wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1. Cạnh tranh trong kinh tế thị trường

Total questions: 114

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức.

b)

tranh giành.

c)

cạnh tranh.

d)

đấu tranh.

2.

Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự

a)

ganh đua.

b)

thỏa hiệp.

c)

thỏa mãn.

d)

ký kết.

3.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

đầu cơ tích trữ nâng giá.

b)

hủy hoại môi trường thiên nhiên.

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên.

d)

giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.

4.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

giành ưu thế về khoa học và công nghệ.

b)

hạn chế giải ngân vốn đầu tư công.

c)

đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

d)

triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.

5.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

giành thị trường có lợi để bán hàng.

b)

tăng cường độc chiếm thị trường.

c)

bán cho mọi người ở suy thoái.

d)

tiếp cận bán hàng trực tuyến.

6.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.

b)

nền tảng của sản xuất hàng hoá.

c)

tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi.

d)

đa dạng hóa các quan hệ kinh tế.

7.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

tìm kiếm các hợp đồng có lợi.

b)

triệt tiêu lợi nhuận đầu tư.

c)

kiểm soát tăng trưởng kinh tế.

d)

hạ giá thành sản phẩm.

8.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

b)

kích thích sức sản xuất.

c)

đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

d)

khai thác tối đa mọi nguồn lực.

9.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

b)

Kiểm soát tăng trưởng kinh tế.

c)

Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.

d)

Hạn chế sử dụng nhiên liệu.

10.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là nhằm giành lấy

a)

lao động.

b)

thị trường.

c)

lợi nhuận.

d)

nhiên liệu.

11.

Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng nào sau đây?

a)

Lạm phát.

b)

Thất nghiệp.

c)

Cạnh tranh.

d)

Khủng hoảng.

12.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về nội dung nào sau đây?

a)

Điều kiện sản xuất.

b)

Giá trị thặng dư.

c)

Nguồn gốc nhân thân.

d)

Quan hệ tài sản.

13.

Hai doanh nghiệp X và P cùng kinh doanh các loại nước giải khát. Vừa qua, doanh nghiệp X ra mắt sản phẩm với hương vị và mẫu mã mới. Ngay sau đó, doanh nghiệp P cũng ra mắt dòng sản phẩm tương tự với mẫu mã bắt mắt và chất lượng tốt hơn. Hoạt động ra mắt sản phẩm mới của hai doanh nghiệp là sự cạnh tranh trong kinh tế. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Hai doanh nghiệp X và P cùng kinh doanh các loại nước giải khát. Vừa qua, doanh nghiệp X ra mắt sản phẩm với hương vị và mẫu mã mới. Ngay sau đó, doanh nghiệp P cũng ra mắt dòng sản phẩm tương tự với mẫu mã bắt mắt và chất lượng tốt hơn. Doanh nghiệp P ra mắt sản phẩm tương tự doanh nghiệp X là cạnh tranh không lành mạnh. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Hai doanh nghiệp X và P cùng kinh doanh các loại nước giải khát. Vừa qua, doanh nghiệp X ra mắt sản phẩm với hương vị và mẫu mã mới. Ngay sau đó, doanh nghiệp P cũng ra mắt dòng sản phẩm tương tự với mẫu mã bắt mắt và chất lượng tốt hơn. Sự cạnh tranh giữa hai doanh nghiệp X và P gọi là cạnh tranh lành mạnh. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Hai doanh nghiệp X và P cùng kinh doanh các loại nước giải khát. Vừa qua, doanh nghiệp X ra mắt sản phẩm với hương vị và mẫu mã mới. Ngay sau đó, doanh nghiệp P cũng ra mắt dòng sản phẩm tương tự với mẫu mã bắt mắt và chất lượng tốt hơn. Việc thay đổi thiết kế, kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm của các doanh nghiệp nhằm thu hút khách hàng là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Gia đình ông H có cửa hàng bán bánh ngọt ở thị trấn. Vừa qua, trên mạng internet xuất hiện thông tin cửa hàng nhà ông sử dụng phụ gia không rõ nguồn gốc. Ông H cho biết, cả thị trấn chỉ có 3 cửa hàng làm bánh ngọt, đối thủ tung tin như vậy để khách hàng “tẩy chay” với các sản phẩm ở cửa hàng của mình. Việc tung tin thất thiệt làm ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong kinh doanh là cạnh tranh không lành mạnh. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Gia đình ông H có cửa hàng bán bánh ngọt ở thị trấn. Vừa qua, trên mạng internet xuất hiện thông tin cửa hàng nhà ông sử dụng phụ gia không rõ nguồn gốc. Ông H cho biết, cả thị trấn chỉ có 3 cửa hàng làm bánh ngọt, đối thủ tung tin như vậy để khách hàng “tẩy chay” với các sản phẩm ở cửa hàng của mình. Việc tung tin thất thiệt làm ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong kinh doanh không vi phạm pháp luật. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Gia đình ông H có cửa hàng bán bánh ngọt ở thị trấn. Vừa qua, trên mạng internet xuất hiện thông tin cửa hàng nhà ông sử dụng phụ gia không rõ nguồn gốc. Ông H cho biết, cả thị trấn chỉ có 3 cửa hàng làm bánh ngọt, đối thủ tung tin như vậy để khách hàng “tẩy chay” với các sản phẩm ở cửa hàng của mình. Cửa hàng của gia đình ông H cần phải đính chính tin đồn để củng cố niềm tin của khách hàng. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Gia đình ông H có cửa hàng bán bánh ngọt ở thị trấn. Vừa qua, trên mạng internet xuất hiện thông tin cửa hàng nhà ông sử dụng phụ gia không rõ nguồn gốc. Ông H cho biết, cả thị trấn chỉ có 3 cửa hàng làm bánh ngọt, đối thủ tung tin như vậy để khách hàng “tẩy chay” với các sản phẩm ở cửa hàng của mình. Hành vi tranh giành khách hàng bằng cách phá hoại các đối thủ là cạnh tranh không lành mạnh. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?

a)

Chi phí sản xuất.

b)

Giá cả.

c)

Năng suất lao động.

d)

Nguồn lực.

22.

Khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá nhất định, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là khái niệm nào?

a)

Cầu.

b)

Tổng cầu.

c)

Tổng cung.

d)

Cung.

23.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả và yếu tố nào?

a)

Khả năng xác định.

b)

Sản xuất xác định.

c)

Nhu cầu xác định.

d)

Thu nhập xác định.

24.

Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là gì?

a)

Cung.

b)

Cầu.

c)

Lạm phát.

d)

Thất nghiệp.

25.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là yếu tố nào dưới đây?

a)

Giá cả của hàng hóa đó.

b)

Nguồn gốc của hàng hóa.

c)

Chất lượng của hàng hóa.

d)

Vị thế của hàng hóa đó.

26.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Giá cả các yếu tố sản xuất.

b)

Dung lượng thị trường.

c)

Công nghệ.

d)

Số lượng các nhà cung ứng.

27.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Kỳ vọng của người sản xuất.

b)

Tâm lý của người tiêu dùng.

c)

Tâm trạng của người mua hàng.

d)

Thị hiếu của người tiêu dùng.

28.

Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hàng hóa tăng; từ đó cung về hàng hóa sẽ biến động như thế nào?

a)

Giảm xuống.

b)

Tăng lên.

c)

Giữ nguyên.

d)

Không đổi.

29.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là yếu tố nào sau đây?

a)

Giá cả của hàng hóa đó.

b)

Nguồn gốc của hàng hóa.

c)

Chất lượng của hàng hóa.

d)

Vị thế của hàng hóa.

30.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuế đất,... giảm thì cung hàng hóa sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

31.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... tăng thì cung hàng hóa sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

32.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kĩ thuật chưa được ứng dụng phổ biến khiến năng suất lao động giảm và chi phí lao động sản xuất ra hàng hoá tăng, cung hàng hóa sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

33.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kĩ thuật hiện đại làm năng suất lao động tăng và chi phí lao động sản xuất hàng hoá giảm, cung hàng hóa sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

34.

Đọc thông tin sau rồi trả lời câu hỏi. Thông tin: “Đơn hàng nhiều giúp kim ngạch xuất khẩu 3 nhóm hàng: gạo, rau quả, cà phê liên tục tăng mạnh trong nửa đầu tháng 1-2024. Theo Tổng cục Hải quan, nửa đầu tháng 1, cả nước xuất khẩu hơn 194.000 tấn gạo, kim ngạch đạt 135 triệu USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2023. Xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 1 đạt gần 96.000 tấn, kim ngạch gần 283 triệu USD, so cùng kỳ năm 2023 tăng 4,2% về lượng và tăng 39,7% về kim ngạch. Rau quả là “anh cả” của tăng trưởng, 15 ngày đầu tháng 1 đạt 459 triệu USD, tăng hơn 89% so với cùng kỳ 2023 và hơn 12% so với tháng liền kề.” Hỏi: Theo thông tin trên, một trong các yếu tố ảnh hưởng đến cung là yếu tố nào?

a)

Nhu cầu của người mua.

b)

Nguồn gốc của hàng hóa.

c)

Chất lượng của hàng hóa.

d)

Số lượng của hàng hóa đó.

35.

Đọc thông tin sau rồi trả lời câu hỏi. Thông tin: “Đơn hàng nhiều giúp kim ngạch xuất khẩu 3 nhóm hàng: gạo, rau quả, cà phê liên tục tăng mạnh trong nửa đầu tháng 1-2024... Rau quả là “anh cả” của tăng trưởng, 15 ngày đầu tháng 1 đạt 459 triệu USD, tăng hơn 89% so với cùng kỳ 2023 và hơn 12% so với tháng liền kề.” Hỏi: Trên thị trường, khi cầu tăng lên, sản xuất, kinh doanh mở rộng thì lượng cung hàng hoá sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Tăng lên.

b)

Giảm.

c)

Không tăng.

d)

Ổn định.

36.

Đọc thông tin sau rồi trả lời câu hỏi. Thông tin: “Đơn hàng nhiều giúp kim ngạch xuất khẩu 3 nhóm hàng: gạo, rau quả, cà phê liên tục tăng mạnh... Nhu cầu tăng khiến hoạt động xuất khẩu sôi động.” Hỏi: Khi nhu cầu hàng hoá của người tiêu dùng tăng cao, người sản xuất sẽ lựa chọn phương án nào?

a)

Giữ nguyên quy mô sản xuất.

b)

Tái cơ cấu sản xuất.

c)

Mở rộng quy mô sản xuất.

d)

Thu hẹp sản xuất.

37.

Đọc thông tin sau rồi trả lời câu hỏi. Thông tin: “Trong những tháng đầu năm 2024, giá thanh long có nhiều biến động; nhiều hộ gia đình ở huyện T phá thanh long ruột trắng để trồng thanh long ruột đỏ có giá cao hơn, dao động từ 2.000–3.000 đồng/kg.” Hỏi: Việc chuyển đổi cây trồng thanh long là biểu hiện nào trong quan hệ cung – cầu?

a)

Cung – cầu tác động lẫn nhau.

b)

Cung – cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường.

c)

Giá cả ảnh hưởng đến cung – cầu.

d)

Cung lớn hơn cầu làm cho giá giảm.

38.

Đọc thông tin sau rồi trả lời câu hỏi. Thông tin: “Trong những tháng đầu năm 2024, giá thanh long biến động; nhiều hộ chuyển sang trồng thanh long ruột đỏ vì giá cao hơn.” Hỏi: Khi người nông dân trồng thanh long ruột đỏ nhiều hơn, điều gì sẽ xảy ra trên thị trường (các yếu tố khác không đổi)?

a)

Cung tăng.

b)

Cung giảm.

c)

Cầu tăng.

d)

Giá giảm.

39.

Đọc thông tin sau rồi trả lời câu hỏi. Thông tin: “Dự báo thời gian tới, thị trường thịt heo tiếp tục giữ đà tăng do nhu cầu tốt; giá heo hơi tăng trở lại do nguồn cung giảm mạnh khi người chăn nuôi giảm đàn hoặc ngừng nuôi sau thời gian thua lỗ.” Hỏi: Trong trường hợp này, mối quan hệ giữa cung và giá cả thể hiện như thế nào?

a)

Giá cao thì cung giảm.

b)

Giá cao thì cung tăng.

c)

Giá thấp thì cung tăng.

d)

Giá cao thì cầu tăng.

40.

Đọc thông tin sau rồi trả lời câu hỏi. Thông tin: “Giá thịt heo ngày càng tăng cao do nguồn cung giảm mạnh.” Hỏi: Thị trường sẽ có biến động chủ yếu nào trong tình huống này (các yếu tố khác không đổi)?

a)

Cầu giảm.

b)

Cầu tăng.

c)

Cung giảm.

d)

Giá giảm.

41.

Tháng 5 mùa vải thiều vào đầu vụ thu hoạch. Giá cao vải năm nay cao hơn so với đầu vụ năm ngoái 5.000đ – 7.000đ/1kg. Chị K rất thích ăn vải thiều, nhưng giá lại quá cao vì nguồn cung thị trường thấp nên chị đã chuyển sang dùng các loại trái cây khác có giá cả phù hợp. Hỏi chị K đã vận dụng tốt quy luật nào sau đây?

a)

Cạnh tranh

b)

Cung – cầu

c)

Giá trị

d)

Tiêu dùng

42.

Tháng 5 mùa vải thiều vào đầu vụ thu hoạch. Giá cao vải năm nay cao hơn so với đầu vụ năm ngoái 5.000đ – 7.000đ/1kg. Chị K rất thích ăn vải thiều, nhưng giá lại quá cao vì nguồn cung thị trường thấp nên chị đã chuyển sang dùng các loại trái cây khác có giá cả phù hợp. Việc chị K chuyển sang lựa chọn mua những loại trái cây khác thuộc nội dung nào của quy luật cung – cầu?

a)

Khái niệm

b)

Nguyên nhân

c)

Mối quan hệ

d)

Vai trò

43.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Đọc thông tin và chọn Đúng hoặc Sai cho từng nhận định. Thông tin: Nhiều bà nội trợ cũng cho biết, sữa chua đang là mặt hàng luôn có trong thực đơn yêu thích của nhiều trẻ em trong các gia đình. Nhu cầu tiêu dùng tăng, trên thị trường siêu đa dạng mẫu mã, chủng loại. Nếu trước đây trong các cửa hàng tạp hóa, siêu thị chỉ có 2–3 loại sữa chua với mẫu mã đơn giản, thì giờ đây số lượng này lên tới 20–30 loại. Cùng với thiết kế mẫu mã bắt mắt, giá sữa chua cũng hấp dẫn hơn so với trước kia, dao động từ 13.500 – 40.000đ một lốc (4 hộp). Nhận định: Do lượng cung sữa chua nhiều nên nhu cầu sữa chua tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Đọc thông tin và chọn Đúng hoặc Sai cho từng nhận định. Thông tin: Nhiều bà nội trợ cũng cho biết, sữa chua đang là mặt hàng luôn có trong thực đơn yêu thích của nhiều trẻ em trong các gia đình. Nhu cầu tiêu dùng tăng, trên thị trường siêu đa dạng mẫu mã, chủng loại. Nếu trước đây trong các cửa hàng tạp hóa, siêu thị chỉ có 2–3 loại sữa chua với mẫu mã đơn giản, thì giờ đây số lượng này lên tới 20–30 loại. Cùng với thiết kế mẫu mã bắt mắt, giá sữa chua cũng hấp dẫn hơn so với trước kia, dao động từ 13.500 – 40.000đ một lốc (4 hộp). Nhận định: Giá sữa chua giảm làm cho lượng cầu sữa chua giảm.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Đọc thông tin và chọn Đúng hoặc Sai cho từng nhận định. Thông tin: Nhiều bà nội trợ cũng cho biết, sữa chua đang là mặt hàng luôn có trong thực đơn yêu thích của nhiều trẻ em trong các gia đình. Nhu cầu tiêu dùng tăng, trên thị trường siêu đa dạng mẫu mã, chủng loại. Nếu trước đây trong các cửa hàng tạp hóa, siêu thị chỉ có 2–3 loại sữa chua với mẫu mã đơn giản, thì giờ đây số lượng này lên tới 20–30 loại. Cùng với thiết kế mẫu mã bắt mắt, giá sữa chua cũng hấp dẫn hơn so với trước kia, dao động từ 13.500 – 40.000đ một lốc (4 hộp). Nhận định: Lượng cung sữa chua tăng là do lượng cầu sữa chua ngày càng tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Đọc thông tin và chọn Đúng hoặc Sai cho từng nhận định. Thông tin: Nhiều bà nội trợ cũng cho biết, sữa chua đang là mặt hàng luôn có trong thực đơn yêu thích của nhiều trẻ em trong các gia đình. Nhu cầu tiêu dùng tăng, trên thị trường siêu đa dạng mẫu mã, chủng loại. Nếu trước đây trong các cửa hàng tạp hóa, siêu thị chỉ có 2–3 loại sữa chua với mẫu mã đơn giản, thì giờ đây số lượng này lên tới 20–30 loại. Cùng với thiết kế mẫu mã bắt mắt, giá sữa chua cũng hấp dẫn hơn so với trước kia, dao động từ 13.500 – 40.000đ một lốc (4 hộp). Nhận định: Giá sữa chua giảm làm cho lượng cung sữa chua ổn định.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Đọc thông tin và chọn Đúng hoặc Sai cho từng nhận định. Thông tin: Do giá cà phê giảm mạnh, người dân Tây Nguyên đang có xu hướng chặt bỏ cây cà phê để đầu tư vào cây tiêu, gây nguy cơ mất cân đối quy hoạch cây trồng chủ lực mang lại giá trị kinh tế cao tại vùng đất đỏ bazan này. Thiếu vốn, thiếu vốn, khiến người nông dân không nghĩ được xa hơn. Giá tiêu đang lên, nên nhiều nông dân chuyển hướng đầu tư trồng loại cây này với hi vọng có thêm thu nhập cao hơn. Nhận định: Giá cà phê giảm mạnh là nguyên nhân chính làm cho diện tích cà phê thu hẹp.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Đọc thông tin và chọn Đúng hoặc Sai cho từng nhận định. Thông tin: Do giá cà phê giảm mạnh, người dân Tây Nguyên đang có xu hướng chặt bỏ cây cà phê để đầu tư vào cây tiêu, gây nguy cơ mất cân đối quy hoạch cây trồng chủ lực mang lại giá trị kinh tế cao tại vùng đất đỏ bazan này. Thiếu vốn, thiếu vốn, khiến người nông dân không nghĩ được xa hơn. Giá tiêu đang lên, nên nhiều nông dân chuyển hướng đầu tư trồng loại cây này với hi vọng có thêm thu nhập cao hơn. Nhận định: Nhu cầu mua cà phê nhiều làm cho giá cà phê tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Đọc thông tin và chọn Đúng hoặc Sai cho từng nhận định. Thông tin: Do giá cà phê giảm mạnh, người dân Tây Nguyên đang có xu hướng chặt bỏ cây cà phê để đầu tư vào cây tiêu, gây nguy cơ mất cân đối quy hoạch cây trồng chủ lực mang lại giá trị kinh tế cao tại vùng đất đỏ bazan này. Giá tiêu đang lên, nên nhiều nông dân chuyển hướng đầu tư trồng loại cây này với hi vọng có thêm thu nhập cao hơn. Nhận định: Giá tiêu tăng là do nhu cầu mua tiêu của người dân tăng cao.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Đọc thông tin và chọn Đúng hoặc Sai cho từng nhận định. Thông tin: Do giá cà phê giảm mạnh, người dân Tây Nguyên đang có xu hướng chặt bỏ cây cà phê để đầu tư vào cây tiêu, gây nguy cơ mất cân đối quy hoạch cây trồng chủ lực mang lại giá trị kinh tế cao tại vùng đất đỏ bazan này. Giá tiêu đang lên, nên nhiều nông dân chuyển hướng đầu tư trồng loại cây này với hi vọng có thêm thu nhập cao hơn. Nhận định: Giá tiêu tăng làm cho người dân chuyển hướng mở rộng diện tích trồng tiêu là vận dụng đúng quy luật cung – cầu.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Đọc thông tin và chọn Đúng hoặc Sai cho từng nhận định. Thông tin: Năm bắt được nhu cầu tiêu thụ lượng đường nhiều mà 2024 trên thị trường tăng cao, từ vụ hè thu 2023 nông trường Ba Vì đã mở rộng diện tích trồng mía đường nhằm đem lại nguồn lợi lớn. Vụ xuân hè 2024 nông trường đã thu hoạch mía bán được giá cao và thu về nguồn lợi nhuận lớn. Nhận định: Nông trường Ba Vì đã vận dụng tốt quan hệ cung – cầu.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Đọc thông tin và chọn Đúng hoặc Sai cho từng nhận định. Thông tin: Năm bắt được nhu cầu tiêu thụ lượng đường nhiều mà 2024 trên thị trường tăng cao, từ vụ hè thu 2023 nông trường Ba Vì đã mở rộng diện tích trồng mía đường nhằm đem lại nguồn lợi lớn. Vụ xuân hè 2024 nông trường đã thu hoạch mía bán được giá cao và thu về nguồn lợi nhuận lớn. Nhận định: Giá mía cao là yếu tố chủ yếu làm cho lượng mía đường ngày càng mở rộng.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Đọc thông tin và chọn Đúng hoặc Sai cho từng nhận định. Thông tin: Năm bắt được nhu cầu tiêu thụ lượng đường nhiều mà 2024 trên thị trường tăng cao, từ vụ hè thu 2023 nông trường Ba Vì đã mở rộng diện tích trồng mía đường nhằm đem lại nguồn lợi lớn. Vụ xuân hè 2024 nông trường đã thu hoạch mía bán được giá cao và thu về nguồn lợi nhuận lớn. Nhận định: Khi lượng cung mía đường trên thị trường thấp hơn so với lượng cầu sẽ làm cho giá cả mía đường tăng cao.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Đọc thông tin và chọn Đúng hoặc Sai cho từng nhận định. Thông tin: Năm bắt được nhu cầu tiêu thụ lượng đường nhiều mà 2024 trên thị trường tăng cao, từ vụ hè thu 2023 nông trường Ba Vì đã mở rộng diện tích trồng mía đường nhằm đem lại nguồn lợi lớn. Vụ xuân hè 2024 nông trường đã thu hoạch mía bán được giá cao và thu về nguồn lợi nhuận lớn. Nhận định: Khi lượng cung hàng hóa trên thị trường nhỏ hơn lượng cầu hàng hóa sẽ làm cho giá cả của hàng hóa đó giảm xuống.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm

a)

lao động.

b)

cạnh tranh.

c)

thất nghiệp.

d)

cung cầu.

56.

Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố

a)

đầu vào.

b)

đầu ra.

c)

thụ yếu.

d)

độc lập.

57.

Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm

a)

thị trường lao động.

b)

thị trường tài chính.

c)

thị trường tiền tệ.

d)

thị trường công nghệ.

58.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công, tiền lương.

b)

Điều kiện đi nước ngoài.

c)

Điều kiện xuất khẩu lao động.

d)

Tiền môi giới lao động.

59.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

Bằng văn bản.

b)

Bằng tiền đặt cọc.

c)

Bằng thỏa ước.

d)

Bằng quyền lực.

60.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

Bằng miệng.

b)

Bằng tài sản.

c)

Bằng tài sản.

d)

Bằng quyền lực.

61.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tự nguyện.

b)

Cưỡng chế.

c)

Cưỡng bức.

d)

Tự giác.

62.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Bình đẳng.

b)

Quyền uy.

c)

Phục tùng.

d)

Cưỡng chế.

63.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Trực tiếp.

b)

Gián tiếp.

c)

Ủy quyền.

d)

Đại diện.

64.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động, người bán sức lao động được cho là có thể gọi là

a)

cung về sức lao động.

b)

cầu về sức lao động.

c)

giá cả sức lao động.

d)

tiền tệ sức lao động.

65.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: "Sau khi tốt nghiệp Trường Đại học Xây dựng B, anh T được tuyển dụng vào làm việc tại một công ty xây dựng với mức lương 15 triệu đồng/tháng. Để có thêm thu nhập cho gia đình và trang trải cuộc sống, vợ anh cũng tham gia hoạt động lao động, chị mở một cửa hàng bán quần áo, lợi nhuận trung bình 10 triệu đồng/tháng. Khoản thu nhập hợp pháp từ tiền lương và cửa hàng đã giúp gia đình anh T có cuộc sống ổn định." Việc anh T được tuyển dụng vào làm việc tại một công ty xây dựng với mức lương 15 triệu đồng/tháng được gọi là

a)

Lao động.

b)

Việc làm.

c)

giao tiếp.

d)

kết hợp.

66.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: "Sau khi tốt nghiệp Trường Đại học Xây dựng B, anh T được tuyển dụng vào làm việc tại một công ty xây dựng với mức lương 15 triệu đồng/tháng. Để có thêm thu nhập cho gia đình và trang trải cuộc sống, vợ anh cũng tham gia hoạt động lao động, chị mở một cửa hàng bán quần áo, lợi nhuận trung bình 10 triệu đồng/tháng. Khoản thu nhập hợp pháp từ tiền lương và cửa hàng đã giúp gia đình anh T có cuộc sống ổn định." Vợ anh T mở cửa hàng bán quần áo mang lại lợi nhuận trung bình 10 triệu đồng/tháng được gọi là gì?

a)

Lao động.

b)

Việc làm.

c)

Công ty.

d)

Tập đoàn.

67.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: "Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bàn cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động, có đội có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ tuyển không đạt yêu cầu. Có nhiều nguyên nhân khiến các doanh nghiệp khó tuyển: đặc thù các vị trí kỹ thuật viên: thủy lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, ... đòi hỏi đúng người, với nhiều yêu cầu đãi ngộ tốt, ... nhưng vẫn không đủ." Theo thông tin trên, ngành nghề nào đang có nhu cầu tuyển dụng lao động nhiều nhất vào cuối năm?

a)

Ngành dịch vụ.

b)

Ngành công nghiệp.

c)

Ngành nông nghiệp.

d)

Ngành công nghệ thông tin.

68.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: "Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bàn cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động, có đội có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ tuyển không đạt yêu cầu. Có nhiều nguyên nhân khiến các doanh nghiệp khó tuyển: đặc thù các vị trí kỹ thuật viên: thủy lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, ... đòi hỏi đúng người, với nhiều yêu cầu đãi ngộ tốt, ... nhưng vẫn không đủ." Theo thông tin trên, nguyên nhân nào khiến các doanh nghiệp tại Thành phố H gặp khó khăn trong việc tuyển dụng lao động?

a)

Không có ứng viên nộp hồ sơ tuyển dụng.

b)

Hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu.

c)

Doanh nghiệp không có chế độ đãi ngộ tốt.

d)

Chính sách tuyển dụng không rõ ràng.

69.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: "Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bàn cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động, có đội có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ tuyển không đạt yêu cầu. Có nhiều nguyên nhân khiến các doanh nghiệp khó tuyển: đặc thù các vị trí kỹ thuật viên: thủy lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, ... đòi hỏi đúng người, với nhiều yêu cầu đãi ngộ tốt, ... nhưng vẫn không đủ." Thông tin trên phản ánh đúng xu hướng tuyển dụng lao động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Lao động trong ngành công nghiệp tăng.

b)

Lao động trong ngành dịch vụ tăng.

c)

Lao động trong ngành nông nghiệp tăng.

d)

Lao động trong khu vực công tăng.

70.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: "Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm của các doanh nghiệp và số hồ sơ ứng tuyển vào các doanh nghiệp thể hiện rõ." Nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm của các doanh nghiệp và số hồ sơ ứng tuyển vào các doanh nghiệp tại thành phố H là biểu hiện của mối quan hệ giữa

a)

thị trường lao động và thị trường tiền tệ.

b)

thị trường lao động và thị trường tài chính.

c)

thị trường lao động và thị trường việc làm.

71.

Đọc thông tin và trả lời: Theo bản tin thị trường lao động Việt Nam quý III năm 2022: Năm nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: công nghiệp chế tạo; thông tin và truyền thông; bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ. Năm nghề có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: tài chính, kế toán, nhân viên phần mềm, ngân hàng, marketing. Năm nghề người lao động đi tìm việc nhiều nhất: lao động kĩ thuật trong công nghiệp, hành chính, bán hàng trong lĩnh vực bất động sản, tiếp thị kĩ thuật số bán hàng, y tế và chăm sóc sức khỏe. Dự báo nhu cầu việc làm sẽ tăng ở một số ngành: sản xuất phương tiện vận tải, sản xuất sản phẩm điện tử. Hỏi: Xu hướng tuyển dụng lao động trong thông tin trên là

a)

Lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ tăng.

b)

Lao động trong các ngành nông nghiệp và công nghiệp tăng.

c)

Lao động trong ngành dịch vụ và nông nghiệp tăng.

d)

Lao động trong ngành dịch vụ và công nghiệp giảm.

72.

Đọc thông tin và trả lời: Theo bản tin thị trường lao động Việt Nam quý III năm 2022: Năm nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: công nghiệp chế tạo; thông tin và truyền thông; bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ. Năm nghề có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: tài chính, kế toán, nhân viên phần mềm, ngân hàng, marketing. Năm nghề người lao động đi tìm việc nhiều nhất: lao động kĩ thuật trong công nghiệp, hành chính, bán hàng trong lĩnh vực bất động sản, tiếp thị kĩ thuật số bán hàng, y tế và chăm sóc sức khỏe. Dự báo nhu cầu việc làm sẽ tăng ở một số ngành: sản xuất phương tiện vận tải, sản xuất sản phẩm điện tử. Hỏi: Thông tin trên phản ánh không đúng xu thế tuyển dụng lao động nào dưới đây?

a)

Lao động chưa qua đào tạo ngày một tăng.

b)

Lao động được đào tạo ngày một tăng.

c)

Lao động chưa qua đào tạo chiếm ưu thế.

d)

Lao động ở lĩnh vực nông nghiệp tăng.

73.

Căn cứ thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Trong quý I năm 2022, trong tổng số 50,0 triệu lao động có việc làm tại Việt Nam, lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 38,7%, tương đương 19,4 triệu người; lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng 33,5%, tương đương 16,8 triệu người; lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỉ trọng 27,8%, tương đương 13,9 triệu người. So với quý trước và cùng kì năm trước, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đều giảm; lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng tăng; lao động trong ngành dịch vụ tăng mạnh so với quý trước nhưng vẫn thấp hơn so với cùng kì năm trước. Nhận định a): Thị trường lao động trong khu vực nông nghiệp đang có xu hướng giảm dần là hợp lý.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Căn cứ thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Trong quý I năm 2022, trong tổng số 50,0 triệu lao động có việc làm tại Việt Nam, lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 38,7%, tương đương 19,4 triệu người; lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng 33,5%, tương đương 16,8 triệu người; lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỉ trọng 27,8%, tương đương 13,9 triệu người. So với quý trước và cùng kì năm trước, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đều giảm; lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng tăng; lao động trong ngành dịch vụ tăng mạnh so với quý trước nhưng vẫn thấp hơn so với cùng kì năm trước. Nhận định b): Thị trường lao động trong khu vực dịch vụ và công nghiệp đang tăng nhanh và sẽ ngày càng chiếm tỉ trọng cao.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Căn cứ thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Trong quý I năm 2022, trong tổng số 50,0 triệu lao động có việc làm tại Việt Nam, lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 38,7%, tương đương 19,4 triệu người; lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng 33,5%, tương đương 16,8 triệu người; lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỉ trọng 27,8%, tương đương 13,9 triệu người. So với quý trước và cùng kì năm trước, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đều giảm; lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng tăng; lao động trong ngành dịch vụ tăng mạnh so với quý trước nhưng vẫn thấp hơn so với cùng kì năm trước. Nhận định c): Lực lượng lao động của nước ta đang chiếm tỉ lệ khá cao đây là cơ hội nhưng cũng là thách thức.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Căn cứ thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Trong quý I năm 2022, trong tổng số 50,0 triệu lao động có việc làm tại Việt Nam, lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 38,7%, tương đương 19,4 triệu người; lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng 33,5%, tương đương 16,8 triệu người; lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỉ trọng 27,8%, tương đương 13,9 triệu người. So với quý trước và cùng kì năm trước, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đều giảm; lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng tăng; lao động trong ngành dịch vụ tăng mạnh so với quý trước nhưng vẫn thấp hơn so với cùng kì năm trước. Nhận định d): Chất lượng lao động trong khu vực công nghiệp và dịch vụ được nâng cao.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Căn cứ đoạn thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2021 – 2030 đã xác định mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động là “tỉ trọng lao động khu vực nông – lâm – ngư nghiệp giảm xuống dưới 20% trong tổng số lao động có việc làm của nền kinh tế”. Nội dung chiến lược nhấn mạnh phát triển bền vững, chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng hiện đại. Nhận định a): Việc đặt mục tiêu giảm tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp xuống dưới 20% với một nước nông nghiệp như Việt Nam là sai lầm.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Căn cứ đoạn thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2021 – 2030 đã xác định mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động là “tỉ trọng lao động khu vực nông – lâm – ngư nghiệp giảm xuống dưới 20% trong tổng số lao động có việc làm của nền kinh tế”. Nội dung chiến lược nhấn mạnh phát triển bền vững, chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng hiện đại. Nhận định b): Thị trường lao động Việt Nam đang có xu hướng chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Căn cứ đoạn thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2021 – 2030 đã xác định mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động là “tỉ trọng lao động khu vực nông – lâm – ngư nghiệp giảm xuống dưới 20% trong tổng số lao động có việc làm của nền kinh tế”. Nội dung chiến lược nhấn mạnh phát triển bền vững, chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng hiện đại. Nhận định c): Cơ cấu lao động thay đổi đòi hỏi nhà nước cần quan tâm đến nâng cao chất lượng nguồn lao động để đáp ứng sự phát triển kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Căn cứ đoạn thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2021 – 2030 đã xác định mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động là “tỉ trọng lao động khu vực nông – lâm – ngư nghiệp giảm xuống dưới 20% trong tổng số lao động có việc làm của nền kinh tế”. Nội dung chiến lược nhấn mạnh phát triển bền vững, chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng hiện đại. Nhận định d): Đến năm 2030 Việt Nam đặt mục tiêu xóa bỏ hoàn toàn lao động trong khu vực nông nghiệp là hợp lý.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp.

b)

lao động.

c)

việc làm.

d)

sức lao động.

82.

Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật

a)

bắt buộc

b)

cấm

c)

không cấm

d)

quy định

83.

Trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm

a)

khác nhau

b)

bị cấm

c)

bắt buộc

d)

miễn phí

84.

Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

việc làm phi lợi nhuận

b)

có việc làm chính thức

c)

việc làm bán thời gian

d)

việc làm không ổn định

85.

Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành những thời gian rảnh để vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

việc làm phi lợi nhuận

b)

có việc làm chính thức

c)

việc làm bán thời gian

d)

việc làm không ổn định

86.

Sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động với người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là

a)

thị trường tài chính

b)

thị trường kinh doanh

c)

thị trường việc làm

d)

thị trường thất nghiệp

87.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm với

a)

người lao động

b)

người sử dụng lao động

c)

các tổ chức đoàn thể

d)

đại diện công đoàn

88.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

tiền lương hưu

b)

trợ cấp thất nghiệp

c)

tiền công

d)

trợ cấp thai sản

89.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công

b)

Việc làm

c)

Lương hưu

d)

Tiền thưởng

90.

Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Tăng thu nhập cá nhân

b)

Tìm kiếm việc làm cho mình

c)

Tuyển dụng nhiều lao động mới

d)

Hướng phi thương gian mới giỏi

91.

Đọc thông tin: "Sáng ngày 19/9, tại Hà Nội, Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội phối hợp với Trung tâm Dịch vụ việc làm các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, Ninh Bình, Thái Nguyên, Lai Châu, Bắc Kạn, Lạng Sơn tổ chức phiên giao dịch việc làm trực tuyến. Tại phiên giao dịch, có 83 doanh nghiệp tham gia với 11.523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng. Trong số 11.523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng, các vị trí việc làm có thu nhập từ 15 triệu đồng trở lên chiếm tỉ lệ 19%, các vị trí việc làm có thu nhập từ 10 triệu đồng đến dưới 15 triệu đồng chiếm tỉ lệ 37%, các vị trí việc làm có thu nhập dưới 7 triệu đồng chiếm tỉ lệ 16% và các vị trí tuyển dụng lương theo thoả thuận chiếm tỉ lệ 10%." Nhận định: Những thông tin trên là biểu hiện của thị trường lao động. Chọn phương án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Đọc thông tin: "Sáng ngày 19/9, tại Hà Nội, ... có 83 doanh nghiệp tham gia với 11.523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng ..." Nhận định: Các doanh nghiệp tham gia trong phiên giao dịch việc làm là những chủ thể tìm việc làm. Chọn phương án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Đọc thông tin: "... các vị trí việc làm có thu nhập từ 15 triệu đồng trở lên chiếm 19%, từ 10–15 triệu đồng chiếm 37%, dưới 7 triệu đồng chiếm 16%, lương theo thoả thuận chiếm 10%." Nhận định: Phiên giao dịch việc làm đã cung cấp cụ thể về tiền lương ở các vị trí việc làm khác nhau. Chọn phương án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Đọc thông tin: "... phiên giao dịch việc làm trực tuyến ..." Nhận định: Thông tin trên chưa thể hiện mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm. Chọn phương án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Đọc thông tin: "Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%." Nhận định: Những số liệu trong thông tin trên gắn với thị trường việc làm. Chọn phương án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Đọc thông tin: "Năm 2021 ... lực lượng lao động ... 50,6 triệu ... đang làm việc 49,1 triệu ..." Nhận định: Số liệu trong thông tin cho thấy cung lao động lớn hơn cầu lao động. Chọn phương án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Đọc thông tin: "Tỉ lệ thất nghiệp 3,20% và tỉ lệ thiếu việc làm 3,10%." Nhận định: Tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là biểu hiện của mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm. Chọn phương án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Đọc thông tin: "Năm 2021 ..." Nhận định: Xu hướng tuyển dụng lao động trong thông tin là lao động chưa qua đào tạo. Chọn phương án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Đọc thông tin tuyển dụng: "Công ty thương mại và kinh doanh du lịch X thông báo tuyển 25 lao động cho các vị trí: thu ngân, đóng gói, kiểm kê hàng, giao hàng,... ưu tiên ứng viên 18–25 tuổi, sức khoẻ tốt, nhiệt tình; mức lương từ 5–8 triệu đồng/tháng; có thử việc." Nhận định: Các số liệu trong thông tin là biểu hiện của thị trường lao động. Chọn phương án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Đọc thông tin tuyển dụng: "... tuyển 25 lao động ..." Nhận định: Việc anh H và anh P đăng kí dự tuyển vào công ty X là đang tìm việc làm. Chọn phương án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Đọc thông tin tuyển dụng: "... các vị trí như thu ngân, đóng gói, kiểm kê hàng, giao hàng,... ưu tiên 18–25 tuổi, sức khoẻ tốt, nhiệt tình; mức lương 5–8 triệu đồng/tháng; có thử việc." Nhận định: Xu hướng tuyển dụng lao động trong thông tin là lao động giản đơn. Chọn phương án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Đọc thông tin tuyển dụng: "... yêu cầu sức khoẻ tốt, nhiệt tình ..." Nhận định: Các yếu tố cấu thành của thị trường lao động trong thông tin trên là trình độ đào tạo và sức khoẻ lao động. Chọn phương án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Đọc thông tin của tỉnh T: "Gần 90% các công ty của tỉnh đang có nhu cầu tuyển dụng các ngành kĩ sư, sửa chữa, máy tính, du lịch, công nghệ, kĩ thuật nhưng đang thiếu hụt nguồn cung. Các lĩnh vực hành chính, ngân hàng đang dần bão hoà nguồn cung nhưng nhu cầu tuyển dụng không nhiều. Sự lệch pha giữa cung và cầu về lao động dẫn tới các nhà đầu tư chuyển hướng đầu tư sang các tỉnh khác." Nhận định: Thông tin trên phản ánh mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm tại tỉnh T. Chọn phương án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Đọc thông tin của tỉnh T: "... nhu cầu tuyển dụng các ngành kĩ sư, sửa chữa, máy tính, du lịch, công nghệ, kĩ thuật ..." Nhận định: Xu hướng tuyển dụng lao động của tỉnh T là lao động trong ngành công nghiệp và dịch vụ. Chọn phương án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Đọc thông tin của tỉnh T: "Sự lệch pha giữa cung và cầu về lao động dẫn tới các nhà đầu tư chuyển hướng đầu tư sang các tỉnh khác." Nhận định: Hiện tượng mất cân bằng cung và cầu về lao động ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh T. Chọn phương án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp.

b)

lạm phát.

c)

thu nhập.

d)

khủng hoảng.

107.

Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được

a)

vị trí.

b)

việc làm.

c)

bạn đời.

d)

chỗ ở.

108.

Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang

a)

trưởng thành.

b)

phát triển.

c)

thất nghiệp.

d)

tự tin.

109.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp.

b)

nguồn gốc thất nghiệp.

c)

chu kỳ thất nghiệp.

d)

cơ cấu thất nghiệp.

110.

Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp

a)

tự giác.

b)

quyền lực.

c)

không tự nguyện.

d)

luôn bắt buộc.

111.

Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kỳ là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp.

b)

nguồn gốc thất nghiệp.

c)

chu kỳ thất nghiệp.

d)

nguyên nhân của thất nghiệp.

112.

Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp

a)

không tạm thời

b)

cơ cấu.

c)

truyền thống.

d)

hiện đại.

113.

Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự di chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

thất nghiệp cơ cấu.

b)

thất nghiệp tạm thời.

c)

thất nghiệp chu kỳ.

d)

thất nghiệp tự nguyện.

114.

Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là

a)

thất nghiệp tự nguyện.

b)

thất nghiệp cơ cấu.

c)

thất nghiệp tự nhiên.

d)

thất nghiệp chu kỳ.