Font size
WorksheetsÔn Tập Giữa Kì địa
Total questions: 133
Worksheet time: 1hrs 7mins
Nước ta tiếp giáp vùng biển nhiệt đới rộng nên có
nhiều loại khoáng sản kim loại.
có nhiều bão, áp thấp nhiệt đới.
rừng ngập mặn ven biển rộng.
địa hình ven biển khá đa dạng.
Nước ta nằm trong khu vực có gió mùa nên có
độ ẩm lớn, cân bằng ẩm âm quanh năm.
chế độ nhiệt và mưa thay đổi theo mùa
nhiều thiên tai của vùng biển nhiệt đới.
cảnh quan của vùng ôn đới rất đa dạng.
Nước ta nằm hoàn toàn giữa chí tuyến Bắc và xích đạo nên có
tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ luôn âm.
khí hậu diễn biến phức tạp, mưa mùa hạ.
nền nhiệt độ cao, gió Mậu Dịch hoạt động.
hai lần mặt trời lên thiên đỉnh, độ ẩm cao.
Vùng đất của nước ta
lớn hơn vùng biển nhiều lần.
thu hẹp theo chiều bắc - nam.
chỉ giáp biển về phía đông.
gồm phần đất liền và hải đảo.
Vùng trời của nước ta trên biển được xác định bằng
không gian trên các hải đảo và không gian trên mặt biển.
ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo.
không gian trên mặt biển với diện tích khoảng 1 triệu km2.
ranh giới của nội thủy, lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.
Vị trí địa lí đã làm cho tự nhiên nước ta
có khí hậu, thời tiết biến đổi khắc nghiệt.
mang tính chất cận xích đạo gió mùa.
phân hóa đa dạng, có nhiều thiên tai.
phân hóa chủ yếu theo độ cao địa hình.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?
Trong vùng nhiều thiên tai.
Tiếp giáp với Biển Đông.
Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.
Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.
Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
tổng bức xạ trong năm lớn.
nền nhiệt độ cả nước cao.
khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.
Phát biểu nào sau đây không đúng về lãnh thổ nước ta?
Đường biên giới trên đất liền kéo dài.
Một bộ phận nằm ở ngoại chí tuyến.
Vùng biển rộng giáp nhiều quốc gia.
Có nhiều đảo lớn, nhỏ nằm ven bờ.
Nước ta nằm giữa Xích đạo và chí tuyến Bắc nên
chủ yếu là đồi núi thấp.
mưa nhiều vào mùa đông.
có gió Mậu dịch hoạt động.
tiếp giáp với biển Đông.
Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta là ranh giới giữa hai vùng
đặc quyền kinh tế và lãnh hải.
nội thủy, thềm lục địa.
lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải.
nội thủy, tiếp giáp lãnh hải.
Hình dáng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang đã làm cho nước ta có
nhiệt độ trung bình năm cao, mưa lớn.
nhiều sông nhỏ, biển tác động sâu sắc.
khí hậu phân hóa theo mùa, mưa nhiều.
Tín phong hoạt động đều, nhiều đồi núi.
Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm
vùng đất, vùng biển và vùng trời.
vùng biển, vùng trời và quần đảo.
đất liền, vùng biển và các hải đảo.
phần đất liền, hải đảo và vùng trời.
Vị trí địa lí của nước ta
được xây dựng qua thời gian dài dựng nước.
án ngữ tuyến giao thông châu Âu - châu Mỹ.
thuộc khu vực hoàn toàn không có thiên tai.
là nơi giao thoa của nhiều hệ thống tự nhiên.
Điểm cực Đông trên đất liền nước ta
nằm trên quần đảo xa bờ.
nằm xa nhất về phía bắc.
có độ cao lớn nhất cả nước.
tiếp giáp với vùng biển.
Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta
phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới.
phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.
bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng.
Nhờ tiếp giáp biển nên nước ta có
khí hậu có hai mùa rõ rệt.
thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.
nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng.
nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật.
Nước ta có vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương liền kề với vành đai sinh khoáng nên có
nhiều tài nguyên khoáng sản.
thiên nhiên phân hóa đa dạng.
nhiều tài nguyên sinh vật.
nhiều thiên tai nhiệt đới.
Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ đã làm cho khí hậu nước ta
có tính nhiệt đới.
có sự phân hóa.
có hai mùa rõ rệt.
có tính chất ẩm.
Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có
lượng mưa lớn.
nền nhiệt độ cao.
khí hậu mát mẻ.
nhiều sông lớn.
Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên nước ta là do
đặc điểm của vị trí địa lí và hình thể nước ta.
địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp.
vị trí chuyển tiếp giữa lục địa và đại dương.
chịu ảnh hưởng của gió mùa, Biển Đông.
Việt Nam có nguồn tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú là do
nằm liền kề với vành đai sinh khoáng của Thái Bình Dương.
Nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.
nằm trong vùng nội chí tuyến Bác bán cầu, giáp biển Đông.
nằm liền kề với vành đai sinh khoáng của vùng Địa Trung Hải.
Nước ta giáp biển Đông nên có
hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.
gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.
tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.
Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí
có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.
diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.
nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.
liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.
Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí
Bắc Ấn Độ Dương.
cận chí tuyến bán cầu Nam.
Lạnh phương Bắc.
cận chí tuyến bán cầu Bắc.
Gió tây khô nóng ở trung bộ và nam tây bắc ở nước ta có nguồn gốc từ khối khí
Chí tuyến Thái Bình Dương.
Bắc Ấn Độ Dương.
Chí tuyến nam bán cầu.
Chí tuyến bắc bán cầu.
Tín phong thổi vào nước ta chỉ mạnh nhất vào thời kì
Mùa hạ.
Mùa đông.
Chuyển tiếp giữa 2 mùa.
Đầu mỗi mùa hạ hoặc đông.
Tính chất của gió mùa đông bắc vào đầu mùa đông ở nước ta
Lạnh khô.
Lạnh ẩm.
Khô hanh.
Ẩm ướt.
Gió mùa đông bắc thôi vào nước ta vào nửa sau mùa đông gây mưa phùn do
đi qua biển.
gặp núi Trường Sơn.
gặp dãy Bạch Mã.
đi qua lục địa Trung Hoa.
Gió mùa tây nam xuất phát từ áp cao chí tuyến nửa cầu nam xâm nhập vào nước ta vào thời gian
Nửa đầu mùa hạ.
Giữa và cuối mùa hạ.
Cuối mùa hạ.
Nửa sau mùa hạ.
Nguyên nhận chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả 2 miền nam bắc nước ta
Hoạt động gió mùa tây nam và gió tây nam từ vịnh Ben gan.
Hoạt động gió mùa tây nam và dải hội tụ nhiệt đới.
Hoạt động dải hội tụ nhiệt đới và tín phong bắc bán cầu.
Hoạt động gió tây nam vịnh Bengan và dải hội tụ nhiệt đới.
Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là hệ sinh thái rừng
Nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit.
Ngập mặn ven biển phát triển trên đất mặn.
Gió mùa thường xanh phát triển trên đá vôi.
Thưa khô rụng lá phát triển trên đất bazan.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?
Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.
Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.
Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ
trung tâm áp cao Xibia.
trung tâm áp cao Bắc Ấn độ Dương.
trung tâm áp cao Hawaii.
trung tâm áp cao chí tuyến bán cầu Nam.
Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
Tây ôn đới.
Tín phong.
gió phơn.
gió mùa.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta?
Mạng lưới dày đặc.
Ít phù sa.
Nhiều nước.
Thủy chế theo mùa.
Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng
núi cao.
đồi núi thấp.
núi trung bình.
đồng bằng ven biển.
Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
lạnh, ẩm.
ấm, ẩm.
lạnh, khô.
ấm, khô.
Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát
hướng các dòng sông.
hướng các dãy núi.
chế độ nhiệt.
chế độ mưa.
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là
tây nam.
đông nam.
đông bắc.
tây bắc.
Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng
tây bắc.
đông bắc.
đông nam.
tây nam.
Tính chất của gió mùa mùa hạ là
nóng, khô.
nóng, ẩm.
lạnh, ẩm.
lạnh, khô.
Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở
miền Trung.
miền Bắc.
miền Nam.
Tây Nguyên.
Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
quá trình tích tụ mùn mạnh.
rửa trôi các chất badơ dễ tan.
tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.
quá trình phong hóa mạnh mẽ.
Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
Cán cân bức xạ quanh năm âm.
Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.
Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
Chế độ nước sông không phân mùa.
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là
rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa.
rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.
Nhiệt độ trung bình tháng ở nước ta
tăng dần từ bắc vào nam.
giảm dần từ bắc vào nam.
không khác nhau giữa bắc vào nam.
tương tự nhau giữa bắc và nam.
Nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi nhiệt độ từ bắc và nam ở nước ta là
chiều dài lãnh thổ và gió mùa đông bắc.
gió mùa đông bắc và vĩ độ địa lí.
vĩ độ địa lí và mặt trời lên thiên đỉnh.
mặt trời lên thiên đỉnh và gió mùa đông bắc.
Đất feralit là loại đất chính ở nước ta chủ yếu do nguyên nào sau đây?
Do có diện tích đồi núi lớn.
Do có khí hậu nhiệt đới ẩm.
Do có địa hình đồi núi thấp.
Trong năm có hai mùa mưa.
Đặc điểm của đất feralit là
có màu đỏ vàng, chua nghèo mùn.
có màu đen, xốp thoát nước.
có màu đỏ vàng, đất rất màu mỡ.
có màu nâu, khó thoát nước.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
Mạng lưới dày đặc.
Nhiều nước quanh năm.
Thủy chế theo mùa.
Có trữ lượng phù sa lớn.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm gió mùa ở nước ta?
Gió mùa mùa hạ có hướng chính là đông nam.
Gió mùa mùa hạ có nguồn gốc từ cao áp Xibia.
Gió mùa mùa đông thổi liên tục từ tháng 11 đến tháng 4.
Gió mùa mùa đông thổi từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4.
Ở nước ta, vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ khối khí
áp cao chí tuyến bán cầu Nam.
áp cao Bắc Ấn Độ Dương.
áp thấp chí tuyến bán cầu Nam.
áp thấp Bắc Ấn độ Dương.
Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?
Gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió phơn Tây Nam.
Gió mùa Tây Nam.
Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?
Hầu như kết thúc ở dãy Bạch Mã.
Chỉ hoạt động ở miền Bắc.
Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc.
Thổi liên tục suốt mùa đông.
Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng
Tây Bắc.
Tây Nam.
Đông Nam.
Đông Bắc.
Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là
tạo thành nhiều phụ lưu.
tạo nên các cao nguyên lớn.
địa hình cắt xẻ, rửa trôi.
tạo thành dạng địa hình mới.
Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu
cận nhiệt lục địa.
nhiệt đới ẩm.
ôn đới hải dương.
cận cực lục địa.
Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do
gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.
khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.
ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm.
à quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây ?
Địa hình chủ yếu là đồng bằng.
Có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.
Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.
Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi đối với sông ngòi nước ta là
tạo dòng chảy mạnh.
có nhiều phụ lưu lớn.
tổng lượng cát bùn lớn.
tốc độ bào mòn rất nhỏ.
Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do
địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.
lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.
có các đồng bằng rộng, đồi núi dốc lớn.
đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.
Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là
khí hậu phân hóa theo Bắc - Nam và theo độ cao.
địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ.
thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
đất trồng có nhiều loại và sinh vật rất phong phú.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta
phát triển mạnh nền nông nghiệp cận nhiệt và ôn đới.
hình thành các vùng kinh tế trọng điểm trên cả nước.
đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
Phần lãnh thổ phía Bắc của nước ta được giới hạn từ
dãy Bạch Mã trở ra.
dãy Hoành Sơn trở vào.
đèo Hải Vân trở ra.
dãy Hoành Sơn trở ra.
Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Sâu và hẹp.
Nông và rộng
Nông và hẹp
Sâu và rộng
a nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Sâu và hẹp.
Nông và rộng
Nông và hẹp
Sâu và rộng
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc đặc trưng cho khí hậu
cận nhiệt đới gió mùa cỏ mùa hạ ít mưa.
nhiệt đới ẩm gió mùa cỏ mùa hạ nóng ẩm.
nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
cận xích đạo gió mùa cỏ mùa khô sâu sắc.
Từ đông sang tây thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành
vùng đồi núi, đồng bằng ven biển, biển và thềm lục địa.
vùng đồng bằng ven biển, đồi núi, biển và thềm lục địa.
vùng đồng bằng ven biển, biển và thềm lục địa, đồi núi.
vùng biển và thềm lục địa, đồng bằng ven biển, đồi núi.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng
cận nhiệt đới gió mùa.
cận xích đạo gió mùa.
ôn đới gió mùa trên núi.
nhiệt đới ẩm gió mùa.
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta mang sắc thái
nhiệt đới ẩm gió mùa.
cận nhiệt đới gió mùa.
xích đạo ẩm gió mùa.
ôn đới gió mùa trên núi.
Thiên nhiên vùng núi thấp Tây Bắc nước ta mang sắc thái
nhiệt đới ẩm gió mùa.
cận nhiệt đới gió mùa.
xích đạo ẩm gió mùa.
ôn đới gió mùa trên núi.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng
nhiệt đới gió mùa.
ôn đới gió mùa.
cận nhiệt đới.
gió mùa.
a Bắc là đới rừng
nhiệt đới gió mùa.
ôn đới gió mùa.
cận nhiệt đới.
gió mùa.
Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài sinh vật nào sau đây chiếm ưu thế?
Xích đạo.
Nhiệt đới.
Cận nhiệt.
Ôn đới.
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là
xích đạo và nhiệt đới.
nhiệt đới và cận nhiệt đới.
cận nhiệt đới và xích đạo.
cận xích đạo và ôn đới.
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm nào?
Mùa đông lạnh đến sớm hơn ở các vùng núi thấp.
Mùa đông bớt lạnh nhưng khô hạn hơn.
Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.
Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm.
Thiên nhiên vùng núi nào sau đây mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa?
Vùng núi cao Tây Bắc.
Vùng núi Trường Sơn.
Vùng núi thấp Tây Bắc.
Vùng núi Đông Bắc.
Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Nóng, ẩm quanh năm.
Tính chất cận xích đạo.
Tính chất ôn hòa.
Khô hạn quanh năm.
Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần
khí hậu, đất đai, sinh vật.
sông ngòi, đất đai, khí hậu.
sinh vật, đất đai, sông ngòi.
khí hậu, sinh vật, sông ngòi.
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là
các tháng đều có nhiệt độ trên 28°C.
không có tháng nào nhiệt độ dưới 25°C.
không có tháng nào nhiệt độ trên 25°C.
chỉ có 2 tháng nhiệt độ trên 25°C.
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là
đất feralit đỏ vàng.
đất phù sa.
đất phù sa cổ.
đất feralit có mùn.
ch lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là
đất feralit đỏ vàng.
đất phù sa.
đất phù sa cổ.
đất feralit có mùn.
Hướng chính của các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
tây - đông.
tây bắc - đông nam.
vòng cung.
bắc -nam.
Các dãy núi ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có hướng chính là
tây - đông.
bắc - nam.
tây nam - đông bắc.
tây bắc - đông nam.
Ở nước ta vùng núi nào có đủ 3 đai cao?
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Trường Sơn Bắc.
Trường Sơn Nam.
Miền Bắc ở độ cao trên 600 - 700 m, miền Nam phải trên độ cao 900 - 1000 m mới có khí hậu cận nhiệt đới chủ yếu vì
nhiệt độ trung bình miền Nam cao hơn.
địa hình miền Bắc cao hơn.
miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam.
miền Bắc mưa nhiều hơn.
Nhận định nào sau đây đúng về thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
Đới rừng nhiệt đới gió mùa chiếm ưu thế, biên độ nhiệt trung bình nhỏ.
Khí hậu có mùa đông lạnh trong năm, chịu ảnh hưởng mạnh Tín phong.
Thành phần thực vật thuộc vùng nhiệt đới, xích đạo, quanh năm nóng.
Biên độ nhiệt trung bình năm lớn, thành phần nhiệt đới chiếm phần lớn.
Đặc điểm chung về tự nhiên của vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta là
mở rộng với bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng và nông.
gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, đường bờ biển khúc khuỷu.
tiếp giáp với các vùng biển sâu, thềm lục địa thu hẹp nhanh.
thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai đa dạng song kém màu mỡ.
Đặc điểm thiên nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
có mùa đông lạnh, các loài thực vật phương Bắc chiếm ưu thế.
gió mùa Đông Bắc suy giảm ảnh hưởng, tính nhiệt đới tăng dần.
đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có bốn cánh cung núi lớn.
biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, có mùa mưa và khô rõ rệt.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta?
Duy nhất có ở vùng núi Tây Bắc.
Nhiệt độ quanh năm dưới 150C.
Diện tích đất feralit có mùn lớn.
Các sinh vật ôn đới chiếm ưu thế.
Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở vùng núi rất phức tạp chủ yếu do nguyên nào sau đây?
Hướng các dãy núi và gió mùa.
Vị trí địa lí và hưởng các dãy núi.
Vị trí địa lí và độ cao địa hình
Gió mùa với độ cao của địa hình
Nguyên nhân chính làm cho vùng núi cao Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới là
gió mùa Đông Bắc.
độ cao của địa hình.
gió mùa Đông Nam.
hương của dãy núi.
Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi?
Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 100C.
Nhiệt độ tháng nóng nhất trên 350C.
Nhiệt độ trung bình năm dưới 50C.
Nhiệt độ trung bình năm dưới 150C.
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở
Trường Sơn Nam.
Trường Sơn Bắc.
Hoàng Liên Sơn.
Dãy Bạch Mã.
Sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là
dày đặc, chảy theo hướng vòng cung và tây bắc - đông nam.
dày đặc, sông ngòi đều chảy theo hướng vòng cung.
dày đặc, đều chảy theo hướng tây bắc - đông nam.
dày đặc, chảy theo hướng khác.
Bắc Bộ có đặc điểm là
dày đặc, chảy theo hướng vòng cung và tây bắc - đông nam.
dày đặc, sông ngòi đều chảy theo hướng vòng cung.
dày đặc, đều chảy theo hướng tây bắc - đông nam.
dày đặc, chảy theo hướng tây bắc - đông nam và tây - đông.
Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
Đồi núi thấp và đồng bằng là chủ yếu, núi có hướng vòng cung.
Núi cao là chủ yếu, núi có hướng tây bắc - đông nam.
Đồi và núi thấp là chủ yếu, núi có hướng tây - đông.
Đồng bằng là chủ yếu, chỉ có một số núi sót.
Cảnh quan trong đai nhiệt đới gió mùa gồm
rừng cận xích đạo và nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
rừng rậm xích đạo và rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và rừng nhiệt đới gió mùa.
rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và cận nhiệt đới lá rộng.
Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là
khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.
địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.
gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Ý nào sau đây là đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Vùng Trường Sơn Bắc hầu hết là núi cao, hướng tây - đông.
Các dãy núi cao nằm sát biên giới Việt - Lào có độ cao trên 2000m.
Địa hình cao nhất nước ta, núi có hướng tây bắc - đông nam là chủ yếu.
Có nhiều đỉnh núi cao trên 2000m, các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
Gồm các dãy núi cao, cao nguyên đá vôi, thung lũng rộng và đồng bằng.
Địa hình đa dạng nhưng chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng ven biển.
Gồm các khối núi cổ, cao nguyên badan, sơn nguyên bóc mòn và đồng bằng.
Chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có
tính chất cận nhiệt đới, biê độ nhiệt độ năm lớn.
sự tương phản giữa sườn Đông và sườn Tây của dãy Trường Sơn Nam.
tính chất cận xích đạo, với nền nhiệt cao và biên độ nhiệt độ năm lớn.
tính chất nhiệt đới, với nền nhiệt độ thấp và sự phân mùa rõ rệt.
Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do
mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn.
sự điều tiết của các hồ chứa nước.
nguồn nước ngầm phong phú hơn.
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do
tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.
độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.
ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.
độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?
Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích phần đất liền.
Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam nông, rộng.
Đường bờ biển vùng Nam Trung Bộ bằng phẳng.
Thềm lục địa Trung Bộ thu hẹp, giáp vùng biển sâu.
Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc - Nam không phải do
hình dạng lãnh thổ kéo dài.
nằm liền kề Biển Đông.
hoạt động của gió mùa.
bức chắn địa hình dãy Bạch Mã.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.
địa hình cao, các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây - đông.
gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.
địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.
gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Phần lãnh thổ phía Nam của nước ta có
mùa mưa kéo dài quanh năm.
biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ.
nhiều loài thú lông dày trong rừng.
rau vụ đông trồng ở đồng bằng.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta cao hơn ở phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do
nằm gần xích đạo.
vị trí xa chí tuyến.
gió mùa Đông Bắc.
gió phơn Tây Nam.
Biện pháp bảo vệ đất trồng ở miền núi nước ta là
tăng du canh.
xây hồ thủy điện.
khai thác rùng.
chống xói mòn.
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
đẩy mạnh trồng rừng.
quy định việc khai thác.
quy hoạch dân cư.
xây hồ thủy điện.
Khi diện tích rừng tự nhiên giảm sẽ làm cho
số lượng loài tăng lên.
số lượng loài có nguy cơ tuyệt chủng giảm.
đa dạng sinh học giảm.
các nguồn gen quý hiếm sẽ không còn nữa.
Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm diện tích rừng tự nhiên của nước ta là
cháy rừng.
ngập lụt.
chiến tranh.
phá rừng, khai thác bừa bãi.
Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?
Đầu tư thủy lợi, làm ruộng bậc thang.
Trồng cây theo băng, đào hố vảy cá.
Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.
Bảo vệ đất rừng và trồng rừng mới.
Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
khai hoang mở rộng diện tích.
cải tạo đất bạc màu, đất mặn.
chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở miền núi là
nhiễm mặn.
xói mòn.
nhiễm phèn.
glây hóa.
Nguồn lợi thủy sản ven bờ nước ta bị giảm sút rõ rệt do
nước biển dâng cao.
khai thác quá mức.
có nhiều cơn bão.
sạt l
Ản ven bờ nước ta bị giảm sút rõ rệt do
nước biển dâng cao.
khai thác quá mức.
có nhiều cơn bão.
sạt lở bờ biển.
Phát biểu nào sau đây đúng với tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Diện tích rừng trồng đang thu hẹp.
Độ che phủ rừng đang giảm nhanh.
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của vùng đồi núi là
rừng ven biển.
rừng đầu nguồn.
rừng ngập mặn.
rừng sản xuất.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do
cháy rừng.
trồng rừng chưa hiệu quả.
khai thác quá mức.
chiến tranh.
Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là
làm ruộng bậc thang.
đẩy mạnh thâm canh.
tiến hành tăng vụ.
bón phân thích hợp.
Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là
lập vườn quốc gia.
tích cực trồng mới.
làm ruộng bậc thang.
tăng cường khai thác.
Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
Chống nhiễm mặn.
Trồng cây theo băng.
Đào hố kiểu vảy cá.
Làm ruộng bậc thang.
Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu ở nước ta hiện nay là
nước thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt.
chất thải sinh hoạt của khu dân cư, du lịch
chất thải của các hoạt động du lịch biển.
thuốc trừ sâu dư thừa trong nông nghiệp.
Biện pháp nào sau đây để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở nước ta?
Chống xói mòn đất và ô nhiễm đất
Áp dụng biện pháp nông lâm ngư.
Chống suy thoái và ô nhiễm đất.
Ngăn chặn nạn du canh, du cư.
Biện pháp bảo vệ nguồn gene động vật, thực vật quý hiếm ở nước ta là
tăng khai thác rừng.
ban hành Sách Đỏ.
nông lâm kết hợp.
trồng rừng sản xuất.
Biện pháp sử dụng rừng sản xuất ở nước ta là
lập khu bảo tồn.
trồng cây theo băng.
khai thác hợp lí.
đào hố vẩy cá.
Biện pháp bảo vệ sinh vật ở nước ta là
tăng rừng ngập mặn.
cấm săn bắt trái phép.
mở rộng khu du lịch.
tăng khai thác gỗ.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do
Địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.
Chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.
Nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.
Địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn.
Nhận định nào không đúng về tình trạng ô nhiễm môi trường của nước ta hiện nay?
Môi trường nước, đất, không khí đang bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Ô nhiễm môi trường tập trung ở các đô thị lớn và vùng cửa sông.
Nhiều nơi, nồng độ chất gây ô nhiễm đã vượt tiêu chuẩn cho phép.
Môi trường nước ta bị ô nhiễm do các yếu tố tự nhiên đem lại.
