Font size
WorksheetsMLN122 - Part 3/5
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường là (NHUNG HOÀNG)
Có thể và cần thiết sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta
Có thể và không cần thiết sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta
Không thể và không cần thiết sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta
Kinh tế thị trường là cái riêng có của chủ nghĩa tư bản
Tích lũy tư bản là:
Tư bản hóa tư liệu tiêu dùng
Tư bản hóa giá trị thặng dư
Tư bản hóa sức lao động
Quan điểm “đổi mới phải luôn luôn quán triệt quan điểm ‘dân là gốc’...” được đưa ra trong đại hội nào?
Đại hội Đảng X
Đại hội Đảng XI
Đại hội Đảng XII
Đại hội Đảng XIII
Thị trường giải quyết ba vấn đề kinh tế nào?
Sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai?
Sản xuất ở đâu? sản xuất bao lâu? giá thành sản xuất như thế nào?
Sản xuất với giá cả nào? sản xuất với hàng hóa gì? cung cầu ra sao?
Sản xuất cái gì? sản xuất ở đâu? giá thành sản xuất như thế nào?
Xuất khẩu tư bản là gì?
Đặc điểm của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
Mang tư bản đầu tư ở nước ngoài để sản xuất giá trị thặng dư tại nước ngoài sở tại
Mang hàng hóa ra nước ngoài để thực hiện giá trị của hàng hóa
Mang tư bản ra nước ngoài mua nguyên nhiên vật liệu sản xuất
Chỉ có sản phẩm của những lao động tư nhân độc lập và không phụ thuộc vào nhau mới đối diện với nhau như (NHUNG HOÀNG)
Những hàng hóa
Những sản vật trao đổi
Những sản phẩm trao đổi
Căn cứ vào đâu để chia ra thành tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng?
Căn cứ vào phạm vi
Căn cứ vào nội dung
Căn cứ vào quy mô
Điền vào chỗ trống. C. Mác và Ph. Ăngghen đã nhận xét rằng: “Giai cấp tư sản, trong quá trình thống trị chưa đầy một thế kỉ, đã tạo ra những ... nhiều hơn và đồ sộ hơn ... của tất cả các thế hệ trước kia gộp lại”
Lực lượng sản xuất... lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất... quan hệ sản xuất
Của cải... của cải
Vật chất... vật chất
Trong kinh tế hàng hóa, cạnh tranh có tác dụng:
Nó làm cho sản xuất thiếu tính nhân văn
Nó buộc người sản xuất phải thường xuyên năng động, nhạy bén
Nó làm cho sản xuất mang tính nhân văn hơn
Lượng lợi nhuận có thể là (NHUNG HOÀNG)
Bằng hoặc thấp hơn lượng giá trị thặng dư
Cao hơn hoặc thấp hơn lượng giá trị thặng dư
Bằng, cao hơn hoặc thấp hơn lượng giá trị thặng dư
Bằng, hoặc cao hơn lượng giá trị thặng dư
Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động giống nhau ở:
Đều làm tăng số hàng hóa sản xuất ra trong một thời gian
Đều làm tăng lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian
Đều làm giá trị đơn vị hàng hóa giảm
Những hạn chế của chủ nghĩa tư bản bao gồm: (chọn nhiều phương án)
Mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa vẫn vì lợi ích thiểu số giai cấp tư sản
Chủ nghĩa tư bản đã và đang gây ra chiến tranh và xung đột
Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc
Gây ra biến đổi khí hậu và môi trường
Chọn các ý không đúng về sản phẩm và hàng hóa.
Mọi sản phẩm đều là hàng hóa
Mọi sản phẩm đều là kết quả của sản xuất
Không phải mọi sản phẩm đều là hàng hóa
Chi phí thực tế của xã hội để sản xuất hàng hóa là:
Chi phí lao động sống và lao động quá khứ
Chi phí tư bản bất biến và tư bản khả biến
Chi phí sức lao động của toàn xã hội
Quy luật chung của tích lũy tư bản là gì? Ý nào sau đây không đúng.
Giai cấp tư sản ngày càng giàu có, mâu thuẫn trong chủ nghĩa tư bản tăng lên
Cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên
Quá trình bần cùng hóa giai cấp vô sản
Khoảng cách giàu nghèo ngày càng tăng, thất nghiệp phổ biến
Đâu không phải đặc trưng chủ yếu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam?
Gắn liền với phát triển công nghiệp nặng
Trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa
Trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế quốc tế
Theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Giá trị cá biệt của hàng hóa do:
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất quyết định
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất nhiều hàng hóa quyết định
Hao phí lao động của ngành quyết định
Lưu thông hàng hóa dựa trên nguyên tắc ngang giá. Điều này hiểu là:
Giá cả từng hàng hóa luôn bằng giá trị của nó
Giá trị luôn bằng giá cả
Giá cả có thể tách rời giá trị và xoay quanh giá trị của nó
Những thành tựu và hạn chế của chủ nghĩa tư bản bắt nguồn từ:
Mâu thuẫn giữa trình độ xã hội hóa của lực lượng sản xuất và quan hệ sở hữu tư nhân
Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản
Mâu thuẫn giữa người lao động làm thuê và giai cấp bóc lột
Mâu thuẫn giữa trình độ xã hội hóa và quan hệ sản xuất
Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có tính chất:
Phổ biến và đặc thù
Phổ biến và cách mạng
Phổ biến và riêng biệt
Phổ biến và đại chúng
Khi phân chia thể chế theo yếu tố cấu thành lĩnh vực cốt lõi của xã hội, thể chế được chia thành: (chọn nhiều phương án)
Thể chế chính trị
Thể chế kinh tế
Thể chế văn hóa
Thể chế xã hội
Công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là?
Kế hoạch & thị trường, pháp luật, công cụ tài chính-tiền tệ, điều tiết kinh tế đối ngoại
Kế hoạch & thị trường, kinh tế tư nhân, quản lý tiền tệ
Thuế, kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể
Hệ thống chính sách kinh tế và xã hội
Xuất khẩu tư bản được coi là đặc điểm của:
Phương thức sản xuất phong kiến
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
Chủ nghĩa tư bản độc quyền
Tiền tệ có mấy chức năng?
Ba chức năng
Năm chức năng
Sáu chức năng
Bảy chức năng
Thể chế được hiểu là (NHUNG HOÀNG)
Những quy tắc, pháp luật, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành điều chỉnh hoạt động con người
“Luật chơi” chính thức và phi chính thức đặt ra cho chủ thể trong nền kinh tế
Hệ thống các bộ phận khác nhau, mỗi bộ phận là một hệ thống phức tạp
Trong tuần hoàn tư bản, giai đoạn đầu tiên (lưu thông tư bản) tồn tại dưới hình thái gì?
Tư bản hàng hóa
Tư bản tiền tệ
Tư bản sản xuất
Tư bản tiêu dùng
Trong tuần hoàn tư bản, giai đoạn thứ hai tồn tại dưới hình thái gì?
Tư bản hàng hóa
Tư bản tiền tệ
Tư bản sản xuất
Tư bản tiêu dùng
Trong tuần hoàn tư bản, giai đoạn thứ ba tồn tại dưới hình thái gì?
Tư bản hàng hóa
Tư bản tiền tệ
Tư bản sản xuất
Tư bản tiêu dùng
Dựa vào căn cứ nào để chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động?
Phương thức chuyển giá trị các bộ phận tư bản sang sản phẩm
Vai trò của các bộ phận tư bản trong tạo giá trị thặng dư
Sự thay đổi về lượng trong sản xuất
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba diễn ra trong giai đoạn nào?
Đầu thập niên 50 thế kỷ XX tới cuối thế kỷ XX
Đầu thập niên 60 thế kỷ XX tới cuối thế kỷ XX
Đầu thập niên 70 thế kỷ XX tới cuối thế kỷ XX
Đầu thập niên 80 thế kỷ XX tới cuối thế kỷ XX
Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quy mô tích lũy tư bản?
Cường độ lao động; trình độ bóc lột; chênh lệch tư bản sử dụng – đã tiêu dùng; quy mô tư bản ứng trước
Trình độ năng suất lao động; trình độ bóc lột; chênh lệch tư bản sử dụng – đã tiêu dùng; quy mô tư bản ứng trước
Chênh lệch tư bản sử dụng – đã tiêu dùng; quy mô tư bản ứng trước; trình độ bóc lột
Trình độ năng suất lao động; trình độ bóc lột; chênh lệch tư bản sử dụng – đã tiêu dùng
Đảng Cộng sản Việt Nam luôn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng nền kinh tế (NHUNG HOÀNG)
Mở cửa
Độc lập, tự chủ
Hội nhập kinh tế quốc tế
Có tính cạnh tranh
Tiền tệ ra đời là do nhu cầu:
Sản xuất và trao đổi hàng hóa
Lưu thông hàng hóa
Lưu thông tiền tệ
Sản xuất giá trị
Liên kết các doanh nghiệp theo cùng một ngành là hình thức:
Liên kết dọc
Liên kết ngang
Cả liên kết dọc và ngang
Một liên kết khác
Nguồn gốc của giá trị thặng dư “từ đầu” mà có?
Mua hàng hóa thấp hơn giá trị thật
Mua hàng hóa cao hơn giá trị thật
Mua hàng hóa bằng giá trị thật
Mua được hàng hóa sức lao động
Xuất khẩu hàng hóa là đặc điểm của:
Sản xuất hàng hóa giản đơn
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
Giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
Giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền
Nguồn gốc của tích lũy tư bản là:
Giá trị của hàng hóa
Giá trị thặng dư
Giá trị hàng hóa sức lao động
Kinh tế-chính trị Mác-Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp thành tựu của:
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị tầm thường
Nguồn gốc chính của lợi nhuận độc quyền cao xuất phát từ:
Lao động không công của công nhân ngoài độc quyền
Giá trị thặng dư của tư bản vừa và nhỏ mất do cạnh tranh
Lao động thặng dư và tất yếu của người sản xuất vừa và nhỏ
Lao động của công nhân làm việc trong xí nghiệp độc quyền
Công thức chung của tư bản là:
H-T-H
T-H-T′
T-H-T
Lượng tỷ suất lợi nhuận là:
Luôn luôn nhỏ hơn giá trị thặng dư
Luôn luôn lớn hơn tỷ suất giá trị thặng dư
Luôn luôn bằng tỷ suất giá trị thặng dư
Luôn luôn nhỏ hơn tỷ suất giá trị thặng dư
Sự phát triển các hình thái giá trị bao gồm:
Hình thái giá trị ngẫu nhiên, chung, tiền tệ
Hình thái giá trị ngẫu nhiên; thu hẹp; chung; tiền tệ
Hình thái giá trị ngẫu nhiên; mở rộng (đầy đủ); chung; tiền tệ
Hình thái giá trị mở rộng; chung; tiền tệ
Nội dung cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đó là:
Chuyển từ lao động thủ công sang lao động máy móc
Chuyển từ lao động thủ công sang dùng động cơ điện
Chuyển từ máy móc sang năng lượng điện
Một trong những đặc điểm chủ yếu của xã hội lấy thị trường làm phương tiện phân phối nguồn lực là:
Có hệ thống pháp quy kiện toàn và quản lý vĩ mô của Nhà nước
Có hệ thống pháp quy kiện toàn và quản lý văn hóa xã hội
Có hệ thống pháp quy kiện toàn và quản lý giáo dục
Một trong những đặc điểm chủ yếu của xã hội lấy thị trường làm phương tiện phân phối nguồn lực là?
Chủ thể kinh tế có tính độc lập, quyền tự chủ sản xuất, lỗ lãi tự chịu
Chủ thể kinh tế không có tính độc lập
Chủ thể kinh tế chỉ quyết định lỗ lãi
Chủ thể kinh tế làm bất cứ gì muốn
Loại tiền nào được hiểu là phương tiện thanh toán mà sức mua vượt xa chi phí sản xuất hay giá trị dùng khác?
Tiền quy ước
Tiền tượng trưng
Tiền ghi nợ
Tiền vàng
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và tương đối có điểm giống nhau:
Đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư
Đều làm cho công nhân tổn sức lao động nhiều hơn
Đều làm giảm giá trị sức lao động
Những ngành nào sẽ được Nhà nước tư sản đầu tư thay cho tư bản tư nhân?
Mất chi phí đầu tư lớn, thu hồi vốn nhanh nhưng lợi nhuận ít
Mất chi phí đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm nhưng lợi nhuận cao
Mất chi phí không lớn, thu hồi vốn nhanh và lợi nhuận cao
Mất chi phí lớn, thu hồi vốn chậm và lợi nhuận ít
Khối lượng giá trị thặng dư được tính bằng công thức nào?
M = m′ × p′
M = m′ × v
M = m′ × t′
Sản xuất hàng hóa là (NHUNG HOÀNG)
A. Kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm làm ra được mang ra trao đổi, mua bán để thỏa mãn nhu cầu xã hội
Không chọn đáp án này!
Điểm giống nhau giữa địa tô chênh lệch và địa tô tuyệt đối là:
Có nguồn gốc từ giá trị thặng dư
Tư bản bất biến
Có nguồn gốc từ giá trị trao đổi
Có nguồn gốc từ giá trị
Trong các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin, ai là người nghiên cứu chủ nghĩa tư bản độc quyền:
Ph. Ăngghen
C. Mác
Ph. Ăngghen và C. Mác
V. I. Lênin
V. I. Lênin đã phân tích chủ nghĩa tư bản độc quyền bằng các đặc điểm kinh tế cơ bản nào sau đây:
Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền; tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính
Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền; tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính; xuất khẩu tư bản
Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền, tư bản tài chính và bọn đầu
Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền, tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính; xuất khẩu tư bản; phân chia thế giới về kinh tế giữa các tổ chức độc quyền; sự phân chia thế giới về lãnh thổ
Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản cạnh tranh tự do, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành quy luật:
Lợi nhuận độc quyền
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Lợi nhuận độc quyền cao
Tỷ suất giá trị thặng dư
Cơ cấu kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là sự dung hợp:
Cơ chế thị trường và độc quyền tư nhân
Độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước
Cơ chế thị trường, độc quyền tư nhân và sự can thiệp của nhà nước
Sự phát triển của trình độ xã hội hóa lực lượng sản xuất đòi hỏi:
Nhà nước can thiệp vào kinh tế với vai trò quản lý chung
Nhà nước không can thiệp vào kinh tế
Nhà nước chỉ can thiệp vào kinh tế với vai trò người gác cổng
Nhà nước can thiệp vào kinh tế ở cấp độ vi mô
Kết quả cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền trong cùng một ngành:
Một sự thỏa hiệp được hình thành
Một bên phá sản
Một sự thỏa hiệp được hình thành hoặc một bên phá sản
Cả hai cùng lớn mạnh
Bản chất lợi nhuận độc quyền hình thành là do:
Cạnh tranh nội bộ ngành
Cạnh tranh giữa các ngành
Cạnh tranh giữa các nước
Do địa vị độc quyền đem lại
Nhà nước tư sản đảm nhận đầu tư kinh doanh vào các ngành:
Đầu tư lớn, thu hồi vốn nhanh, ít lợi nhuận
Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận cao
Đầu tư vừa và nhỏ, lợi nhuận cao, thu hồi vốn nhanh
Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, ít lợi nhuận
Do có địa vị độc quyền, các tổ chức độc quyền áp đặt:
Giá cả độc quyền thấp khi mua và bán đúng giá trị
Mua đúng giá trị và bán với giá cả độc quyền cao
Giá cả sản xuất cao
Giá cả độc quyền thấp khi mua, cao khi bán
Hai hình thức của tiền công cơ bản:
Tiền công theo thời gian và tiền công theo lao động
Tiền công theo giờ và tiền công theo sản phẩm
Tiền công theo thời gian và tiền công theo sản phẩm
Tiền công theo tháng và tiền công theo sản phẩm
Có hai hình thức trả tiền công của nhà tư bản đó là
Trả bằng tiền hay tư liệu sản xuất
Trả bằng tiền hay sản phẩm
Trả bằng tiền hay vàng
Giá cả sản xuất tư bản chủ nghĩa bằng:
Chi phí sản xuất cộng tỷ suất lợi nhuận bình quân
Chi phí sản xuất cộng giá trị thặng dư
Chi phí sản xuất cộng lợi nhuận
Chi phí sản xuất cộng lợi nhuận bình quân
Giá trị thặng dư siêu ngạch là giá trị thặng dư có được do:
Giá cả cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội
Giá trị cá biệt của hàng hóa bằng giá trị xã hội
Giá trị xã hội của hàng hóa thấp hơn giá trị cá biệt
Giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội
Tuần hoàn tư bản công nghiệp là:
Sự vận động của tư bản trải qua ba giai đoạn, lần lượt mang lấy ba hình thái để rồi quay trở lại hình thái ban đầu với giá trị được bảo tồn
Sự vận động của tư bản trải qua ba giai đoạn, lần lượt mang lấy ba hình thái để rồi quay trở lại hình thái ban đầu với giá trị được bảo tồn và tăng lên
Sự vận động của tư bản trải qua ba giai đoạn, lần lượt mang lấy ba hình thái để rồi quay trở lại hình thá
Chọn ý đúng về tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động:
A. Tăng NSLĐ làm tăng sản phẩm trong đơn vị thời gian, thay đổi giá trị đơn vị hàng hóa
B. Tăng cường độ lao động làm tăng sản phẩm trong đơn vị thời gian, không thay đổi giá trị đơn vị hàng hóa
C. Tăng NSLĐ dựa trên cải tiến kỹ thuật và tay nghề; tăng cường độ lao động là tăng lao động hao phí
D. Tất cả
Tư bản cố định là bộ phận tư bản khi tham gia quá trình sản xuất:
a) Giá trị của nó được chuyển ngay một lần vào sản phẩm mới
b) Giá trị sử dụng của nó được chuyển dần vào sản phẩm mới
c) Giá trị trao đổi của nó được chuyển dần vào sản phẩm mới
d) Giá trị của nó được chuyển dần vào sản phẩm mới
Công thức chung của tư bản phản ánh: (NHUNG HOÀNG)
a) Mục đích của sản xuất, lưu thông là giá trị và giá trị thặng dư
b) Phương tiện của lưu thông tư bản là giá trị và giá trị thặng dư
c) Mục đích của sản xuất, lưu thông tư bản là giá trị và giá trị thặng dư
d) Mục đích của sản xuất, lưu thông tư bản là giá trị sử dụng và giá trị thặng dư
Tuần hoàn tư bản công nghiệp là sự thống nhất của ba hình thái tuần hoàn: (NHUNG HOÀNG)
a) Tư bản lưu thông, tư bản sản xuất và tư bản hàng hóa
b) Tư bản tiền tệ, tư bản sản xuất và tư bản cho vay
c) Tư bản tiền tệ, tư bản sản xuất và tư bản hàng hóa
d) Tư bản tiền tệ, tư bản trao đổi và tư bản hàng hóa
Quan hệ cung cầu thuộc khâu nào của quá trình sản xuất:
Thời gian lao động giản đơn và thời gian lao động thặng dư
Thời gian lao động phức tạp và thời gian lao động thặng dư
Thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động thặng dư
Thời gian lao động giản đơn và thời gian lao động phức tạp
Nguồn gốc chủ yếu của tích lũy tư bản là: (NHUNG HOÀNG)
Lợi nhuận bình quân
Giá trị lao động
Giá trị thặng dư
Giá trị trao đổi
Tiền lương tính theo sản phẩm là:
Trả căn cứ vào số lượng sản phẩm công nhân làm ra
Trả căn cứ vào chất lượng sản phẩm
Trả căn cứ vào số lượng và chất lượng sản phẩm
Trả căn cứ vào sản phẩm công nhân làm ra
Căn cứ phân chia tư bản bất biến và tư bản khả biến là:
Vai trò trong sản xuất ra giá trị
Vai trò trong sản xuất ra giá trị sử dụng
Vai trò trong sản xuất ra sản phẩm
Vai trò trong sản xuất ra giá trị thặng dư
Chu chuyển tư bản là:
Tuần hoàn tư bản xét là quá trình định kỳ đổi mới, không lặp lại
Sản xuất của tư bản xét là quá trình định kỳ đổi mới, lặp đi lặp lại
Tuần hoàn tư bản xét là quá trình định kỳ đổi mới, lặp đi lặp lại
Mức độ giàu có của xã hội phụ thuộc chủ yếu vào:
Trình độ khoa học công nghệ
Tài nguyên thiên nhiên
Khối lượng sản phẩm thặng dư
Tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản tiền tệ
Tư bản sản xuất
Tư bản hàng hóa
Tiền công tư bản có hai hình thức đó là:
Tiền công cơ bản và tiền công phụ thêm
Tiền công thực tế và tiền công danh nghĩa
Tiền mặt và hàng hóa
Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước hình thành rõ nét từ:
Thế kỷ XIX
Cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX
Giữa thế kỷ XX
Đầu thế kỷ XXI
Nguồn gốc chủ yếu của tích tụ tư bản là:
Giá trị
Giá trị trao đổi
Giá trị thặng dư
Vốn của các tư bản trong xã hội
Về lượng tỷ suất lợi nhuận (p′) là:
Luôn nhỏ hơn giá trị thặng dư
Luôn lớn hơn tỷ suất giá trị thặng dư
Luôn bằng tỷ suất giá trị thặng dư
Luôn nhỏ hơn tỷ suất giá trị thặng dư
Tư bản lưu động là bộ phận tư bản khi tham gia quá trình sản xuất:
Giá trị của nó được chuyển dần vào sản phẩm mới, bao gồm nguyên nhiên vật liệu và tiền công lao động
Giá trị sử dụng của nó được chuyển ngay một lần vào sản phẩm mới, bao gồm nguyên nhiên vật liệu và tiền công lao động
Giá trị của nó được chuyển ngay một lần vào sản phẩm cũ, bao gồm nguyên nhiên vật liệu
Giá trị của nó được chuyển ngay một lần vào sản phẩm mới, bao gồm nguyên nhiên vật liệu và tiền công lao động
Giá trị thặng dư tương đối có được do:
Tăng sản lượng, rút ngắn thời gian lao động cần thiết
Tăng cường độ lao động, rút ngắn thời gian lao động cần thiết
Tăng năng suất lao động, rút ngắn thời gian lao động cần thiết
Tăng năng suất lao động, rút ngắn thời gian lao động cá biệt
Tập trung tư bản là:
Quá trình liên kết, hợp nhất các tư bản xã hội thành một tư bản lớn hơn
Quá trình liên kết, hợp nhất các tư bản tiền tệ thành một tư bản lớn hơn
Quá trình liên kết, hợp nhất các tư bản cá biệt thành một tư bản lớn hơn
Quá trình liên kết, hợp nhất các tư bản thương nghiệp thành một tư bản lớn hơn
Thế nào là lao động cụ thể?
Lao động có thể quan sát, nhìn thấy
Lao động ngành nghề
Hoạt động có mục đích của con người
Lao động ngành nghề cụ thể, có đối tượng và kết quả riêng
Ba giai đoạn vận động của tuần hoàn tư bản công nghiệp là:
Sản xuất – lưu thông – lưu thông
Lưu thông – sản xuất – lưu thông
Lưu thông – lưu thông – sản xuất
Lưu thông – trao đổi – lưu thông
Xét về giá trị của hàng hóa, hàng hóa càng khan hiếm thì (NHUNG HOÀNG)
Giá trị của nó càng cao
Giá cả của nó càng cao
Cả giá trị và giá cả càng cao
Điều kiện để ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa:
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế giữa các chủ thể sản xuất
Phân công lao động trong các gia đình xuất hiện
Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Nhu cầu trao đổi trong xã hội tăng lên
Các phương thức sản xuất nối tiếp nhau trong lịch sử theo trình tự nào?
Chiếm hữu nô lệ – phong kiến – tư bản – chủ nghĩa cộng sản
Cộng sản nguyên thủy – phong kiến – chiếm hữu nô lệ – tư bản – chủ nghĩa cộng sản
Chiếm hữu nô lệ – cộng sản nguyên thủy – phong kiến – tư bản – chủ nghĩa cộng sản
Cộng sản nguyên thủy – chiếm hữu nô lệ – phong kiến – tư bản – chủ nghĩa cộng sản
Sản xuất hàng hóa xuất hiện dựa trên:
Phân công lao động xã hội và chế độ tư hữu hoặc sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất
Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Phân công lao động chung và chế độ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất
Hiểu thế nào là lao động giản đơn?
Lao động của những người nông dân, thợ thủ công cá thể
Lao động trong thời kỳ hợp tác giản đơn
Lao động sử dụng những công cụ lao động giản đơn
Lao động không đòi hỏi huấn luyện trước về chuyên môn, bất cứ người nào đến tuổi lao động đều thực hiện được
Sức lao động là:
Toàn bộ sức thể lực tồn tại trong mỗi con người
Toàn bộ sức thể lực và trí lực tồn tại trong mỗi con người
Toàn bộ sức trí lực tồn tại trong mỗi con người
Toàn bộ sức thể lực và trí lực không có khả năng đem ra sử dụng
Tư bản khả biến (v) là:
Bộ phận trực tiếp tạo ra giá trị sử dụng
Bộ phận trực tiếp tạo ra sản phẩm
Bộ phận trực tiếp tạo ra giá trị thặng dư
Bộ phận gián tiếp tạo ra giá trị thặng dư
Giá trị sức lao động được đo lường gián tiếp bằng:
Giá trị những tư liệu sản xuất để nuôi sống người lao động
Giá trị những tư liệu tiêu dùng để nuôi sống người lao động
Giá trị sử dụng những tư liệu tiêu dùng để nuôi sống người lao động
Giá trị những tư liệu tiêu dùng để nuôi sống nhà tư bản
Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hóa là gì?
Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội
Mâu thuẫn giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị
Mâu thuẫn giữa giá trị và giá cả hàng hóa
Hai hàng hóa trao đổi được với nhau vì:
Có lượng thời gian lao động xã hội cần thiết sản xuất ra chúng bằng nhau
Chúng cùng là sản phẩm của lao động
Các phương án trả lời đều đúng
Yếu tố quyết định đến giá cả hàng hóa là:
Giá trị của hàng hóa
Quan hệ cung cầu về hàng hóa
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Khi nghiên cứu phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, C. Mác bắt đầu từ:
Sản xuất hàng hóa giản đơn và hàng hóa
Lưu thông hàng hóa
Sản xuất giá trị thặng dư
Quy luật cung cầu
Trong những trường hợp của hao phí lao động cá biệt, trường hợp nào không đáp ứng yêu cầu của quy luật giá trị?
Hao phí lao động cá biệt < hao phí lao động xã hội cần thiết
Hao phí lao động cá biệt = hao phí lao động xã hội cần thiết
Hao phí lao động cá biệt > hao phí lao động xã hội cần thiết
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động được coi là:
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn giữa tư bản và tư bản
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn trong lưu thông hàng hóa
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn giữa tư bản và lao động
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn công thức chung của tư bản
Phân công lao động xã hội được xác định là (NHUNG HOÀNG):
Không dẫn đến sự hình thành tư bản độc quyền
Một trong những nguyên nhân hình thành chủ nghĩa tư bản độc quyền
Nguyên nhân hình thành chủ nghĩa tư bản
