Font size
WorksheetsChòng Eo Em Bé NHeòooo
Total questions: 100
Worksheet time: 58mins
Xuất khẩu hàng hoá là đặc điểm của:
Sản xuất hàng hoá giản đơn
Của CNTB
Của CNTB tự do cạnh tranh
Của CNTB độc quyền
Xuất khẩu hàng hoá là:
Đưa hàng hoá ra nước ngoài
Đưa hàng hoá ra bán ở nước ngoài để thực hiện giá trị
Xuất khẩu giá trị ra nước ngoài
Cả a, b, c
Xuất khẩu tư bản là:
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Cho nước ngoài vay
Mang hàng hoá ra bán ở nước ngoài để thực hiện giá trị
Cả a và b
Xuất khẩu tư bản là đặc điểm của:
Các nước giàu có
Của CNTB
Của CNTB độc quyền
Của CNTB tự do cạnh tranh
Mục đích của xuất khẩu tư bản là:
Để giải quyết nguồn tư bản "thừa" trong nước
Chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở nước nhập khẩu tư bản
Thực hiện giá trị và chiếm các nguồn lợi khác của nước nhập khẩu tư bản
Giúp đỡ các nước nhập khẩu tư bản phát triển.
Xuất khẩu hàng hoá phát triển mạnh vào giai đoạn nào?
Từ cuối thế kỷ 17
Trong thế kỷ 18
Cuối thế kỷ 18 - thế kỷ 19
Cuối thế kỷ 19 - đầu thế kỷ 20
Xuất khẩu tư bản nhà nước nhằm mục đích?
Quân sự
Kinh tế
Chính trị
Cả a, b, c
Về kinh tế, xuất khẩu tư bản nhà nước thường hướng vào:
Ngành có lợi nhuận cao
Ngành công nghệ mới
Ngành kết cấu hạ tầng
Ngành có vốn chu chuyển nhanh
Về kinh tế, xuất khẩu tư bản nhà nước nhằm mục đích:
Thu nhiều lợi nhuận
Tạo điều kiện cho các nước nhập khẩu tư bản phát triển
Không chế kinh tế các nước nhập khẩu tư bản.
Tạo môi trường thuận lợi cho xuất khẩu tư bản tư nhân.
Xuất khẩu tư bản tư nhân thường hướng vào ngành:
Vốn chu chuyển nhanh
Vốn chu chuyển nhanh, lợi nhuận cao
Lợi nhuận cao, vốn chu chuyển chậm
Kết cấu hạ tầng sản xuất, xã hội
Các tổ chức độc quyền của các quốc gia cạnh tranh trên thị trường quốc tế dẫn đến:
Thôn tính nhau
Đấu tranh không khoan nhượng
Thoả hiệp với nhau hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế
Cả a, b, c
Câu 358. Trong giai đoạn CNTB độc quyền, hình thức cạnh tranh nào l
Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với xí nghiệp ngoài độc quyền
Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau
Cạnh tranh trông nội bộ tổ chức độc quyền
cả 3
Cạnh tranh trong CNTB độc quyền là gì?
Cạnh tranh giữa tổ chức độc quyền với xí nghiệp ngoài độc quyền
Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau
Cạnh tranh trong nội bộ tổ chức độc quyền
Cả a, b, c
Vì sao trong CNTB độc quyền cạnh tranh không bị thủ tiêu?
Vì các tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau
Vì tổ chức độc quyền cạnh tranh với các công ty ngoài độc quyền
Vì các xí nghiệp trong nội bộ tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau
Vì cạnh tranh là quy luật khách quan của kinh tế hàng hoá
Các cường quốc đế quốc xâm chiếm thuộc địa nhằm:
Đảm bảo nguồn nguyên liệu
Khống chế thị trường
Thực hiện mục đích kinh tế - chính trị - quân sự
Cả a, b, c
Các cuộc xâm chiếm thuộc địa của các nước đế quốc diễn ra mạnh mẽ vào thời kỳ nào?
Thế kỷ 17
Thế kỷ 18
Cuối thế kỷ 18 - đầu thế kỷ 19
Cuối thế kỷ 19 - đầu thế kỷ 20
Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 các nước đế quốc có thuộc địa nhiều nhất xếp theo thứ tự nào là đúng?
a. Anh - Nga - Pháp - Mỹ
b. Anh - Pháp - Nga - Mỹ
c. Pháp - Anh - Nga - Mỹ
d. Nga - Anh - Mỹ - Pháp
Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề dưới đây?
Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh và thủ tiêu cạnh tranh
Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh nhưng không thủ tiêu cạnh tranh.
Cạnh tranh sinh ra độc quyền, chúng không đối lập nhau.
Cả a, b, c
Biện pháp cạnh tranh mà tổ chức độc quyền thường sử dụng đối với các xí nghiệp độc quyền:
Thương lượng
Thôn tính
Phân chia thị trường, nguồn nguyên liệu…
Độc chiếm nguồn nguyên liệu, sức lao động…
Kết quả cạnh tranh trong nội bộ ngành:
Hình thành giá trị thị trường
Hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân
Hình thành giá cả sản xuất
Hình thành lợi nhuận bình quân
Mục đích cạnh tranh trong nội bộ tổ chức độc quyền là:
Giành thị phần
Giành tỷ lệ sản xuất cao hơn
Cả a và b
Thôn tính nhau
Kết quả cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền trong cùng một ngành là:
Một sự thoả hiệp
Một bên phá sản
Hai bên cùng phát triển
Một sự thoả hiệp hoặc một bên phá sản
Khi CNTB độc quyền ra đời sẽ:
Phủ định các quy luật trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh
Phủ định các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá
Làm cho các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá và của CNTB có hình thức biểu hiện mới
Không làm thay đổi các quy luật kinh tế nối chung.
Các tổ chức độc quyền sử dụng loại giá cả nào?
Giá cả chính trị
Giá cả độc quyền cao
Giá cả độc quyền thấp
Cả a, b
Trong giai đoạn CNTB độc quyền:
Các tổ chức độc quyền sử dụng giá cả độc quyền để:
Chiếm đoạt giá trị thặng dư của người khác
Không chế thị trường
Gây thiệt hại cho các đối thủ cạnh tranh
Củng cố vai trò tổ chức độc quyền
Trong thời kỳ CNTB độc quyền quan hệ giá trị và giá cả hàng hoá sẽ thế nào nếu xét toàn bộ hệ thống kinh tế TBCN?
Tổng giá cả > tổng giá trị
Tổng giá cả < tổng giá trị
Tổng giá cả = tổng giá trị
Tổng giá cả ( tổng giá trị
Trong giai đoạn CNTB độc quyền quy luật giá trị có biểu hiện mới, thành:
Quy luật giá cả sản xuất
Quy luật giá cả độc quyền
Quy luật lợi nhuận độc quyền
Quy luật lợi nhuận bình quân
Trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh, quy luật giá trị có hình thức biểu hiện là gì?
Quy luật giá cả thị trường
Quy luật giá cả độc quyền
Quy luật lợi nhuận bình quân
Quy luật giá cả sản xuất
Trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành:
Quy luật giá cả sản xuất
Quy luật tích luỹ tư bản
Quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân
Quy luật lợi nhuận độc quyền cao
Trong giai đoạn CNTB độc quyền, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành:
Quy luật giá cả độc quyền
Quy luật lợi nhuận độc quyền cao
Quy luật tỉ suất lợi nhuận bình quân
Quy luật giá cả sản xuất
Nguyên nhân hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân là:
Sự cạnh tranh giữa các
Sự ổn định của giá cả trên thị trường.
Sự phân phối đồng đều tư liệu sản xuất giữa các ngành.
Sự giảm sút của năng suất lao động trong xã hội.
Nguyên nhân hình thành lợi nhuận độc quyền là:
Do cạnh tranh nội bộ ngành
Do sự thèm khát giá trị thặng dư của các nhà tư bản
Do địa vị độc quyền đem lại
Cả a, b, c
Chọn các ý sai về quan hệ giá cả độc quyền với giá trị:
Giá cả độc quyền cao > giá trị
Giá cả độc quyền thấp < giá trị
Giá cả độc quyền thoát ly giá trị
Giá cả độc quyền vẫn dựa trên cơ sở giá trị
Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao là:
Lao động không công của công nhân trong xí nghiệp độc quyền
Phần lao động không công của công nhân trong xí nghiệp ngoài độc quyền.
Phần giá trị thặng dư của các xí nghiệp tư bản vừa, nhỏ
Cả a, b, c
Nguyên nhân ra đời của CNTB độc quyền nhà nước là do:
Trình độ xã hội hoá cao của lực lượng sản xuất
Do mâu thuẫn cơ bản của CNTB
Xu hướng quốc tế hoá kinh tế
Cả a, b, c
Nhà nước tư sản đảm nhận đầu tư vào ngành nào?
Đầu tư lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận ít
Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận cao
Đầu tư không lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận cao
Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận ít
Trình độ xã hội hoá lực lượng sản xuất phát triển cao đặt ra:
Nhà nước can thiệp vào kinh tế với vai trò quản lý chung
Nhà nước không nên can thiệp vào kinh tế
Nhà nước chỉ nên đóng vai trò "người gác cổng"
Nhà nước chỉ nên can thiệp vào kinh tế đối ngoại
Trong thời kỳ CNTB độc quyền:
Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản không thay đổi
Mâu thuẫn trên có phần dịu đi
Mâu thuẫn trên ngày càng sâu sắc hơn
Đời sống của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dần dần được cải thiện hơn
Sự xuất hiện của CNTB độc quyền nhà nước làm cho:
Mâu thuẫn giai cấp vô sản và tư sản giảm đi
Làm cho mâu thuẫn trên sâu sắc hơn
Làm hạn chế tác động tiêu cực của độc quyền
Cả a, b, c
Bản chất của CNTB độc quyền nhà nước là:
Sự kết hợp tổ chức độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản
Nhà nước tư sản can thiệp vào kinh tế, chi phối độc quyền
Các tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước
Sự thoả hiệp giữa nhà nước và tổ chức độc quyền
Sự ra đời của CNTB độc quyền nhà nước nhằm mục đích:
Phục vụ lợi ích của CNTB
Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân
Phục vụ lợi ích của nhà nước tư sản
Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân và cứu nguy cho CNTB
CNTB độc quyền nhà nước là:
Một quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội
Một chính sách trong giai đoạn độc quyền
Một kiểu tổ chức kinh tế - xã hội
Một cơ chế điều tiết của nhà nước tư sản
Trong lịch sử hình thức can thiệp phi kinh tế là của nhà nước nào?
Phong kiến
CNTB tự do cạnh tranh
CNTB độc quyền
Cả a, b, c
Sở hữu độc quyền nhà nước là sự kết hợp của:
Sở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân TBCN
Sở hữu nhà nước và sở hữu độc quyền tư nhân
Sở hữu của nhà nước tư sản
Sở hữu của nhiều nước tư bản
Sở hữu nhà nước được hình thành bằng cách:
Xây dựng xí nghiệp nhà nước bằng ngân sách
Quốc hữu hoá
Mua cổ phần của doanh nghiệp tư nhân
Cả a, b, c
Cơ chế kinh tế của CNTB độc quyền nhà nước gồm:
Cơ chế thị trường và độc quyền tư nhân
Độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước
Cơ chế thị trường, độc quyền tư nhân và sự can thiệp của nhà nước
Cơ chế thị trường và sự điều tiết của nhà nước
Nhà nước can thiệp vào các khâu nào của quá trình sản xuất?
Sản xuất
Sản xuất và tiêu dùng
Phân phối và trao đổi
Sản xuất - phân phối - trao đổi - tiêu dùng
Quan hệ cung cầu có ảnh hưởng đến:
Giá trị hàng hoá
Giá cả hàng hoá
Giá trị thặng dư
Cả a, b, c
Quan hệ cung cầu có ảnh hưởng đến:
Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất giá trị thặng dư
Khối lượng giá trị thặng dư
Cả a, b, c
Tỷ suất lợi tức phụ thuộc vào các nhân tố nào?
ý chí của người cho vay
Yêu cầu bức thiết của người vay
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Cả a, b và c
Tỷ suất lợi tức thay đổi trong phạm vi nào?
Lớn hơn không (z' >0)
Bằng tỷ suất lợi nhuận bình quân (z' = p')
Lớn hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân (z' >p')
Cả a, b và c
Sự phân chia giá trị thặng dư giữa tư bản công nghiệp và tư bản thương nghiệp dựa vào đâu?
Khối lượng giá trị thặng dư
Tỷ suất giá trị thặng dư
Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Giá cả thị trường của hàng hoá xoay quanh yếu tố nào?
Giá trị thị trường
Giá trị của hàng hoá
Giá cả sản xuất
Quan hệ cung cầu hàng hoá
Đâu là sự khác nhau giữa địa tô phong kiến và địa tô TBCN?
Địa tô phong kiến dựa trên cưỡng bức siêu kinh tế
Địa tô TBCN dựa trên quan hệ kinh tế
Địa tô phong kiến là toàn bộ sản phẩm thặng dư của nông dân
cả 3
Cổ phiếu và trái phiếu đều là hình thức đầu tư. Chọn ý kiến đúng dưới đây:
Đều là đầu tư trực tiếp, dài hạn
Đều là đầu tư gián tiếp, ngắn hạn
Cổ phiếu là đầu tư trực tiếp còn trái phiếu là đầu tư gián tiếp
Cả a, b và c
Cổ phiếu và trái phiếu là hình thức đầu tư. Chọn các ý đúng dưới đây:
Mua cổ phiếu và trái phiếu đều có thời hạn, hết thời hạn người sở hữu chứng được thanh toán
Lãi cổ phiếu và trái phiếu đều phụ thuộc kết quả kinh doanh của công ty
Cổ phiếu và trái phiếu đều có thể đem bán
Cả a, b và c
Các ý nào dưới đây không đúng?
Cổ phiếu và trái phiếu là hàng hoá của thị trường chứng khoán
Lãi cổ phiếu phụ thuộc kết quả kinh doanh của công ty còn lãi của trái phiếu là đại lượng cố định
Người mua trái phiếu không là cổ đông
Cổ phiếu và trái phiếu đều được thanh toán cả gốc và lãi khi đến kỳ hạn.
Chọn ý kiến đúng về giá cả ruộng đất và giá cả hàng hoá thông thường
Đều là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá
Đều chịu sự ảnh hưởng của quan hệ cung cầu
Giá trị của chúng đều do lao động xã hội hao phí quyết định
Cả a, b, c
Mua bán ruộng đất và mua bán cổ phiếu có điểm gì giống nhau:
Đều không dựa trên cơ sở giá trị
Đều do quan hệ cung cầu chi phối
Đều phụ thuộc vào tỷ suất lợi tức tiền gửi ngân hàng
Cả a, b, c
Giá trị xã hội của hàng hoá công nghiệp và nông nghiệp giống nhau ở chỗ dựa trên:
Hao phí lao động của người sản xuất hàng hoá
Hao phí lao động xã hội cần thiết
Hao phí lao động xã hội trong điều kiện sản xuất trung bình
Hao phí lao động xã hội trong điều kiện sản xuất khó khăn nhất
Khi lạm phát phi mã xảy ra, hình thức sử dụng tiền nào có lợi nhất?
Cất ở nhà
Gửi ngân hàng
Đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Mua hàng hoá hoặc vàng cất giữ
Khi lạm phát phi mã xảy ra, hình thức sử dụng tiền nào không có lợi?
Đầu tư sản xuất kinh doanh
Gửi ngân hàng
Cất ở nhà
Cả a, b và c
Những tiến trình có tính quy luật để chuyển kinh tế hàng hoá giản đơn lên kinh tế TBCN là gì?
Cách mạng trong nông nghiệp và trong lực lượng lao động
Chuyển từ tư hữu nhỏ sang tư hữu lớn TBCN
Nhà nước đóng vai trò "bà đỡ"
Cả a, b và c
Quy luật giá trị biểu hiện sự vận động thông qua sự vận động của:
Giá cả hàng hoá
Giá cả sản xuất
Giá cả độc quyền
Cả a, b và c
Câu 412. Ý kiến nào sau đây đúng về hậu quả của lạm phát?
Phân phối lại các nguồn thu nhập giữa các tầng lớp dân cư
Người giữ tiền, người cho vay bị thiệt, người giữ hàng hoá người đi vay có lợi.
Tiền lương thực tế giảm.
cả 3
Trong các mệnh đề dưới đây hãy chọn các mệnh đề đúng:
Giá trị hàng hoá do lao động sống và lao động quá khứ hợp thành.
Lao động sống tạo ra giá trị thặng dư
Lao động sống là nguồn gốc của giá trị thặng dư và giá trị
Cả a, b và c
Tiêu chí nào là quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả kinh tế?
GNP
GDP
GNP hoặc GDP trên đầu người
Năng suất lao động
Chọn câu trả lời chính xác nhất về CNTB ngày nay; CNTB ngày nay là:
CNTB độc quyền
CNTB độc quyền nhà nước
CNTB hiện đại
Giai đoạn ngày nay của CNTB độc quyền
Đặc điểm của CNTB ngày nay được biểu hiện ở:
Sự xuất hiện các hình thức độc quyền mới
Biểu hiện mới của CNTB độc quyền
Biểu hiện mới của CNTB độc quyền nhà nước
Biểu hiện mới về kinh tế của CNTB độc quyền và CNTB độc quyền nhà nước
Hình thức độc quyền nào mới có trong CNTB ngày nay?
Công -xoóc-xi-om
Công -xoóc-xi-om, con sơn.
Conglomeret.
Conglomeret và con sơn.
Đặc điểm của Con -son là:
Độc quyền đa ngành, có hàng trăm công ty quan hệ với nhau, phân bố ở nhiều nước
b. Độc quyền trong 1 ngành, quy mô rất lớn, ở nhiều nước
c. Độc quyền đa ngành, quy mô lớn, trong một nước
d. Độc quyền đơn ngành, quy mô lớn, ở nhiều nước
Nguyên nhân xuất hiện độc quyền đa ngành là:
Sự điều tiết của nhà nước.
Đối phó với luật chống độc quyền
Do kinh doanh đơn ngành dễ bị phá sản trong điều kiện cạnh tranh quyết liệt
Cả b và c
Conglomeret là:
Tổ chức độc quyền đa ngành có hàng trăm doanh nghiệp.
Kết hợp vài ba chục hãng vừa và nhỏ không có sự liên quan nào về sản xuất và dịch vụ cho sản xuất
Tổ chức độc quyền gồm hàng trăm doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ nhau về sản xuất và dịch vụ.
Kết hợp nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ chặt chẽ về sản xuất và dịch vụ.
Trong CNTB ngày nay xuất hiện nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nguyên nhân là:
Lực lượng sản xuất phát triển cho phép chuyên môn hoá sản xuất sâu.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thích ứng nhanh với biến động của thị trường.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ đổi mới trang thiết bị kỹ thuật.
Cả a, b và c
Hình thức tổ chức và cơ chế thống trị của tư bản tài chính trong CNTB ngày nay thay đổi là do:
Lực lượng sản xuất phát triển, nhiều ngành mới xuất hiện
b. ý muốn thống trị của tư bản tài chính
c. Mục đích thu lợi nhuận độc quyền
d. Sự điều tiết của nhà nước
Hình thức tồn tại của các tập đoàn tư bản tài chính của CNTB ngày nay thường dưới dạng:
Công - nông nghiệp - dịch vụ
Công - nông - thương - tín - dịch vụ, hoặc công nghiệp - quân sự - dịch vụ quốc phòng.
Công - nông nghiệp - dịch vụ kết hợp với quân sự - dịch vụ quốc phòng.
Cả a, b và c
Trong CNTB ngày nay, các trùm tài chính thống trị nền kinh tế thông qua:
"Chế độ tham dự"
"Chế độ ủy nhiệm"
Kết hợp "chế độ tham dự" với "chế độ ủy nhiệm"
Các tổ chức tài chính quốc tế
Trong CNTB ngày nay, xuất khẩu tư bản chủ yếu theo hướng:
Nước TB phát triển xuất khẩu sang các nước kém phát triển.
Các nước tư bản phát triển xuất khẩu lẫn nhau
Các nước kém phát triển xuất khẩu lẫn nhau
Cả a và b
Chủ thể xuất khẩu tư bản của CNTB ngày nay chủ yếu là:
Các nhà tư bản tư nhân
Các tổ chức độc quyền tư nhân trong một nước
Các tổ chức độc quyền xuyên quốc gia
Nhà nước tư sản.
Hình thức xuất khẩu chủ yếu của CNTB ngày nay là:
Đầu tư trực tiếp
Đầu tư gián tiếp
xuất khẩu tb kết hợp xk hh
Cơ chế kinh tế của CNTB độc quyền nhà nước gồm:
Thị trường
Độc quyền tư nhân
Sự điều tiết của nhà nước
Cả a, b và c
Nguyên nhân hình thành các công ty xuyên quốc gia là:
Cạnh tranh quốc tế
Lực lượng sản xuất phát triển cao làm xuất hiện quá trình quốc tế hoá kinh tế.
Do sự điều tiết của các nước TBCN
Cả a, b, c
Hệ thống kinh tế thế giới của CNTB hình thành từ khi nào?
Có phương thức sản xuất TBCN
Xuất hiện CNTB độc quyền
Xuất hiện CNTB độc quyền nhà nước
Xuất hiện các công ty xuyên quốc gia.
Trong CNTB ngày nay, những cơ quan nào nằm trong bộ máy điều tiết kinh tế của CNTB?
Cơ quan lập pháp
Cơ quan hành pháp
Cơ quan tư pháp
Cả a, b, c
Chọn các ý đúng dưới đây: trong CNTB độc quyền:
Do độc quyền thống trị nên không còn cạnh tranh.
Vẫn còn cạnh tranh nhưng cạnh tranh đỡ gay gắt hơn.
Chỉ còn cạnh tranh giữa các ngành, không còn cạnh tranh trong nội bộ ngành.
Cạnh tranh có những hình thức mới.
Chỉ số phát triển con người (HDI) gồm những tiêu chí:
Ai là người đầu tiên phát hiện phạm trù cấu tạo hữu cơ của tư bản?
A.Smith
D.Ricardo
C.Mác
Ph.Ăng ghen
Ai là người đầu tiên hình thành công thức tính giá trị của hàng hoá (giá trị hàng hoá = c + v + m)?
C.Mác
W.Petty
A.Smith
D.Ricardo
Ai là người nghiên cứu giá trị thặng dư trước lợi nhuận, tiền công, địa tô?
W.Petty
A.Smith
D.Ricardo
C.Mác
Nếu lao động là hàng hoá thì mệnh đề nào dưới đây đúng?
Giá trị mới do công nhân tạo ra bằng giá trị sức lao động
Khi nhà tư bản trả công cho công nhân bằng giá trị sức lao động sẽ không có bóc lột.
Lợi nhuận của nhà tư bản là kết quả của mua rẻ, bán đắt, gian lận.
Cả a, b, c
Lợi nhuận là:
Tỷ lệ phần lãi trên tổng số tư bản
Là tiền công mà doanh nhân tự trả cho mình
Là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
Là hiệu số giữa giá trị hàng hoá và chi phí sản xuất
Khi đồng nội tệ được định giá cao quá mức thì hoạt động xuất nhập khẩu sẽ:
Khi đồng nội tệ được định giá thấp sẽ:
Hạn chế nhập khẩu, khuyến khích xuất khẩu
Khuyến khích nhập khẩu, hạn chế xuất khẩu
Hạn chế cả xuất và nhập khẩu
Khuyến khích cả xuất và nhập khẩu
Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào không đúng?
Quy luật kinh tế là quy luật khách quan
Quy luật kinh tế cũng giống các quy luật tự nhiên
Quy luật kinh tế phát huy tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người.
Cả a, b và c đều không đúng
Kinh tế chính trị Mác - Lênin không nghiên cứu gì?
Sản xuất của cải vật chất
Quan hệ xã hội giữa người với người
Lịch sử phát triển của lực lượng sản xuất
Cả a, b và c.
Khi nghiên cứu phương thức sản xuất TBCN, C.Mác bắt đầu từ:
Nền sản xuất của cải vật chất
Công thức chung của tư bản
Sản xuất hàng hoá giản đơn và hàng hoá
Quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Mọi nguyên liệu đều là đối tượng lao động
Mọi đối tượng lao động đều là nguyên liệu
Nguyên liệu là đối tượng lao động của ngành công nghiệp khai thác.
Yếu tố nào không phải là tư liệu lao động?
Công cụ lao động
Nguyên vật liệu
Kết cấu hạ tầng sản xuất
Các vật để chứa đựng, bảo quản
Các ý nào dưới đây không đúng?
Một vật là đối tượng lao động cũng có thể là tư liệu lao động
Một vật là tư liệu lao động không thể là đối tượng lao động
Đối tượng lao động và tư liệu lao động thuộc phạm trù TLSX
Sự phân biệt đối tượng lao động và tư liệu lao động là tương đối.
