Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm kinh tế học
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Bất cứ điểm nào bên trong đường giới hạn khả năng sản xuất của một quốc gia đều thể hiện sự kết hợp của hai hàng hóa:
Có thể sản xuất bằng cách sử dụng một phần, chứ không phải tất cả, các nguồn lực và công nghệ sẵn có.
Có thể sản xuất trong tương lai với nhiều nguồn lực và/hoặc công nghệ vượt trội.
Có thể sản xuất bằng cách sử dụng tất cả các nguồn lực và công nghệ sẵn có.
Sẽ không bao giờ được sản xuất.
Có khoảng bao nhiêu phần trăm các nền kinh tế trên thế giới trải qua tình trạng khan hiếm?
100%
75%
50%
25%
Đường giới hạn khả năng sản xuất dịch chuyển ra ngoài khi:
Công nghệ sản xuất trở nên hiệu quả hơn.
Chi phí cơ hội của các mặt hàng tăng lên.
Các nguồn lực không được tận dụng hết để đưa vào nền sản xuất.
Việc sử dụng dược phẩm tăng lên làm giảm khả năng của lực lượng lao động.
Giá thịt bò trên thị trường tăng 20% dẫn đến lượng cầu về thịt heo trên thị trường tăng 10% với những điều kiện khác không đổi. Vấn đề này thuộc về:
Kinh tế vi mô, thực chứng.
Kinh tế vi mô, chuẩn tắc.
Kinh tế vĩ mô, thực chứng.
Kinh tế vĩ mô, chuẩn tắc.
Hiện tượng khan hiếm xuất phát từ thực tế là do:
Nguồn lực sản xuất có hạn.
Chính phủ hạn chế sản xuất quá nhiều hàng hóa và dịch vụ.
Hầu hết các phương thức sản xuất của các nền kinh tế không phải là rất tốt.
Trong hầu hết các nền kinh tế, những người giàu tiêu dùng một lượng hàng hóa và dịch vụ không cân xứng.
Kinh tế học thực chứng có đặc điểm nổi bật là:
Khách quan và khoa học.
Phụ thuộc vào quan điểm của từng người.
Chỉ nghiên cứu về giá sản phẩm.
Chỉ nghiên cứu về hoạt động sản xuất.
Kinh tế vi mô KHÔNG nghiên cứu:
Tỷ lệ lạm phát của một quốc gia.
Sự hình thành và vận động giá cả sản phẩm.
Cách thức doanh nghiệp ra quyết định sản xuất.
Cách thức ra quyết định của người tiêu dùng để tối đa hóa thỏa mãn.
Mô tả nào sau đây đúng với hệ thống kinh tế thị trường tự do:
Ba vấn đề cơ bản được giải quyết bằng quan hệ cung cầu thông qua cơ chế giá.
Chính phủ và thị trường cùng tham gia giải quyết ba vấn đề cơ bản.
Thị trường tự do là một thị trường không có nhược điểm.
Giá cả hàng hóa được quyết định bởi chính phủ.
Mô tả nào sau đây không đúng với chi phí cơ hội:
Chi phí cơ hội phải luôn lớn hơn lợi ích của phương án được chọn.
Bất kỳ một quyết định nào cũng có chi phí cơ hội đi kèm.
Là giá trị tốt nhất bị mất đi khi chọn một phương án.
Chi phí cơ hội có quy luật tăng dần.
Mô tả nào sau đây thể hiện sự khan hiếm nguồn lực:
Chúng ta cần sử dụng hiệu quả nguồn lực đang có.
Chúng ta có thể sản xuất tất cả hàng hóa mong muốn.
Trái đất có thể cung cấp tất cả nguồn lực mà chúng ta muốn.
Nguồn lực sản xuất là vô hạn.
Nhà kinh tế học nào sau đây là tác giả của tác phẩm "The wealth of nations":
Adam Smith.
Milton Friedman.
John Keynes.
David Ricardo.
Thị trường là nơi mà người mua và người bán tương tác với nhau để xác định:
Số lượng và giá cả hàng hóa trao đổi.
Số lượng hàng hóa muốn trao đổi.
Giá cả hàng hóa dự kiến trao đổi.
Mức sẵn lòng tham gia giao dịch của đôi bên.
Vấn đề nào sau đây thuộc kinh tế học chuẩn tắc:
Phải có hiệu thuốc miễn phí phục vụ người già và trẻ em.
Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2023 là 3,25%.
Tốc độ tăng trưởng GDP ở Việt Nam năm 2023 là 5,05%.
Giá dầu thế giới đạt kỷ lục vào ngày 11/7/2008 là 147$/thùng, ngày 10/8/2016 chỉ còn 45,72 USD/thùng, và ngày 20/11/2024 là 69,5 USD/thùng.
Cầu rau muống có độ co giãn là -0,8. Nếu giá rau muống tăng 20% thì lượng cầu sẽ:
Giảm 16%
Tăng 16%
Giảm 20%
Tăng 20%
Chi phí sản xuất hàng hóa X đang tăng mạnh, các yếu tố khác không đổi, vậy giá và lượng cân bằng của hàng hóa X sẽ:
Giá cân bằng tăng, lượng cân bằng giảm.
Giá cân bằng giảm, lượng cân bằng tăng.
Giá cân bằng tăng, lượng cân bằng tăng.
Lợi nhuận của Tân Hiệp Phát tăng.
Công ty Tân Hiệp Phát đang bán chai trà xanh Không độ là 10 nghìn, phòng nghiên cứu thị trường cho biết độ co giãn của cầu đối với sản phẩm này là -0,6. Nếu Tân Hiệp Phát quyết định giảm giá bán còn 8 nghìn thì:
Doanh thu bán trà xanh Không độ giảm.
Doanh thu bán trà xanh Không độ tăng.
Doanh thu bán trà xanh Không độ không đổi.
Lợi nhuận của Tân Hiệp Phát tăng.
Cung điện thoại di động có độ co giãn là 2. Nếu giá điện thoại di động giảm 10% thì lượng cung sẽ:
Giảm 20%.
Tăng 20%.
Giảm 10%.
Tăng 10%.
Đọc theo đường cầu của một hàng hóa – dịch vụ:
Độ co giãn của cầu theo giá thay đổi, độ dốc của đường cầu không đổi.
Độ co giãn của cầu theo giá thay đổi, độ dốc của đường cầu thay đổi.
Độ co giãn của cầu theo giá không đổi, độ dốc của đường cầu không đổi.
Độ co giãn của cầu theo giá không đổi, độ dốc của đường cầu thay đổi.
Đường cầu thị trường của bánh kem Givral dịch chuyển sang trái thể hiện:
Cầu bánh kem Givral giảm.
Cầu của bánh kem Givral tăng.
Lượng cầu bánh kem Givral giảm.
Giá bánh kem Givral giảm.
Giá nước hoa Lancôme tăng lên dẫn đến phần chi tiêu cho nước hoa Lancôme giảm xuống, thì độ co giãn của cầu theo giá nước hoa Lancôme là:
Cầu co giãn nhiều |ED| > 1.
Cầu co giãn ít |ED| < 1.
Cầu co giãn đơn vị |ED| = 1.
Cầu hoàn toàn không co giãn |ED| = 0.
Giá táo tăng 10% khiến cho số lượng cầu về táo giảm 8%. Hệ số co giãn của cầu là __________ và cầu là __________.
– 0,8; co giãn ít.
– 0,8; co giãn nhiều.
– 1,25; co giãn nhiều.
– 8; co giãn nhiều.
Hàm số cung và cầu của một sản phẩm được cho như sau: P = (1/3)Q – 30 và P = 120 – (1/2)Q. Nếu chính phủ quy định giá trần (giá tối đa) Pmax = 25 đồng/sp, thì trên thị trường sẽ xảy ra tình trạng:
Thiếu hụt 25 sp.
Dư thừa 25 sp.
Thiếu hụt 20 sp.
Dư thừa 20 sp.
Hàm số cung và cầu của một sản phẩm được cho như sau: P = (1/3)Q – 30 và P = 120 – (1/2)Q. Nếu chính phủ quy định giá sàn (giá tối thiểu) Pmin = 35 đồng/sp và mua hết sản phẩm dư thừa, thì chính phủ cần chi ra bao nhiêu tiền?
875.
825.
800.
725.
Hàm số cung và hàm số cầu thị trường của mặt hàng X có dạng như sau: P = (1/3)Q – 30 và P = 120 – (1/2)Q. Giá và lượng cân bằng là:
P = 30; Q = 180.
P = 30; Q = 150.
P = 50; Q = 180.
P = 20; Q = 180.
Hàm số cung và hàm số cầu thị trường của mặt hàng X có dạng như sau: Qs = 2P – 50 và Qd = –P + 59. Nếu cung thị trường tăng 20%, cầu không đổi thì giá và lượng cân bằng mới là:
P = 35; Q = 24.
P = 24; Q = 35.
P = 15; Q = 44.
P = 20; Q = 39.
Hàng hóa A có độ co giãn của cầu theo thu nhập là - 0,5. Hàng hóa A là:
Hàng hóa thứ cấp.
Hàng hóa cao cấp.
Hàng hóa thông thường.
Hàng hóa thiết yếu.
Khi cầu co giãn theo giá nhiều (|Ed|>1) sẽ tạo nên đường cầu:
Ít dốc.
Dốc nhiều.
Nằm ngang.
Thẳng đứng.
Khi cầu của một hàng hóa hoàn toàn không co giãn theo giá thì:
Đường cầu là đường thẳng đứng.
Đường cung là đường thẳng đứng.
Đường cầu là đường thẳng nằm ngang.
Đường cung là đường thẳng nằm ngang.
Khi chính phủ qui định giá sàn (giá tối thiểu) đối với một hàng hóa sẽ gây ra tình trạng:
Dư thừa hàng hóa trên thị trường.
Thiếu hụt hàng hóa trên thị trường.
Có nhiều doanh nghiệp gia nhập ngành.
Giá cân bằng trên thị trường tăng cao.
Khi E1 = 1,5 có nghĩa là:
Khi thu nhập tăng 1% thì lượng cầu hàng hóa X tăng 1,5%.
Khi thu nhập tăng 1% thì lượng cầu hàng hóa X giảm 1,5%.
Khi giá hàng hóa Y giảm 1% thì lượng cầu hàng hóa X giảm 1,5%.
Khi giá tăng 1% thì lượng cầu tăng 1,5%.
Khi Exy = - 0,5 có nghĩa là:
Khi giá hàng hóa Y giảm 1% thì lượng cầu hàng hóa X tăng 0,5%.
Khi giá hàng hóa Y tăng 1% thì lượng cầu hàng hóa X tăng 0,5%.
Khi thu nhập giảm 1% thì lượng cầu hàng hóa X giảm 0,5%.
Khi thu nhập tăng 1% thì lượng cầu hàng hóa X giảm 0,5%.
Khi giá điện tăng thì người tiêu dùng giảm mua máy lạnh. Bạn có thể suy luận điện và máy lạnh là hai hàng hóa:
Bổ sung.
Thay thế.
Thứ cấp.
Thiết yếu.
Khi giá hàng hóa thay thế cho hàng hóa X giảm, các yếu tố khác không thay đổi, lượng cân bằng mới của hàng hóa X sẽ:
Thấp hơn.
Cao hơn.
Không đổi.
Không xác định.
Khi giá phân bón giảm, các yếu tố khác không thay đổi, giá cân bằng mới của sầu riêng sẽ:
Thấp hơn.
Cao hơn.
Không đổi.
Không xác định.
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng (cam là hàng hóa thông thường) và thời tiết năm nay thuận lợi cho việc trồng cam, các nhân tố khác không thay đổi; lượng cân bằng mới của cam sẽ:
Cao hơn.
Thấp hơn.
Không đổi.
Không xác định.
Lúa gạo là sản phẩm thiết yếu có cầu co giãn ít. Thời tiết năm nay không thuận lợi cho việc trồng lúa gạo. Giá lúa gạo sẽ______ và thu nhập của nông dân sẽ______
Tăng, tăng.
Giảm, giảm.
Tăng, giảm.
Giảm, tăng.
Người sản xuất hưởng trợ cấp nhiều hơn người tiêu dùng khi:
Cung co giãn ít hơn cầu.
Cầu co giãn ít hơn cung.
Cung hoàn toàn không co giãn.
Cầu hoàn toàn không co giãn.
Người tiêu dùng chịu thuế nhiều hơn nhà sản xuất khi:
Cầu co giãn ít hơn cung.
Cung co giãn ít hơn cầu.
Cầu hoàn toàn co giãn.
Cung hoàn toàn co giãn.
Suy thoái kinh tế toàn cầu đã làm giảm cầu dầu mỏ, nên giá dầu mỏ giảm mạnh. Có thể minh họa sự kiện này trên đồ thị bằng cách:
Vẽ đường cầu dịch chuyển sang trái.
Vẽ đường cầu dịch chuyển sang phải.
Vẽ một đường cầu thẳng đứng.
Vẽ một đường cầu có độ dốc âm.
Tìm sự kiện không làm dịch chuyển đường cung của rau cải xanh:
Tăng giá rau cải xanh.
Giảm giá phân bón.
Chính phủ trợ cấp cho nông dân trồng rau cải xanh.
Thời tiết mưa to gây ngập úng rau cải.
Trên thị trường sản phẩm A có hàm cầu có dạng: Q = – (1/2)P + 90 và hàm cung là: Q = P – 30. Sản lượng và giá cân bằng là:
Q = 50; P = 80.
Q = 50; P = 40.
Q = 30; P = 80.
Q = 20; P = 50.
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi giá của bào ngư giảm sẽ dẫn đến:
Lượng cầu thị trường của bào ngư tăng.
Lượng cung thị trường của bào ngư tăng.
Cầu thị trường của bào ngư tăng.
Cung thị trường của bào ngư giảm.
Vì hàng hóa X là một sản phẩm có ______ vì thế người ______ trả hầu hết tiền thuế của sản phẩm này.
Cầu co giãn ít, người mua.
Cung co giãn ít, người mua.
Cầu co giãn nhiều, người mua.
Cung co giãn nhiều, người bán.
Cân bằng tiêu dùng là trạng thái:
Người tiêu dùng đạt được mức thỏa mãn cao nhất.
Người tiêu dùng sử dụng hết tiền.
Nhà sản xuất thuê được nhân công với giá rẻ.
Người tiêu dùng mua sản phẩm với giá rẻ.
Để tối đa hóa hữu dụng, người tiêu dùng sẽ mua số lượng các loại sản phẩm sao cho hữu dụng biên tính trên 1 đơn vị tiền tệ cuối cùng của các sản phẩm phải bằng nhau, được gọi là:
Nguyên tắc cân bằng biên.
Nguyên tắc hữu dụng biên giảm dần.
Chi phí cơ hội.
Sự khan hiếm.
Để tối đa hóa hữu dụng với thu nhập cho trước, người tiêu dùng phân phối các sản phẩm theo nguyên tắc:
Hữu dụng biên trên một đơn vị tiền tệ của các sản phẩm bằng nhau: MUx /Px = MUy /Py = ...
Hữu dụng biên các sản phẩm phải bằng nhau: MUx = MUy =...
Ưu tiên mua các sản phẩm có mức giá tương đối rẻ.
Giá cả các sản phẩm phải bằng nhau: Px = Py = ....
Điểm phối hợp tiêu dùng tối ưu mang lại tổng hữu dụng tối đa là:
Tiếp điểm giữa đường đẳng ích và đường ngân sách.
Tiếp điểm giữa đường đẳng phí và đường ngân sách.
Điểm nằm bên phải đường ngân sách.
Điểm nằm bên trái đường ngân sách.
Độ dốc của đường đẳng ích phản ánh:
Tỷ lệ thay thế giữa 2 hàng hoá.
Sở thích là hoàn chỉnh.
Sở thích có tính bắc cầu.
Con người thích nhiều hàng hóa hơn là có ít hàng hóa.
Đường đẳng ích thông thường là đường cong dốc xuống về bên phải là do:
Để mức thỏa mãn không đổi, khi người tiêu dùng giảm số lượng hàng hóa này thì phải tăng số lượng hàng hóa kia.
Hai hàng hóa có mối quan hệ đồng biến.
Người mua ngày càng giảm mức thỏa mãn của mình đối với 1 trong 2 loại hàng hóa.
Người mua ngày càng tăng số lượng hàng hóa khi anh ta cảm thấy thích hơn.
Đường ngân sách có dạng: Y = 150 - 3X. Nếu Py = 10 thì:
Px = 30, I = 1.500.
Px = 30, I = 2.500.
Px = 20, I = 2.000.
Px = 20, I = 1000.
Giả sử 1 vé xem phim là 90 ngàn và 1 chai nước giải khát là 45 ngàn. Sự đánh đổi giữa hai hàng hóa này là:
Một vé xem phim đổi lấy hai chai nước.
Ba chai nước đổi lấy một vé xem phim.
Bốn vé xem phim đổi lấy một chai nước.
Ba vé xem phim đổi lấy một chai nước.
Giả thiết nào sau đây không được đề cập đến khi phân tích sở thích trong lý thuyết lựa chọn của người tiêu dùng:
Nhu cầu của con người về hàng hóa tốt là vô hạn.
Sở thích có tính bắc cầu.
Thích có nhiều hàng hóa hơn là có ít hàng hóa (loại hàng hóa tốt).
Sở thích là hoàn chỉnh, nghĩa là người tiêu dùng có khả năng so sánh và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên tất cả các hàng hóa.
Nam không thể nào tiêu dùng tại một điểm nằm bên phải của đường ngân sách vì:
Không đủ tiền.
Không thích.
Quá đắt.
Không hiệu quả.
Nếu giá các hàng hóa tăng gấp đôi và thu nhập cũng tăng gấp đôi, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, thì đường ngân sách sẽ:
Không thay đổi vị trí.
Dịch chuyển ra ngoài khoảng 60%.
Dịch chuyển vào trong.
Dịch chuyển sang phải.
Nếu hữu dụng biên dương và giảm dần, khi gia tăng lượng hàng hóa tiêu dùng thì:
Tổng hữu dụng sẽ tăng chậm dần.
Tổng hữu dụng sẽ tăng nhanh dần.
Tổng hữu dụng sẽ giảm dần.
Tổng hữu dụng sẽ không đổi.
Nếu Px = 20 ; Py = 30 và I = 3.000 thì đường ngân sách có dạng:
Y = 100 – (2/3)X.
Y = 150 – (2/3)X.
Y = 150 + (1/4)X.
Y = 100 – (3/2)X.
Sự thỏa mãn mà một người cảm nhận được từ tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ gọi là:
Hữu dụng.
Hữu dụng biên.
Đẳng ích.
Ngân sách.
Tập hợp các phối hợp khác nhau giữa 2 sản phẩm cùng mang lại một mức thỏa mãn cho người tiêu dùng được gọi là:
Đường đẳng ích.
Đường ngân sách.
Đường đẳng phí.
Đường đẳng lượng.
Tìm câu sai trong những câu dưới đây:
Hai đường đẳng ích cắt nhau.
Các đường đẳng ích càng xa gốc O thì mức thỏa mãn càng cao.
Tập hợp các đường đẳng ích trên một đồ thị được gọi là sơ đồ đẳng ích.
Đường đẳng ích lồi về phía gốc O.
Trên đồ thị: trục tung biểu thị số lượng sản phẩm Y; trục hoành biểu thị số lượng sản phẩm X. Độ dốc của đường đẳng ích bằng –2, có nghĩa là:
MUx = 2MUy.
MUy = 2MUx.
Px = 1/2Py.
Px = 2Py.
Tỷ lệ thay thế biên (MRS) có giá trị:
Âm và giảm dần.
Âm và tăng dần.
Dương và giảm dần.
Dương và tăng dần.
Chi phí ẩn là loại chi phí nào sau đây:
Các cơ hội đầu tư đã từ bỏ.
Chi phí tiền lương trả cho công nhân.
Chi phí quảng cáo của doanh nghiệp.
Tiền điện dùng cho sản xuất.
Độ dốc của đường đẳng phí thể hiện:
Tỷ lệ giá cả của 2 yếu tố sản xuất.
Tỷ lệ giá cả của 2 hàng hoá.
Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên.
Tỷ lệ năng suất biên của 2 yếu tố sản xuất.
Đường chi phí đơn vị nào sau đây không có dạng chữ U (hay chữ V):
Đường chi phí cố định trung bình (AFC).
Đường chi phí biến đổi trung bình (AVC).
Đường chi phí trung bình (AC).
Đường chi phí biên (MC).
Hàm tổng chi phí ngắn hạn của một doanh nghiệp có dạng: TC=Q2+500Q+9.000 . Nếu doanh nghiệp sản xuất 200 đơn vị sản phẩm thì chi phí biên (MC) của mỗi đơn vị sản phẩm là:
MC = 900.
MC = 1.000.
MC = 700.
MC = 250.
Hàm tổng chi phí ngắn hạn của một doanh nghiệp có dạng: TC = Q2+100Q+5.000 . Nếu doanh nghiệp sản xuất 20 đơn vị sản phẩm thì chi phí biến đổi trung bình (AVC) là:
AVC = 120.
AVC = 2500.
AVC = 2400.
AVC = 50.
Hàm tổng chi phí ngắn hạn của một doanh nghiệp có dạng: TC=Q2+200Q+3.000 . Nếu doanh nghiệp sản xuất 20 đơn vị sản phẩm thì chi phí cố định trung bình (AFC) của mỗi đơn vị sản phẩm là:
AFC = 150.
AFC = 200.
AFC = 100.
AFC = 10.
Hàm tổng chi phí ngắn hạn của một doanh nghiệp có dạng: TC=Q2+100Q+5.000 . Nếu doanh nghiệp sản xuất 10 đơn vị sản phẩm thì chi phí trung bình (AC) là:
AC = 610.
AC = 500.
AC = 100.
AC = 10.
Hàm tổng chi phí ngắn hạn của một doanh nghiệp có dạng: TC=Q2+200Q+3.000 . Tổng chi phí cố định (TFC) là:
TFC = 3.000.
TFC = 200.
TFC = 3.000/Q.
TFC = 2Q.
Khái niệm đo lường số lượng sản phẩm bình quân được tạo ra bởi 1 đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi là:
Năng suất trung bình (AP)
Năng suất biên (MP)
Chi phí biên (MC)
Sản lượng (Q)
Khái niệm đo lường sự tăng thêm trong tổng chi phí khi sản xuất thêm 1 đơn vị sản lượng được gọi là:
Chi phí biên (MC).
Chi phí trung bình (AC).
Chi phí biến đổi trung bình (AVC).
Chi phí cố định trung bình (AFC).
Khái niệm đo lường sự thay đổi của tổng sản lượng khi sử dụng thêm một giờ lao động được gọi là:
Năng suất biên của lao động (MPL).
Năng suất trung bình của lao động (APL).
Năng suất biên tối đa (MPmax).
Sản lượng (Q).
Khái niệm ngắn hạn trong kinh tế vi mô được hiểu là:
Thời gian mà có ít nhất 1 yếu tố sản xuất không thay đổi.
Thời gian mà doanh nghiệp có thể thay đổi qui mô sản xuất.
Thời gian mà doanh nghiệp có thể quyết định rời khỏi ngành.
Thời gian mà tất cả các yếu tố sản xuất đều thay đổi.
Khi năng suất biên của lao động (MPL) lớn hơn năng suất trung bình của lao động (APL) thì:
Năng suất trung bình tăng.
Năng suất trung bình giảm.
Năng suất biên đạt giá trị tối đa.
Cả 2 đường đều dốc lên.
Khi năng suất biên của lao động (MPL) nhỏ hơn năng suất trung bình của lao động (APL) thì:
Năng suất trung bình giảm.
Năng suất trung bình tăng.
Năng suất biên đạt giá trị tối đa.
Cả 2 đường đều dốc lên.
Khoản nào dưới đây là chi phí cố định của một quán cơm văn phòng:
Chi phí thuê mặt bằng quán.
Chi phí mua gạo và nguyên liệu nấu thức ăn.
Chi phí hộp và muỗng đũa sử dụng một lần.
Tiền lương cho nhân viên phục vụ hàng ngày.
Một đường đẳng phí cho thấy:
Những phối hợp giữa các yếu tố sản xuất có thể thực hiện được với cùng một mức chi phí sản xuất.
Những phối hợp giữa 2 yếu tố sản xuất cùng tạo ra một mức sản lượng như nhau.
Những phối hợp giữa các yếu tố tạo ra mức sản lượng tối đa.
Những phối hợp tối ưu giữa 2 yếu tố sản xuất.
Nếu chi phí trung bình AC đang giảm thì chắc chắn là:
Chi phí biên MC nhỏ hơn chi phí trung bình AC.
Chi phí biên MC lớn hơn chi phí trung bình AC.
Chi phí biên MC đang tăng.
Chi phí biên MC đang giảm.
Nguyên nhân đường chi phí trung bình ngắn hạn có dạng chữ U là:
Do ảnh hưởng của quy luật năng suất biên giảm dần.
Do năng suất trung bình có xu hướng tăng dần.
Do quy mô sản xuất trong ngắn hạn sẽ thay đổi theo chi phí.
Do năng suất tăng dần theo quy mô.
Ở mức sản lượng mà tại đó chi phí trung bình AC đạt giá trị cực tiểu, thì:
MC = AC.
MC = TC.
MC = AVC.
MC = AFC.
Phối hợp sản xuất tối ưu là phối hợp thỏa điều kiện:
Độ dốc đường đẳng lượng bằng độ dốc đường đẳng phí.
Độ dốc đường đẳng lượng bằng độ dốc đường đẳng ích.
Độ dốc đường đẳng ích bằng độ dốc đường đẳng phí.
Độ dốc đường đẳng ích bằng độ dốc đường ngân sách.
Quy luật năng suất biên của lao động giảm dần thể hiện:
Năng suất biên của lao động sẽ giảm khi sử dụng lao động ngày càng tăng.
Năng suất biên của lao động sẽ giảm dần khi tổng sản lượng ngày càng tăng.
Năng suất biên của vốn và lao động sẽ giảm dần trong dài hạn.
Tổng sản lượng sẽ giảm nếu sử dụng quá nhiều một yếu tố đầu vào.
Quy luật năng suất biên giảm dần áp dụng cho:
Chỉ trong ngắn hạn.
Chỉ trong dài hạn.
Cả trong ngắn hạn lẫn dài hạn.
Tất cả các yếu tố đầu vào.
Sản lượng tối ưu của 2 yếu tố sản xuất là mức sản lượng mà tại đó:
Chi phí trung bình thấp nhất.
Chi phí trung bình cao nhất.
Độ dốc của đường đẳng phí bằng độ dốc đường đẳng ích.
Độ dốc của đường ngân sách bằng độ dốc đường đẳng lượng.
Tổng chi phí biến đổi (TVC) là:
Chi phí thay đổi khi sản lượng đầu ra thay đổi.
Chi phí không thay đổi khi sản lượng đầu ra thay đổi.
Toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp chi ra cho quá trình sản xuất.
Bảng tổng chi phí (TC) khi sản lượng bằng không.
Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên (MRTS) thể hiện:
Độ dốc của đường đẳng lượng.
Độ dốc của đường đẳng phí.
Độ dốc của đường ngân sách.
Độ dốc của đường tổng sản lượng.
Ai là người chấp nhận giá trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn?
Cả bên mua và bên bán.
Bên mua.
Bên bán.
Không có bên nào phải chấp nhận giá.
Các doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn sẽ rời khỏi ngành trong dài hạn khi:
Bị lỗ.
Có lời.
Hoà vốn.
Bị giảm quy mô hoạt động.
Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn trong dài hạn sẽ rời khỏi ngành khi:
Chi phí trung bình dài hạn lớn hơn giá thị trường.
Chi phí trung bình dài hạn nhỏ hơn giá thị trường.
Chi phí sản xuất quá cao.
Giá thị trường thấp hơn chi phí biên.
Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn trong ngắn hạn xác định mức sản lượng để tối đa hoá lợi nhuận theo nguyên tắc:
MC = MR = P.
AC = P.
AVC = P.
AC tối thiểu.
Doanh nghiệp Hoàng Anh hoạt động trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn. Ở điểm chi phí biên bằng doanh thu biên, thì AC = 20,AVC= 16, và giá mỗi đơn vị sản phẩm là P = $15. Trong trường hợp này:
Doanh nghiệp Hoàng Anh nên đóng cửa ngay lập tức.
Doanh nghiệp Hoàng Anh đang kiếm được lợi nhuận kinh tế.
Doanh nghiệp Hoàng Anh đang bị lỗ trong ngắn hạn, nên tiếp tục hoạt động.
Giá thị trường sẽ tăng trong ngắn hạn để gia tăng lợi nhuận.
Đặc điểm chính của thị trường cạnh tranh hoàn toàn là:
Các nhà sản xuất bán các sản phẩm giống nhau (đồng nhất).
Các nhà sản xuất bán các sản phẩm khác biệt nhau.
Các nhà sản xuất có năng lực kiểm soát giá.
Luật chống độc quyền của chính phủ quy định sự cạnh tranh.
Đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn toàn không bao gồm:
Lối gia nhập ngành hoàn toàn bị ngăn chặn.
Người mua và người bán là những người chấp nhận giá.
Các doanh nghiệp bán sản phẩm gần như giống hệt nhau.
Các doanh nghiệp tự do gia nhập ngành.
Điều nào dưới đây là đúng trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn?
Các doanh nghiệp là người chấp nhận giá.
Các doanh nghiệp là người định giá bán cho sản phẩm của mình.
Các doanh nghiệp đưa ra thị trường các sản phẩm khác nhau.
Từng doanh nghiệp kiểm soát được giá thị trường.
Đối với một doanh nghiệp có đường cầu co giãn hoàn toàn, doanh thu biên sẽ:
Bằng giá bán và bằng doanh thu trung bình.
Bằng giá bán nhưng lớn hơn doanh thu trung bình.
Bằng doanh thu trung bình nhưng nhỏ hơn giá bán.
Nhỏ hơn so với giá bán và doanh thu trung bình.
Đường cầu đối với mỗi doanh nghiệp có dạng là đường thẳng nằm ngang (co giãn hoàn toàn) khi cấu trúc thị trường là:
Cạnh tranh hoàn toàn.
Độc quyền nhóm.
Độc quyền.
Cạnh tranh độc quyền.
Đường cầu nằm ngang của một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn có nghĩa là:
Doanh nghiệp có thể bán hết sản lượng của mình theo giá thị trường.
Doanh nghiệp có thể tăng sản lượng bán ra bằng cách hạ giá bán.
Doanh nghiệp có thể định giá bán sản phẩm của mình một mức không đổi.
Doanh nghiệp không thể bán một lượng khá lớn sản phẩm của mình với giá không đổi.
Giả sử một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn có tổng doanh thu là 4.000$ và số lượng sản phẩm đã được bán là 200 đơn vị sản phẩm, thì doanh thu trung bình là:
20$
40$
30$
10$
Hàm tổng phí biến đổi của một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn có dạng: TVC = Q2+100Q . Nếu giá thị trường là 600$/sp, thì doanh nghiệp sẽ sản xuất ở mức sản lượng là:
Q = 250.
Q = 500.
Q = 200.
Q = 100.
Hàm tổng chi phí biến đổi của một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn có dạng: TVC = 3Q2+200Q . Nếu giá thị trường là 800$/sp, thì doanh nghiệp sẽ sản xuất ở mức sản lượng là:
Q = 100.
Q = 200.
Q = 300.
Q = 400.
