wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết học Mác- Lênin 2

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng ý thức có mấy nguồn gốc, đó là nguồn gốc nào?

a)

Hai, nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội.

b)

Hai, nguồn gốc tự nhiên và thế giới khách quan.

c)

Một, nguồn gốc tự nhiên.

d)

Một, nguồn gốc xã hội.

2.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức phụ thuộc vào thế giới khách quan như thế nào?

a)

Cả ba phương án kia đều đúng.

b)

Phụ thuộc nội dung.

c)

Phụ thuộc hình thức.

d)

Phụ thuộc sự biểu hiện.

3.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, bản chất của con người là gì?

a)

Tổng hòa các quan hệ xã hội.

b)

Không thiện, không ác (mang bản chất tự nhiên).

c)

Thiện.

d)

Ác.

4.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, bản chất của nhà nước là gì?

a)

Nhà nước là một tổ chức chính trị của một giai cấp thống trị về mặt kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác.

b)

Nhà nước là một tổ chức chính trị của một giai cấp thống trị nhằm đảm bảo lợi ích cho tất cả thành viên trong cộng đồng quốc gia - dân tộc.

c)

Nhà nước là một tổ chức chính trị của giai cấp cách mạng nhằm hiện thực hóa nguyện vọng của đông đảo quần chúng nhân dân.

d)

Nhà nước là một tổ chức chính trị trung lập điều hòa mọi mâu thuẫn, xung đột trong xã hội.

5.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, bộ phận có quyền lực mạnh nhất trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có đối kháng giai cấp là bộ phận nào?

a)

Nhà nước.

b)

Tôn giáo.

c)

Đạo đức.

d)

Triết học.

6.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, chế độ cộng hòa, chế độ cộng hòa đại nghị, chế độ cộng hòa tổng thống, chế độ cộng hòa thủ tướng, chế độ quân chủ lập hiến, nhà nước liên bang…thuộc kiểu nhà nước nào?

a)

Nhà nước tư sản.

b)

Nhà nước vô sản.

c)

Nhà nước phong kiến.

d)

Nhà nước chủ nô quý tộc.

7.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, con người là gì?

a)

Là thực thể sinh học - xã hội.

b)

Là thực thể chính trị - xã hội.

c)

Là thực thể siêu tự nhiên, rất đặc biệt.

d)

Là thực thể vật chất tự nhiên thuần túy.

8.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, cơ sở hạ tầng là gì?

a)

Đó là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội.

b)

Đó là toàn bộ cơ sở vật chất – kỹ thuật của xã hội.

c)

Đó là toàn bộ đời sống vật chất của xã hội.

d)

Đó là đường sắt, cầu tàu, bến cảng…phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế của một quốc gia.

9.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, đâu là nhân tố chủ quan tác động sự vận động, phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất?

a)

Tính năng động và cách mạng của sự phát triển công cụ lao động và vai trò của người lao động là chủ thể sáng tạo.

b)

Tính kế thừa khách quan của sự phát triển lực lượng sản xuất trong tiến trình lịch sử.

c)

Biện chứng giữa sản xuất vật chất và nhu cầu con người.

d)

Chủ trương, chính sách đúng đắn của nhà nước.

10.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, để nhận thức và cải tạo xã hội cần phải xuất phát từ đâu?

a)

Nền sản xuất vật chất của xã hội.

b)

Đời sống tinh thần của xã hội.

c)

Văn hóa.

d)

Giáo dục.

11.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, điều kiện tiên quyết, cần thiết và chủ yếu quyết định sự hình thành và phát triển của con người cả về phương diện sinh học lẫn phương diện xã hội là gì?

a)

Lao động.

b)

Tư duy.

c)

Ngôn ngữ.

d)

Não bộ.

12.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, giai cấp cơ bản là giai cấp như thế nào?

a)

Gắn với phương thức sản xuất thống trị.

b)

Có cương lĩnh, đường lối chính trị đúng đắn, khoa học.

c)

Có số lượng rất đông trong xã hội.

d)

Có hệ tư tưởng tiến bộ.

13.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, giai cấp xuất hiện bắt đầu từ hình thái kinh tế - xã hội nào?

a)

Chiếm hữu nô lệ.

b)

Cộng sản nguyên thuỷ.

c)

Phong kiến.

d)

Tư bản chủ nghĩa.

14.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, hiện tượng tha hóa của con người diễn ra trong xã hội nào?

a)

Trong xã hội có phân chia giai cấp.

b)

Trong xã hội không có nhà nước.

c)

Trong xã hội tư bản.

d)

Trong mọi xã hội.

15.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, hình thức cộng đồng nào là cao nhất và phổ biến nhất của xã hội loài người hiện nay?

a)

Dân tộc.

b)

Thị tộc.

c)

Bộ tộc.

d)

Bộ lạc.

16.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết cấu xã hội - giai cấp do yếu tố nào quy định?

a)

Trình độ phát triển của phương thức sản xuất.

b)

Trình độ văn minh của xã hội.

c)

Thể chế chính trị.

d)

Nhà nước.

17.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết quả của sự tổng kết, sự khái quát hóa các kinh nghiệm xã hội để hình thành nên những quan điểm, những tư tưởng về chính trị, pháp luật, triết học, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo,... được gọi là gì?

a)

Hệ tư tưởng.

b)

Tâm lý xã hội.

c)

Ý thức lý luận hay ý thức khoa học.

d)

Ý thức xã hội thông thường hay ý thức thường ngày.

18.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, khái niệm nào thể hiện sự chín muồi của mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, sự phát triển đến đỉnh cao của cuộc đấu tranh giai cấp?

a)

Tình thế cách mạng.

b)

Thời cơ cách mạng.

c)

Điều kiện khách quan.

d)

Nhân tố chủ quan.

19.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, khi chưa có chính quyền, hình thức đấu tranh nào là cao nhất trong đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản?

a)

Đấu tranh chính trị.

b)

Đấu tranh tư tưởng.

c)

Đấu tranh kinh tế.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

20.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, khi điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan đã chín muồi, đó là lúc thuận lợi nhất có thể bùng nổ cách mạng, được gọi là gì?

a)

Thời cơ cách mạng.

b)

Tình thế cách mạng.

c)

Điều kiện khách quan.

d)

Nhân tố chủ quan.

21.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, khi giai cấp vô sản chưa có chính quyền, việc tuyên truyền cổ động; đấu tranh trên lĩnh vực báo chí; đấu tranh trên lĩnh vực văn hoá nghệ thuật, ... là những biểu hiện của hình thức đấu tranh nào?

a)

Đấu tranh tư tưởng.

b)

Đấu tranh kinh tế.

c)

Đấu tranh chính trị.

d)

Đấu tranh ngoại giao.

22.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, lãnh tụ giữ vai trò gì trong lịch sử?

a)

Thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển phong trào của quần chúng nhân dân.

b)

Phân chia lợi ích cho các bộ phận quần chúng nhân dân.

c)

Chủ thể của lịch sử, lực lượng sáng tạo ra lịch sử.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

23.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, lãnh tụ xuất hiện từ đâu?

a)

Từ trong phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân.

b)

Từ trong phong trào đấu tranh của giai cấp tiên tiến.

c)

Từ trong phong trào đấu tranh của giai cấp lãnh đạo.

d)

Từ trong phong trào đấu tranh của tầng lớp trí thức.

24.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, lực lượng căn bản, chủ chốt trong quần chúng nhân dân là ai?

a)

Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội.

b)

Nhóm dân cư đang chống lại những kẻ áp bức, bóc lột thống trị và đối kháng với nhân dân.

c)

Những người đang có các hoạt động trong lĩnh vực chính trị, trực tiếp hoặc gián tiếp góp phần vào sự biến đổi xã hội.

d)

Bộ phận dân cư phục tùng sự quản lý của nhà nước, đảm bảo sự phát triển hài hòa của xã hội.

25.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, lực lượng cơ bản của xã hội, sản xuất ra toàn bộ của cải vật chất, là tiền đề và cơ sở cho sự tồn tại, vận động và phát triển của mọi xã hội trong mọi thời kỳ lịch sử là ai?

a)

Quần chúng nhân dân.

b)

Tầng lớp trí thức.

c)

Giai cấp thống trị.

d)

Vĩ nhân, lãnh tụ.

26.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, lực lượng nào là người sáng tạo, người gan lọc, lưu giữ, truyền bá và phổ biến các giá trị tinh thần, làm cho nó được chọn lọc, được bảo tồn vĩnh viễn?

a)

Quần chúng nhân dân.

b)

Tầng lớp trí thức.

c)

Giai cấp thống trị.

d)

Vĩ nhân, lãnh tụ.

27.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, lực lượng sản xuất bao gồm những nhân tố nào?

a)

Tư liệu sản xuất và người lao động.

b)

Công cụ lao động và người lao động.

c)

Đối tượng lao động và người lao động.

d)

Đối tượng lao động và công cụ lao động.

28.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội biểu hiện như thế nào?

a)

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội đồng thời ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội.

b)

Ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội đồng thời tồn tại xã hội tác động trở lại ý thức xã hội.

c)

Ý thức xã hội và tồn tại xã hội có vai trò ngang nhau.

d)

Cả hai tồn tại độc lập, không cái nào quyết định cái nào.

29.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, mối quan hệ giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ thể hiện như thế nào?

a)

Quần chúng nhân dân là lực lượng đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển của lịch sử xã hội; Lãnh tụ là người dẫn dắt, định hướng cho phong trào, thúc đẩy phong trào phát triển.

b)

Lãnh tụ là người đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển của lịch sử xã hội; Quần chúng nhân dân là lực lượng tham gia phong trào.

c)

Quần chúng nhân dân và lãnh tụ mâu thuẫn với nhau về lợi ích.

d)

Cả hai thống nhất biện chứng với nhau, có vai trò ngang nhau.

30.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, ngày nay, nhân tố nào đã trở thành "lực lượng sản xuất trực tiếp"?

a)

Khoa học.

b)

Người công nhân.

c)

Công cụ lao động.

d)

Tư liệu sản xuất.

31.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, nguồn gốc sâu xa của cách mạng xã hội là gì?

a)

Do mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất.

b)

Do mâu thuẫn giữa các tổ chức kinh tế.

c)

Do mâu thuẫn về quan điểm chính trị.

d)

Do mâu thuẫn trong việc phân phối sản phẩm lao động.

32.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, nguyên nhân gây nên hiện tượng tha hóa con người là gì?

a)

Sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.

b)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội.

c)

Sự biến chất trong bản tính của con người.

d)

Sự cùng khổ của đời sống kinh tế.

33.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện giai cấp là gì?

a)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất làm cho năng suất lao động tăng lên.

b)

Sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.

c)

Các cuộc chiến tranh, những thủ đoạn cướp bóc, những hành vi bạo lực trong xã hội.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

34.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, nguyên nhân trực tiếp của sự xuất hiện giai cấp là gì?

a)

Sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.

b)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất làm cho năng suất lao động tăng lên.

c)

Các cuộc chiến tranh, những thủ đoạn cướp bóc, những hành vi bạo lực trong xã hội.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

35.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, những tri thức, những quan niệm của con người hình thành một cách trực tiếp trong các hoạt động trực tiếp hằng ngày nhưng chưa hệ thống hóa, chưa tổng hợp và khái quát hóa được gọi là gì?

a)

Ý thức xã hội thông thường hay ý thức thường ngày.

b)

Ý thức lý luận hay ý thức khoa học.

c)

Tâm lý xã hội.

d)

Hệ tư tưởng.

36.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, những tư tưởng, những quan điểm được tổng hợp, được hệ thống hóa và khái quát hóa thành các học thuyết xã hội dưới dạng các khái niệm, các phạm trù và các quy luật được gọi là gì?

a)

Ý thức lý luận hay ý thức khoa học.

b)

Ý thức xã hội thông thường hay ý thức thường ngày.

c)

Tâm lý xã hội.

d)

Hệ tư tưởng.

37.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, phạm trù nào biểu thị cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất ở những giai đoạn lịch sử nhất định?

a)

Phương thức sản xuất.

b)

Lực lượng sản xuất.

c)

Quan hệ sản xuất.

d)

Lao động.

38.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, phương diện nào trong phương thức sản xuất thể hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất vật chất?

a)

Lực lượng sản xuất.

b)

Quan hệ sản xuất.

c)

Đối tượng lao động.

d)

Tư liệu lao động.

39.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, phương diện nào trong phương thức sản xuất thể hiện mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất?

a)

Quan hệ sản xuất.

b)

Lực lượng sản xuất.

c)

Đối tượng lao động.

d)

Tư liệu lao động.

40.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, phương thức sản xuất bao gồm những yếu tố nào?

a)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

b)

Lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.

c)

Lực lượng sản xuất và cơ sở hạ tầng.

d)

Quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng.

41.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thể hiện như thế nào?

a)

Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất, quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất.

b)

Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất.

c)

Quan hệ sản xuất quyết định lực lượng sản xuất, lực lượng sản xuất tác động trở lại quan hệ sản xuất.

d)

Không cái nào quyết định cái nào.

42.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, quần chúng nhân dân gồm những ai?

a)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

b)

Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần.

c)

Toàn thể dân cư đang chống lại những kẻ áp bức, bóc lột thống trị và đối kháng với nhân dân.

d)

Những người đang có các hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau, trực tiếp hoặc gián tiếp góp phần vào sự biến đổi xã hội.

43.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, quy luật nào là quy luật cơ bản nhất của sự vận động và phát triển xã hội?

a)

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

b)

Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.

c)

Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.

d)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên, do đó không bị chi phối bởi quy luật nào.

44.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, sự vận động và phát triển của phương thức sản xuất bắt đầu từ sự biến đổi của yếu tố nào?

a)

Lực lượng sản xuất.

b)

Quan hệ sản xuất.

c)

Cả lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

d)

Không có yếu tố nào.

45.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, tha hoá con người được đẩy lên cao nhất trong xã hội nào?

a)

Xã hội tư bản.

b)

Xã hội thiếu sự ổn định về kinh tế.

c)

Xã hội thiếu sự ổn định về chính trị.

d)

Trong mọi xã hội, sự tha hóa là như nhau.

46.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, thực chất của hiện tượng tha hóa con người là gì?

a)

Là lao động của con người bị tha hóa.

b)

Là chức năng của con người bị tha hóa.

c)

Là sự tha hóa của nền chính trị.

d)

Là sự tha hóa về tư tưởng.

47.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, toàn bộ tư tưởng, tình cảm, tâm trạng, thói quen, nếp nghĩ, phong tục, tập quán, ước muốn,... của một người, một bộ phận xã hội hay của toàn thể xã hội hình thành dưới tác động trực tiếp của cuộc sống hàng ngày của họ và phản ánh cuộc sống đó được gọi là gì?

a)

Tâm lý xã hội.

b)

Hệ tư tưởng.

c)

Ý thức xã hội thông thường hay ý thức thường ngày.

d)

Ý thức lý luận hay ý thức khoa học.

48.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, tồn tại xã hội là gì?

a)

Là toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội.

b)

Là sự tồn tại các hệ thống chính trị, kinh tế với nhau trong xã hội.

c)

Là sự tồn tại của quan hệ giữa con người với nhau trong xã hội.

d)

Là điều kiện sinh hoạt vật chất và tinh thần của xã hội.

49.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong đấu tranh giai cấp, cơ sở quan trọng nhất của liên minh giai cấp là gì?

a)

Sự thống nhất về lợi ích cơ bản.

b)

Sự thống nhất về ý thức chính trị.

c)

Sự thống nhất về tư tưởng.

d)

Sự thống nhất về trình độ.

50.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong lịch sử đã từng tồn tại các kiểu nhà nước nào?

a)

Cả ba phương án kia đều đúng.

b)

Nhà nước chủ nô quý tộc, nhà nước phong kiến.

c)

Nhà nước tư sản.

d)

Nhà nước vô sản.

51.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong lực lượng sản xuất, yếu tố nào giữ vai trò quyết định?

a)

A. Người lao động.

b)

B. Công cụ lao động.

c)

C. Tư liệu lao động.

d)

D. Phương tiện lao động.

52.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong lực lượng sản xuất, yếu tố nào là thước đo trình độ tác động, cải biến tự nhiên của con người?

a)

A. Công cụ lao động.

b)

B. Tư liệu lao động.

c)

C. Phương tiện lao động.

d)

D. Người lao động.

53.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong lực lượng sản xuất, yếu tố nào là yếu tố "động nhất, cách mạng nhất"?

a)

Công cụ lao động.

b)

Tư liệu lao động.

c)

Phương tiện lao động.

d)

Người lao động.

54.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong quan hệ sản xuất, quan hệ nào giữ vai trò quyết định?

a)

A. Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất.

b)

B. Quan hệ trong tổ chức – quản lý quá trình sản xuất.

c)

C. Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất.

d)

D. Cả ba đều có vai trò ngang nhau.

55.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong tồn tại xã hội yếu tố nào là yếu tố quyết định?

a)

Phương thức sản xuất.

b)

Điều kiện tự nhiên.

c)

Dân số và mật độ dân số.

d)

Hoàn cảnh địa lý.

56.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong xã hội có giai cấp, đấu tranh giai cấp chủ yếu và trước hết là cuộc đấu tranh giữa các lực lượng nào?

a)

Hai giai cấp cơ bản đại diện cho phương thức sản xuất thống trị.

b)

Hai giai cấp không cơ bản đại diện cho phương thức sản xuất tàn dư.

c)

Hai giai cấp không cơ bản đại diện cho phương thức sản xuất mầm mống.

d)

Hai giai cấp có tư tưởng khác nhau trong xã hội.

57.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, tư liệu sản xuất bao gồm những yếu tố nào?

a)

Đối tượng lao động và tư liệu lao động.

b)

Công cụ lao động và tư liệu lao động.

c)

Con người và công cụ lao động.

d)

Con người, công cụ lao động và đối tượng lao động.

58.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, vai trò của đấu tranh giai cấp là gì?

a)

Đấu tranh giai cấp là một trong những động lực trực tiếp, quan trọng của lịch sử trong điều kiện có giai cấp đối kháng.

b)

Đấu tranh giai cấp là một trong những động lực quan trọng góp phần thúc đẩy sự phát triển của mọi chế độ xã hội.

c)

Đấu tranh giai cấp là một trong những động lực cho sự phát triển xã hội.

d)

Đấu tranh giai cấp là động lực trực tiếp quyết định sự phát triển của xã hội.

59.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, yếu tố nào được coi là nguồn lực cơ bản, vô tận và đặc biệt của sản xuất?

a)

Người lao động.

b)

Tư liệu sản xuất.

c)

Công cụ lao động.

d)

Phương tiện lao động.

60.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, yếu tố nào là cầu nối, liên kết, là mắt xích quyết định, là động lực để quần chúng nhân dân và lãnh tụ thống nhất về ý chí và hành động?

a)

Lợi ích.

b)

Hệ tư tưởng.

c)

Trình độ nhận thức.

d)

Nhiệm vụ chính trị.

61.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, đặc điểm chung của các nhà triết học duy tâm là gì?

a)

Phủ nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất.

b)

Thừa nhận sự tồn tại hiện thực của giới tự nhiên.

c)

Thừa nhận vật chất tồn tại khách quan.

d)

Không thừa nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng của thế giới.

62.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, khoa học nào là hạt nhân của thế giới quan?

a)

Triết học.

b)

Khoa học xã hội.

c)

Khoa học tự nhiên.

d)

Thần học.

63.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, nguồn gốc ra đời của chủ nghĩa duy tâm là gì?

a)

Cá ba phán đoán kia đều đúng.

b)

Xuất phát từ sự xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức như tâm linh, tinh thần, tình cảm.

c)

Xuất phát từ lợi ích của các giai cấp, tầng lớp áp bức, bóc lột nhân dân lao động.

d)

Do giới hạn trong nhận thức của các nhà triết học.

64.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, nội dung mặt thứ II của vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

b)

Vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau?

c)

Bản chất của thế giới là vật chất hay ý thức?

d)

Con người và thế giới sẽ đi về đâu?

65.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, triết học là gì?

a)

Là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

b)

Là hệ thống quan niệm, quan điểm của mỗi người về thế giới cũng như về vị trí, vai trò của họ trong thế giới đó.

c)

Là hệ thống quan niệm về con người và thế giới.

d)

Là khoa học của mọi khoa học.

66.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

b)

Vấn đề mối quan hệ giữa thần và người.

c)

Vấn đề thế giới quan của con người.

d)

Vấn đề về con người.

67.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, thuộc tính cơ bản nhất để phân biệt vật chất và ý thức là gì?

a)

Tồn tại khách quan.

b)

Vận động.

c)

Phản ánh.

d)

Có khối lượng.

68.

Theo quan điểm khách quan, nhận thức và hoạt động thực tiễn của chúng ta phải như thế nào?

a)

Phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan, đồng thời phải phát huy tính năng động chủ quan của con người.

b)

Phải xuất phát từ thực tế khách quan.

c)

Phát huy tính năng động chủ quan của con người.

d)

Tùy vào mỗi tình huống cụ thể mà nhận thức và hành động.

69.

Thế giới quan là gì?

a)

Là toàn bộ những quan điểm về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó.

b)

Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới vật chất.

c)

Là toàn bộ những quan niệm của con người về siêu hình học.

d)

Là toàn bộ những quan điểm con người về tự nhiên và xã hội.

70.

Thời kỳ nào mà nền triết học tự nhiên bị thay bằng nền triết học kinh viện?

a)

Tây Âu thời Trung cổ.

b)

Thời kỳ Hy Lạp Cổ đại.

c)

Thời kỳ Hiện đại.

d)

Thời kỳ Phục Hưng.

71.

Thời kỳ nào mà nền triết học tự nhiên đã đạt được những thành tựu vô cùng rực rỡ, mà như đánh giá của Ph.Angghen "từ các hình thức muôn hình muôn vẻ của..., đã có mầm mống và đang này nở hầu hết tất cả các loại thế giới quan sau này"?

a)

Thời kỳ Hy Lạp Cổ đại.

b)

Thời kỳ Tây Âu Trung cổ.

c)

Thời kỳ Phục Hưng.

d)

Thời kỳ Hiện đại.

72.

Tiền đề lý luận cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác là gì?

a)

Tất cả đều đúng.

b)

Triết học cổ điển Đức.

c)

Kinh tế chính trị học cổ điển Anh.

d)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

73.

Tiền đề lý luận hình thành triết học Mác là gì?

a)

Thế giới quan duy tâm biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật siêu hình của L. Phoiơbắc.

b)

Thế giới quan duy tâm của Hêghen và phương pháp siêu hình của L. Phoiơbắc.

c)

Thế giới quan duy vật của Hêghen và phép biện chứng của L. Phoiơbắc.

d)

Thế giới quan duy vật của L. Phoiơbắc và phép biện chứng của Hêghen.

74.

Tính chất của mối liên hệ phổ biến là gì?

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú.

b)

Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú.

c)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục.

d)

Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên.

75.

Tính đúng đắn trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại là gì?

a)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

b)

Xuất phát điểm từ chính từ các yếu tố vật chất để giải thích về thế giới vật chất.

c)

Lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích về giới tự nhiên.

d)

Xuất phát từ kinh nghiệm thực tiễn.

76.

Tính giai cấp của triết học thể hiện ở đâu?

a)

Thể hiện trong mọi trường phái triết học.

b)

Thể hiện trong một số hệ thống triết học.

c)

Thể hiện trong triết học Mác – Lênin.

d)

Thể hiện trong triết học phương tây.

77.

Triết học Ấn Độ cổ đại quan niệm như thế nào về triết học?

a)

Là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.

b)

Là hệ thống tri thức về con người.

c)

Là hình thức đặc biệt của nhận thức và ý thức xã hội về thế giới.

d)

Là sự hiểu biết sâu sắc của con người về thế giới tự nhiên.

78.

Triết học có nguồn gốc từ đâu?

a)

Từ nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.

b)

Từ nguồn gốc kinh tế và nguồn gốc xã hội.

c)

Từ kinh tế và nguồn gốc chính trị.

d)

Không có câu trả lời đúng.

79.

Triết học Hy Lạp cổ đại quan niệm như thế nào về triết học?

a)

Là yêu mến sự thông thái.

b)

Là hệ thống tri thức về con người.

c)

Là tri thức về mối quan hệ giữa con người với tự nhiên.

d)

Là tri thức dựa trên lý trí để dẫn dắt con người đến với tự do.

80.

Triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong nhận thức và cải tạo thế giới.

b)

Là khoa học của mọi khoa học.

c)

Là khoa học nghiên cứu về con người.

d)

Là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên.

81.

Triết học ra đời khi nào, ở đâu?

a)

Vào khoảng thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên tại một số trung tâm văn minh Cổ đại của nhân loại như Trung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp.

b)

Vào thế kỷ thứ nhất trước Công nguyên tại Hy Lạp.

c)

Vào thế kỷ thứ nhất sau Công nguyên tại Trung Quốc và Ấn Độ.

d)

Vào đầu thế kỷ XIX tại Đức, Anh, Pháp.

82.

Triết học ra đời trong nền sản xuất xã hội nào?

a)

Khi nền sản xuất xã hội đã có sự phân công lao động và loài người đã xuất hiện giai cấp.

b)

Khi nền sản xuất xã hội chưa có sự phân công lao động và loài người đã xuất hiện giai cấp.

c)

Khi nền sản xuất xã hội phát triển và loài người đã xuất hiện giai cấp.

d)

Không có câu trả lời đúng.

83.

Triết học Trung Quốc cổ đại quan niệm như thế nào về triết học?

a)

Triết học là trí tuệ, là sự truy tìm bản chất của đối tượng.

b)

Là tri thức dựa trên lý trí để dẫn dắt con người đến với tự do.

c)

Là hệ thống tri thức về con người.

d)

Là hệ thống tri thức về mối quan hệ giữa con người với tự nhiên.

84.

Trong điều kiện kinh tế xã hội, cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác là gì?

a)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản.

b)

Tiền đề lý luận.

c)

Tiền đề khoa học tự nhiên.

d)

Tài năng của C. Mác và Ph. Ăngghen.

85.

Trường phái triết học nào cho thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

86.

Từ buổi đầu lịch sử triết học và tới tận thời kỳ nào, triết học vẫn là tri thức bao trùm, là "khoa học của các khoa học"?

a)

Thời kỳ Trung cổ.

b)

Thời kỳ Cận đại.

c)

Thời kỳ Hiện đại.

d)

Thời kỳ Cận hiện đại.

87.

Từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng, chúng ta rút ra nguyên tắc triết học gì?

a)

Nguyên tắc khách quan.

b)

Nguyên tắc toàn diện.

c)

Nguyên tắc thực tiễn.

d)

Nguyên tắc lịch sử - cụ thể.

88.

Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?

a)

Nguyên tắc toàn diện, lịch sử - cụ thể.

b)

Nguyên tắc toàn diện, phát triển.

c)

Nguyên tắc phát triển, lịch sử - cụ thể.

d)

Nguyên tắc hệ thống - cấu trúc, lịch sử - cụ thể.

89.

Vai trò của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật?

a)

Chỉ ra khuynh hướng vận động và phát triển của sự vật.

b)

Chỉ ra cách thức của quá trình vận động và phát triển.

c)

Chỉ ra phương thức chung của các quá trình vận động và phát triển.

d)

Chỉ ra nguồn gốc, động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển.

90.

Về mặt lịch sử, loại hình triết lý đầu tiên nào mà con người dùng để giải thích thế giới bí ẩn xung quanh?

a)

Tư duy huyền thoại và tín ngưỡng nguyên thủy.

b)

Tư duy tri thức tản mạn, dung hợp và sơ khai.

c)

Tư duy tri thức cụ thể, cảm tính.

d)

Tư duy logic, lý luận.

91.

Vị trí của quy luật lượng – chất trong phép biện chứng duy vật là gì?

a)

Chỉ ra cách thức chung của các quá trình vận động và phát triển.

b)

Chỉ ra động lực cơ bản của quá trình vận động và phát triển.

c)

Chỉ ra khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật.

d)

Chỉ ra nguồn gốc cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển.

92.

Yêu cầu của quan điểm toàn diện là gì?

a)

Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật, đồng thời phải xác định vị trí, vai trò của các mối liên hệ.

b)

Cần phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật.

c)

Cần phải xem xét một mối liên hệ cơ bản của sự vật.

d)

Cần phải xem xét sự vật như một chỉnh thể thống nhất.

93.

Ai là người đã khẳng định vật chất không có nghĩa gì khác hơn là "thực tại khách quan tồn tại độc lập đối với ý thức con người và được ý thức con người phản ánh"?

a)

V.I. Lênin.

b)

C. Mác.

c)

Ph. Ăngghen.

d)

Xôcrát.

94.

Ai là người đã phát triển học thuyết của C. Mác và Ph. Ăngghen thành công ở Nga?

a)

V.I. Lênin.

b)

Struve.

c)

M. Bulgakov.

d)

G. Plekhanov.

95.

Ai là người đã ví nguyên tử như những hạt bụi li ti trong nắng sớm?

a)

Đêmôcrít.

b)

A-rit-xờt.

c)

Pla-tông.

d)

Ta-lét.

96.

Câu: "Bầu ơi thương lấy bí cùng. Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn" thể hiện nội dung nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

b)

Nguyên lý về sự phát triển.

c)

Quy luật lượng, chất.

d)

Quy luật mâu thuẫn.

97.

Câu ca dao "Một cây làm chẳng lên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao" minh chứng cho quy luật nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Lượng – chất.

b)

Phủ định của phủ định.

c)

Mâu thuẫn.

d)

Đoàn kết.

98.

Câu "Con ai mà chẳng giống cha, cháu nào mà chẳng giống bà giống ông" thể hiện tính chất khách quan, kế thừa của quy luật nào trong phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật phủ định của phủ định.

b)

Quy luật lượng - chất.

c)

Quy luật tồn tại.

d)

Quy luật mâu thuẫn.

99.

Câu "Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh" thể hiện tính chất gì của sự phát triển?

a)

Tính kế thừa.

b)

Tính phổ biến.

c)

Tính khách quan.

d)

Tính đa dạng, phong phú.

100.

"Góp gió thành bão" thể hiện nội dung nào của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật lượng, chất.

b)

Quy luật mâu thuẫn.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.