Font size
WorksheetsNitrogen – Câu hỏi trắc nghiệm
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tố nhóm VA là
ns^2np^5
ns2np3
ns3np2
ns^2np^4
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử N có số electron độc thân là
6
3
4
5
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử N có số electron ở lớp ngoài cùng là
6
3
4
5
Hóa trị cao nhất của nitrogen trong hợp chất là
6
3
4
5
Trong khí quyển Trái Đất, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu dưới dạng nào?
NO
N2
N2O
NH3
Trong khí quyển Trái Đất, khí nào sau đây chiếm thể tích lớn nhất?
O2
Ar
CO2
N2
Trong khí quyển Trái Đất, nitrogen chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích khí quyển?
15%
78,1%
80%
21%
Trong tự nhiên, nitrogen có bao nhiêu đồng vị bền?
2
3
4
5
Nitrogen trong tự nhiên có các đồng vị bền là
14N (99,63%), 15N (0,37%)
14N (99,63%), 16N (0,37%)
13N (0,37%), 15N (99,63%)
14N (0,37%), 15N (99,63%)
Phân tử nitrogen có cấu tạo là
N = N
N ≡ N
N − N
N → N
Công thức Lewis của phân tử N2 là
:N≡N:
:N=N:
::N=N::
::N≡N::
Oxide được điều chế trực tiếp từ phản ứng của nitrogen với oxygen là
NO2
NO
N2O
N2O5
Khi có sấm chớp, khí quyển sinh ra khí
CO
NO
SO2
CO2
Ở điều kiện thường, nitrogen phản ứng được với
Al
H2
Li
O2
Liên kết trong phân tử nitrogen thuộc loại liên kết nào?
Cộng hoá trị không cực
Cho – Nhận
Cộng hoá trị không cực
Ion
Trong công nghiệp, người ta thường điều chế N2 từ
ammonia
acid nitric
không khí
ammonium nitrate
Số nguyên tử H trong phân tử ammonia là
1
2
3
4
Số nguyên tử H trong ion ammonium là
1
2
3
4
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hoá xanh?
H2S
SO2
NO
NH3
Muối nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) giải phóng khí có mùi khai?
NH4NO3.
NaNO3.
FeCl2.
Al2(SO4)3.
Có thể nhận biết muối amoniium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí. Chất khí đó là
NH3.
H2.
NO2.
NO.
Cho phản ứng sau: NH4Cl —t°—> X + HCl. Khí X là
NH3.
N2.
NO.
N2O.
Cho phản ứng sau: NH4NO3 —t°—> X + 2H2O. Khí X thu được là
NH3.
N2.
NO.
N2O.
Cho phản ứng sau: NH4NO2 —t°—> X + 2H2O. Khí X thu được là
NH3.
N2.
NO.
N2O.
Liên kết hoá học trong phân tử NH3 là liên kết
cộng hoá trị có cực.
ion.
cộng hoá trị không cực.
kim loại.
Nhúng 2 đũa thuỷ tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện
khói màu trắng.
khói màu tím.
khói màu nâu.
khói màu vàng.
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?
(NH4)2SO4.
NH4HCO3.
CaCO3.
NH4NO2.
Số liên kết cho – nhận trong phân tử HNO3 là
1.
2.
2.
0.
Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có hoá trị là
2.
4.
3.
5.
Trong dung dịch HNO3 có bao nhiêu loại ion (bỏ qua sự điện li của nước)?
2.
4.
3.
5.
Nhóm các kim loại đều không phản ứng được với HNO3 là
Al, Fe.
Au, Pt.
Al, Au.
Fe, Pt.
Kim loại không tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội là
Mg.
Al.
Zn.
Cu.
Kim loại Fe bị thụ động bởi dung dịch
H2SO4 loãng.
HCl đặc, nguội.
HNO3 đặc, nguội.
HCl loãng.
Các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là
Fe, Al, Cr.
Cu, Fe, Al.
Fe, Mg, Al.
Cu, Pb, Ag.
Hợp chất nào của nitrogen không được tạo ra khi cho HNO3 tác dụng với kim loại?
NO.
NH4NO3.
NO2.
N2O5.
Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là
N2.
N2O.
NO.
NO2.
Cho Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, nóng, thu được một khí X không màu, hóa nâu trong không khí. Khí X là
NO.
N2O.
N2.
NH3.
Trong công nghiệp HNO3 được điều chế từ nguồn nguyên liệu nào sau đây?
KNO3.
NO2.
N2.
NH3.
Bóng cười chứa chất là qua bóng bay được bơm khí N2O. Chất khí này vốn được sử dụng cho y tế với tác dụng gây mê, an thần, giảm đau,… Tên gọi của N2O là
dinitrogen oxide.
nitrogen oxide.
nitrogen dioxide.
dinitrogen tetroxide.
Khí nào sau đây không phải là nguyên nhân gây mưa acid?
NO.
NO2.
CO2.
SO2.
Ở điều kiện thích hợp, N2 thể hiện tính khử khi phản ứng với với chất nào sau đây?
H2.
O2.
Li.
Mg.
Ở điều kiện thích hợp, nitrogen thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào sau đây?
Mg, H2.
Mg, O2.
H2, O2.
Ca, O2.
Nitrogen phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây để tạo ra hợp chất khí?
Li, Mg, Al.
H2, O2.
Li, H2, Al.
O2, Ca, Mg.
Hình vẽ mô phỏng thí nghiệm chứng minh tính chất vật lí của nitrogen: một ngọn nến đang cháy trong cốc thủy tinh, sau đó tắt khi khí nitrogen được dẫn vào. Thí nghiệm này chứng minh nitrogen
là một chất màu vàng lục.
duy trì sự sống và sự cháy.
không duy trì sự cháy.
chiếm 78,1% thể tích không khí.
Cho hình vẽ về cách thu khí dời nước. Hình vẽ trên có thể áp dụng để thu được những khí nào trong các khí sau đây?
O2, N2, H2.
NH3, O2, N2, HCl.
NH3, HCl, SO2, Cl2.
H2, N2, O2, HCl, H2S.
Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng?
Nguyên tử nitrogen có 2 lớp electron và lớp ngoài cùng có 3 electron.
Số hiệu nguyên tử nitrogen bằng 7.
3 electron ở phân lớp 2p của nguyên tử nitrogen có thể tạo được 3 liên kết cộng hoá trị với các nguyên tử khác.
Cấu hình electron của nguyên tử nitrogen là 1s2 2s2 2p3 và nitrogen là nguyên tố p.
Phát biểu không đúng là
Nitrogen thuộc nhóm VA nên có hoá trị cao nhất là 5.
Nguyên tử nitrogen có 5 electron ở lớp ngoài cùng thuộc phân lớp 2s và 2p.
Nguyên tử nitrogen có 3 electron độc thân.
Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hoá học do
nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.
nitrogen có độ âm điện lớn nhất trong nhóm.
phân tử nitrogen có liên kết ba rất bền.
phân tử nitrogen không phân cực.
Điểm giống nhau giữa N2 và CO2 là
đều không tan trong nước.
đều có tính oxi hoá và tính khử.
đều không duy trì sự cháy và sự hô hấp.
đều gây hiệu ứng nhà kính.
Cho các phản ứng: (1) N2 + O2 → 2NO; (2) N2 + 3H2 → 2NH3. Ở hai phản ứng trên thì nitrogen
chỉ thể hiện tính oxi hoá.
chỉ thể hiện tính khử.
thể hiện tính khử và tính oxi hoá.
không thể hiện tính khử và tính oxi hoá.
Nhận xét nào sau đây đúng?
Nitrogen không duy trì sự cháy, sự hô hấp và là một khí độc.
Vì có liên kết 3 nên phân tử nitrogen rất bền và ở nhiệt độ thường nitrogen khá trơ về mặt hoá học.
Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitrogen thể hiện tính khử.
Số oxi hoá của nitrogen trong AlN, N2O4, NH4+, NO3−, NO2− lần lượt là −3, +4, −3, +5, +4.
Trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí nitrogen bằng phương pháp dời nước vì
N2 nhẹ hơn không khí.
N2 rất ít tan trong nước.
N2 không duy trì sự sống, sự cháy.
N2 hoá lỏng, hoá rắn ở nhiệt độ rất thấp.
Trong công nghiệp, N2 được tạo ra bằng cách nào sau đây?
Nhiệt phân muối NH4NO3 đến khối lượng không đổi.
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Phân huỷ NH3.
Dùng nóng Mg với dung dịch HNO3 loãng.
Trong công nghiệp, phần lớn nitrogen sản xuất ra được dùng để
làm môi trường trơ trong luyện kim, điện tử,...
tổng hợp phân đạm.
sản xuất nitric acid.
tổng hợp ammonia.
Khi rút xăng, dầu ra khỏi các bồn chứa, người ta thường bơm khí nitrogen để thay thế hoàn toàn hoặc một phần không khí làm giảm nồng độ oxygen để giảm nguy cơ cháy nổ. Tính chất nào sau đây của nitrogen được sử dụng trong trường hợp này?
Nitrogen chiếm 78,1% thể tích không khí.
Nitrogen có tính oxi hoá mạnh ở điều kiện thường.
Nitrogen tác dụng được với oxygen ở nhiệt độ thường.
Nitrogen trơ về mặt hoá học ở nhiệt độ thường.
Dung dịch ammonia trong nước có chứa
NH4+, NH3.
NH4+, NH3, H+.
NH4+, OH−.
NH4+, NH3, OH−.
Dung dịch NH3 có thể tác dụng được với các dung dịch
HCl, CaCl2.
KNO3, H2SO4.
Fe(NO3)3, AlCl3.
Ba(NO3)2, HNO3.
Vai trò của NH3 trong phản ứng 4NH3 + 5O2 (t°, pt) → 4NO + 6H2O là
chất khử.
acid.
chất oxi hoá.
base.
Vai trò của NH3 trong phản ứng NH3 + HNO3 (t°, pt) → NH4NO3 là
chất khử.
acid.
chất oxi hoá.
base.
Trong công nghiệp, phản ứng giữa ammonia với acid được dùng để sản xuất phân bón. Ví dụ, để sản xuất đạm sulfate người ta cho ammonia tác dụng với sulfuric acid theo phương trình: 2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4. Trong phản ứng trên, vai trò của NH3 là
chất oxi hoá.
chất khử.
base.
acid.
Xác định các chất X, Y trong sơ đồ sau: (NH4)2SO4 —x→ NH4Cl —y→ NH4NO3
HCl, HNO3.
BaCl2, AgNO3.
CaCl2, HNO3.
HCl, AgNO3.
Phương trình hoá học nào sau đây sai?
NH3 + HNO3 → NH4NO3.
4NH3 + 5O2 (t°) → 4NO + 6H2O.
2NH3 + 3CuO (t°) → N2 + 3Cu + 3H2O.
3NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl.
Phương trình hoá học nào sau đây sai?
NH4NO3 (t°) → NH3 + HNO2.
(NH4)2CO3 (t°) → 2NH3 + CO2 + H2O.
NH4Cl (t°) → NH3 + HCl.
NH4HCO3 (t°) → NH3 + CO2 + H2O.
Hiện tượng xảy ra khi cho giấy quỳ khô vào bình đựng khí ammonia là
Giấy quỳ chuyển sang màu đỏ.
Giấy quỳ chuyển sang màu xanh.
Giấy quỳ mất màu.
Giấy quỳ không chuyển màu.
Phát biểu không đúng là
Trong điều kiện thường, NH3 là khí không màu, mùi khai.
Khí NH3 nặng hơn không khí.
Khí NH3 dễ hoá lỏng, tan nhiều trong nước.
Liên kết giữa N và 3 nguyên tử H là liên kết cộng hoá trị có cực.
Tính chất hoá học của NH3 là
tính base mạnh, tính khử.
tính base yếu, tính oxi hoá.
tính khử mạnh, tính base yếu.
tính base mạnh, tính oxi hoá.
Tính bazơ của NH3 do
trên N còn cặp electron tự do.
phân tử có 3 liên kết cộng hoá trị phân cực.
NH3 tan được nhiều trong nước.
NH3 tác dụng với nước tạo NH4OH.
Trong dung dịch ammonia là một bazơ yếu là do
ammonia tan nhiều trong nước.
phân tử ammonia là phân tử có cực.
khi tan trong nước, ammonia kết hợp với nước tạo ra các ion NH4+ và OH−.
khi tan trong nước, chỉ một phần nhỏ các phân tử ammonia kết hợp với các ion H+ của nước tạo ra các ion NH4+ và OH−.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
NH3 là chất khí không màu, không mùi, tan nhiều trong nước.
Dung dịch NH3 là một base yếu.
Phản ứng tổng hợp NH3 là phản ứng thuận nghịch.
Đốt cháy NH3 không có xúc tác thu được N2 và H2O.
Phát biểu nào sau đây sai?
NH3 được dùng để sản xuất HNO3.
NH3 tác dụng với dung dịch AlCl3 tạo thành kết tủa trắng keo.
Khi NH3 tác dụng với oxi (Fe, t°) tạo khí NO.
Điều chế khí NH3 bằng cách cô cạn dung dịch muối ammonium.
Dãy gồm các chất đều phản ứng được với NH3 là
HCl (dd hoặc khô), O2 (t°), CuO, AlCl3 (dd).
H2SO4 (dd), CuO, H2S, NaOH (dd).
HCl (dd), FeCl3 (dd), Na2CO3 (dd).
HNO3 (dd), CuO, H2SO4 (dd), Na2O.
Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 trong công nghiệp, người ta đã
cho hỗn hợp qua nước vôi trong dư.
cho hỗn hợp qua bột CuO nung nóng.
nén và làm lạnh hỗn hợp để hoá lỏng NH3.
cho hỗn hợp qua dung dịch H2SO4 đặc.
Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể điều chế khí NH3 bằng cách
cho N2 tác dụng với H2 (450°C, Fe).
cho muối ammonium loãng tác dụng với kiềm loãng và đun nóng.
cho muối ammonium đặc tác dụng với kiềm đặc và đun nóng.
nhiệt phân muối (NH4)2CO3.
Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể thu khí NH3 bằng phương pháp
đẩy nước.
đẩy không khí với miệng bình úp ngược.
đẩy không khí với miệng bình ngửa.
chưng cất.
Khi so sánh phân tử ammonia với ion ammonium, nhận định nào sau đây là đúng?
Đều chứa liên kết ion.
Đều có tính axit yếu trong nước.
Đều có tính base yếu trong nước.
Đều chứa nguyên tử N có số oxi hóa là −3.
Phát biểu nào sau đây sai?
Các muối ammonium đều dễ tan trong nước.
Các muối ammonium khi tan trong nước đều điện li hoàn toàn thành ion.
Dưới tác dụng của nhiệt, muối ammonium phân hủy thành ammonia và acid.
Có thể dùng muối ammonium để điều chế NH3 trong phòng thí nghiệm.
Phát biểu nào sau đây sai?
Muối ammonium dễ tan trong nước.
Muối ammonium là chất điện li mạnh.
Muối ammonium kém bền với nhiệt.
Dung dịch muối ammonium có tính chất base.
Phát biểu nào sau đây sai?
Muối ammonium bền với nhiệt.
Các muối ammonium đều là chất điện li mạnh.
Tất cả các muối ammonium đều tan trong nước.
Các muối ammonium đều bị thủy phân trong nước.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Muối ammonium là tinh thể ion, phân tử gồm cation ammonium và anion hydroxide.
Tất cả các muối ammonium đều dễ tan trong nước, khi tan điện li hoàn toàn thành cation ammonium và anion gốc acid.
Dung dịch muối ammonium tác dụng với dung dịch kiềm (base) đặc, nóng cho thoát ra chất khí làm quỳ tím hóa đỏ.
Khi nhiệt phân muối ammonium luôn luôn có khí ammonia thoát ra.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các muối ammonium đều lưỡng tính.
Các muối ammonium đều thăng hoa.
Ure ((NH2)2CO) cũng là muối ammonium.
Phản ứng nhiệt phân NH4NO3 là phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử.
Dãy các muối ammonium nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH3?
NH4Cl, NH4HCO3, (NH4)2CO3.
NH4Cl, NH4NO3, NH4HCO3.
NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2CO3.
NH4NO3, NH4HCO3, (NH4)2CO3.
Có thể phân biệt muối ammonium với các muối khác bằng cách cho nó tác dụng với dung dịch kiềm, vì
thoát ra một chất khí mùi hắc, màu lục nhạt.
thoát ra một chất khí không màu, mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
thoát ra chất khí không màu, không mùi.
Có thể dùng chất nào sau đây để làm khô khí ammonia?
Dung dịch H2SO4 đặc.
P2O5 khan.
MgO khan.
CaO khan.
Ngoài sử dụng làm phân bón, X còn được sử dụng trong pin với vai trò chất điện li, hay dùng để làm sạch các oxide trên bề mặt của kim loại trước khi hàn. X là
(NH4)2CO3.
Na2CO3.
NH4HCO3.
NH4Cl.
Muối X tác dụng với dung dịch KOH dư, thu được khí mùi khai. Nếu X tác dụng với dung dịch Ba(NO3)2 thì thu được kết tủa trắng không tan trong HNO3. X là
(NH4)2CO3.
(NH4)2SO3.
NH4HSO3.
(NH4)2SO4.
Thí nghiệm nghiên cứu về tính chất của NH3 được mô tả như hình vẽ sau: Dung dịch chất X có màu đỏ; bình nước có pha phenolphtalein; khí NH3 đi qua dung dịch rồi sục vào bình nước này. Thí nghiệm trên để chứng minh
tính tan nhiều trong nước của NH3.
tính base của NH3.
tính tan nhiều trong nước và tính base của NH3.
tính khử của NH3.
Các hình vẽ sau mô tả các cách thu khí trong phòng thí nghiệm (hình 1, hình 2, hình 3). Kết luận nào sau đây đúng?
Hình 3: Thu khí N2, H2 và HCl.
Hình 2: Thu khí CO2, SO2 và NH3.
Hình 3: Thu khí N2, H2 và NH3.
Hình 1: Thu khí H2, He và NH3.
Có 4 ống nghiệm, mỗi ống đựng một chất khí khác nhau, chúng được úp ngược trong các chậu nước X, Y, Z, T. Kết quả các thí nghiệm được mô tả bằng hình vẽ sau. Hãy cho biết khí ở chậu nào tan trong nước nhiều nhất?
T.
X.
Y.
Z.
Có 4 ống nghiệm, mỗi ống đựng một chất khí khác nhau, chúng được úp ngược trong các chậu nước X, Y, Z, T. Kết quả thí nghiệm được mô tả bằng hình vẽ sau (ghi pH dưới mỗi chậu: X pH = 7; Y pH = 5; Z pH = 10; T pH = 1). Các khí X, Y, Z, T lần lượt là:
NH3, HCl, O2, SO2.
O2, SO2, NH3, HCl.
SO2, O2, NH3, HCl.
O2, HCl, NH3, SO2.
Trong công nghiệp, amoniac được tổng hợp theo quá trình Haber như hình dưới, theo phương trình hóa học: N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g), ΔH°298 = −92 kJ. Tại tháp làm lạnh, ammonia lỏng được tách ra là do
tan nhiều trong nước.
nhiệt độ hóa lỏng cao nhất.
nhiệt độ sôi cao nhất.
phân tử khối lớn nhất.
Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g). Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của Fe trong phản ứng trên?
Làm tăng nồng độ các chất trong phản ứng trên.
Làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Làm tăng tốc độ phản ứng.
Làm tăng hiệu suất phản ứng.
Cho cân bằng hóa học: N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g). Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Cân bằng hóa học không bị chuyển dịch khi
thay đổi áp suất của hệ.
thay đổi nồng độ N2.
thay đổi nhiệt độ.
thêm chất xúc tác Fe.
Nitrogen có số oxi hóa +4 trong oxide nào sau đây?
NO.
NO2.
N2O5.
N2O.
Số oxi hóa của nitrogen trong HNO3 là
+1.
+2.
+4.
+5.
X là một oxide nitrogen, trong đó O chiếm 36,36% về khối lượng. Công thức của X là
NO.
NO2.
N2O.
N2O5.
X là một oxide nitrogen, trong đó N chiếm 30,43% về khối lượng. Công thức của X là
NO.
NO2.
N2O.
N2O5.
Nitric acid là chất lỏng, không màu, bốc hơi mạnh trong không khí ẩm. Ở điều kiện thường, khi có ánh sáng, dung dịch nitric acid đặc bị phân hủy một phần giải phóng khí X. X là khí độc, gây ô nhiễm môi trường. Công thức của X là
H2.
O2.
N2.
NO2.
Cho phương trình hóa học sau: Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + NO2 + H2O. Nếu tỉ lệ thể tích VNO : VNO2 = 2 : 1 thì hệ số cân bằng tối giản của HNO3 là
30
12
20
18
Cho phương trình: aMg + bHNO3 → cMg(NO3)2 + 2NO + N2O + dH2O. Hệ số cân bằng của HNO3 trong phương trình trên là
b = 12
b = 30
b = 18
b = 20
