocacbon trong dầu mỏ là các hợp chất chứa C, H và:
S,N,P
N,O,S
O,P,S
P,O,N
Thành phần chính của khí đồng hành là
C2H2
CH4
C2H4
H2
Trong quá trình phân tách dầu thô thu được chất có công thức phân tử là CH (Toluen). Chất này thuộc nhóm nào sau đây?
Hidrocacbon
Phi hidrocacbon
Vừa là hidrocacbon
Trong quá trình phân tách dầu thô thu được chất có công thức phân tử là CH (Toluen). Chất này thuộc nhóm nào sau đây?
Hidrocacbon
Phi hidrocacbon
Vừa là hidrocacbon vừa là phi hidrocacbon
Hợp chất vô cơ
Mục đích khi thêm một số phụ gia vào trong xăng (xăng thương mại) là để:
Tạo màu
Tăng lượng xăng
Chống oxi hoá
Giảm giá thành
“Xăng sinh học” là loại xăng được sản xuất bằng cách thêm Etanol vào xăng thông thường. Tên gọi “xăng sinh học” có ý nghĩa
Xăng có hoạt tính sinh học
Xăng được sản xuất bằng phương pháp sinh học
Xăng chứa etanol được sản xuất bằng phương pháp sinh học
Xăng được sản xuất từ các quá trình sinh học
Một loại xăng được sử dụng phổ biến hiện nay là xăng A92, con số 92 có ý nghĩa:
Hàm lượng C5H12 trong xăng
Trị số Octan của xăng
Nhiệt độ sôi của xăng
Hiệu suất của xăng
Một loại xăng được sử dụng phổ biến hiện nay là xăng E5, con số 5 có ý nghĩa:
Hàm lượng C5H12 trong xăng
Trị số Octan của xăng
Hàm lượng C2H5OH trong xăng
Hiệu suất của xăng
LPG có nghĩa là gì:
Chất lỏng lấy từ khí thiên nhiên
Khí thiên nhiên hoá lỏng
Khí dầu mỏ hoá lỏng
Tất cả đều đúng
Phân đoạn xăng bao gồm các hydrocacbon từ:
C5-C11
C12-C15
C16-C20
C1-C5
Trị số octan là gì?
Là đại lượng đặc trưng cho khả năng chống kích nổ của nhiên liệu
Là đại lượng đặc trưng cho khả năng bay hơi của nhiên liệu
Là đại lượng đặc trưng cho khả năng chống kích nổ của hợp chất hữu cơ
Là đại lượng đặc trưng cho khả năng chống kích nổ của hợp chất vô cơ
