wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về cách mạng tư sản

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Từ giữa thế kỉ XVI, các tiền đề của cách mạng tư sản đã xuất hiện ở nước nào sau đây ?

a)

A. Anh.

b)

B. Việt Nam.

c)

C. Campuchia

d)

D. Lào.

2.

Một trong những tiền đề kinh tế quan trọng của cách mạng tư sản ở Âu - Mĩ trong các thế kỉ XVI - XVIII là:

a)

A. Sự phát triển mạnh mẽ của công - thương nghiệp.

b)

B. Sự lớn mạnh của giai cấp địa chủ.

c)

C. Sự ổn định của các lãnh địa phong kiến.

d)

D. Sự phát triển thịnh vượng của chế độ chiếm nô.

3.

Mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản Anh là:

a)

A. Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc, mở đường cho CNTB phát triển

b)

B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

C. Giành độc lập dân tộc

d)

D. Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh.

4.

Một trong những kết quả quan trọng của các cuộc cách mạng tư sản ở Âu - Mĩ dưới thời Cận đại là

a)

A. lật đổ chế độ phong kiến.

b)

B. làm tan rã xã hội nguyên thủy.

c)

C. xác lập chế độ phong kiến.

d)

D. thiết lập nhà nước vô sản.

5.

Nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là :

a)

A. Dân tộc và dân chủ

b)

B. Xóa bỏ chế độ phong kiến cát cứ

c)

C. Thống nhất quốc gia dân tộc

d)

D. Mang lại quyền tự do cho nhân dân

6.

Những lực lượng nào là động lực của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

A. Bao gồm lực lượng lãnh đạo và quần chúng nhân dân

b)

B. Quần chúng nhân dân

c)

C. Giai cấp tư sản và quý tộc mới

d)

D. Giai cấp tư sản và chủ nô

7.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống chế độ phong kiến ở châu Âu thời Cận đại là:

a)

A. kinh tế công thương bị chế độ phong kiến kìm hãm.

b)

B. giai cấp tư sản trở thành lực lượng xã hội đông đảo nhất

c)

C.kinh tế công thương được tạo điều kiện tự do phát triển.

d)

D. giai cấp tư sản bị chiếm đoạt ruộng đất và lâm vào bần cùng hóa

8.

Một trong những nguyên nhân làm cho quần chúng nhân dân trở thành động lực chính trong cuộc cách mạng tư sản là:

a)

A. họ có hệ tư tưởng riêng.

b)

B. họ có khả năng tổ chức đấu tranh

c)

C. họ có lực lượng đông đảo.

d)

D. họ có quyền lực nhà nước.

9.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiền đề về kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Chế độ phong kiến chuyên chế hoặc chế độ thuộc địa kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa.

b)

Chế độ phong kiến chuyên chế đã thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ.

c)

Sự cai trị của chính quốc đối với thuộc địa đã thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời đồng thời với sự xác lập của chế độ phong kiến chuyên chế.

10.

Một trong những nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản là :

a)

xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế

b)

xác lập nền dân chủ tư sản

c)

đòi quyền tự do chính trị cho mỗi người dân

d)

Thống nhất thị trường thành lập quốc gia dân tộc

11.

Một trong những nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ

b)

Đánh đuổi thực dân, giành độc lập dân tộc

c)

đòi quyền tự do chính trị cho mỗi người dân

d)

Thống nhất thị trường thành lập quốc gia dân tộc

12.

Giai cấp lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản có đặc điểm chung là gì?

a)

Đại diện cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

b)

Đều chịu ảnh hưởng của trào lưu Triết học Ánh sáng.

c)

Đều có nguồn gốc là giai cấp phong kiến.

d)

Đều mong muốn thiết lập chế độ cộng hòa

13.

Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản là thiết lập chế độ

a)

Tư bản chủ nghĩa

b)

Quân chủ lập hiến

c)

Cộng hòa

d)

Dân chủ đại nghị

14.

Ý nghĩa chung của các cuộc cách mạng tư sản là gì?

a)

Xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

b)

Lật đổ nền quân chủ chuyên chế, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển

c)

Giải phóng nhân dân thoát khỏi chế độ thực dân, thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc phát triển.

d)

Giải phóng nhân dân thoát khỏi chế độ thực dân, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển

15.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Mở ra thời đại mới trong lịch sử loài người.

b)

Giải phóng giai cấp công nhân.

c)

Mở đường phát triển cho chế độ phong kiến.

d)

Chủ nghĩa xã hội trở thành hiện thực.

16.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về những đóng góp của chủ nghĩa tư bản đối với sự phát triển của xã hội loài người ?

a)

Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất.

b)

Xóa bỏ các chế độ chuyên chế lỗi thời.

c)

Xây dựng mô hình nhà nước tư sản có tính dân chủ hơn.

d)

Xóa bỏ được tất cả các bất bình đẳng xã hội.

17.

Mục tiêu chung của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII là gì?

a)

Lật đổ chế đổ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

Lật đổ xã hội nguyên thủy, cổ đại cùng tàn tích của nó.

c)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

d)

Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

18.

Sự kiện nào sau đây gắn liền với sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ cuối thế kỉ XIX?

a)

Đấu tranh thống nhất Italia, cải cách nông nô ở Nga.

b)

Chiến tranh giánh thuộc địa của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

c)

Cách mạng tư sản Pháp, nội chiến ở Mĩ.

d)

Cách mạng tư sản Anh, nội chiến ở Mĩ

19.

Chủ nghĩa tư bản được chính thức xác lập ở châu Âu và Bắc Mĩ như thế nào?

a)

Từ nửa sau thế kỉ XIX, nhiều cuộc cách mạng tư sản nổ ra và thắng lợi.

b)

Từ nửa sau thế kỉ XIX, giai cấp tư sản giành thắng lợi, lên cầm quyền ở nhiều nước.

c)

Chế độ phong kiến bị lật đổ hoàn toàn.

d)

Giai cấp tư sản đã thắng thế hoàn toàn chế độ phong kiến.

20.

Một trong những biểu hiện sự phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là:

a)

nền sản xuất ở các nước tư bản phát triển mạnh dẫn đến sự hình thành các tổ chức lũng đoạn

b)

xuất hiện các công trường thủ công sản xuất theo dây chuyền.

c)

các nước giành được độc lập đi theo con đường tư bản chủ nghĩa.

d)

cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và công nghệ

21.

Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang cạnh tranh độc quyền khi nào?

a)

bắt đầu xuất hiện các tổ chức độc quyền

b)

Giai cấp tư sản lên cầm quyền ở nhiều nước

c)

Các nước tư bản phương Tây hoàn thành xâm lược thuộc địa

d)

Các tổ chức độc quyền tăng lên và từng bước chi phối toàn bộ nền kinh tế

22.

Xâm lược thuộc địa là một trong những biểu hiện của

a)

chủ nghĩa đế quốc.

b)

chủ nghĩa xã hội.

c)

hàng loạt các quốc gia độc lập.

d)

chế độ phong kiến.

23.

Một trong những vai trò của thuộc địa đối với các nước đế quốc là:

a)

Thuộc địa là nơi cung cấp nguyên liệu và nhân công.

b)

Thuộc địa là để các nước đế quốc mở rộng diện tích lãnh thổ.

c)

Thuộc địa là để các nước xây dựng các căn cứ quân sự.

d)

Thuộc địa là nơi để các nước đế quốc trao đổi hàng hóa.

24.

Đến cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, đế quốc nào sau đây đã xâm chiếm được nhiều thuộc địa nhất trến thế giới?

a)

Pháp

b)

Anh

c)

Nga

d)

Đức

25.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Độc quyền nhà nước

b)

Sự tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao

c)

Sự hợp nhất tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính

d)

Sự hình thành các liên minh độc quyền quốc tế

26.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm:

a)

tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.

b)

giúp đỡ kinh tế và khai hóa văn minh cho các nước chậm phát triển.

c)

di dân sang các nước chậm phát triển, giải quyết khủng hoảng dân số.

d)

thúc đẩy sự giao lưu kinh tế và văn hóa giữa các quốc gia, dân tộc.

27.

Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang cạnh tranh độc quyền khi nào?

a)

bắt đầu xuất hiện các tổ chức độc quyền

b)

Giai cấp tư sản lên cầm quyền ở nhiều nước

c)

Các nước tư bản phương Tây hoàn thành xâm lược thuộc địa

d)

Các tổ chức độc quyền tăng lên và từng bước chi phối toàn bộ nền kinh tế

28.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại có biểu hiện tiêu biểu nào?

a)

Có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.

b)

Có khả năng giải quyết tốt tranh chấp, xung đột trên thế giới.

c)

Có sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc giữa các nước tư bản.

d)

Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu cách mạng KH-CN.

29.

Thách thức mà Chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?

a)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

b)

Sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.

c)

Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

d)

Lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao

30.

Tính chất của cuộc cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 là

a)

cuộc cách mạng tư sản kiểu cũ.

b)

cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

d)

cuộc cách mạng dân chủ tư sản điển hình.

31.

Sự ra đời của Chính quyền Xô viết (Nga) gắn với ự kiện nào sau đây?

a)

Sau khi cách mạng tháng Hai thành công.

b)

Sau khi lật đổ chế độ Nga Hoàng.

c)

Sau khi cách mạng Tháng Mười Nga thành công.

d)

Sau khi nước Nga đánh bại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

32.

Tháng 12/1922 diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

b)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập.

c)

Nước Nga Xô viết tiến hành chính sách Cộng sản thời chiến.

d)

Nước Nga Xô viết tiến hành chính sách Kinh tế mới (NEP).

33.

Mục tiêu của việc thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là

a)

chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

b)

thực hiện hiệu quả Chính sách Kinh tế mới.

c)

hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.

d)

chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức.

34.

Sau thắng lợi Cách mạng tháng Mười Nga , nhiệm vụ hàng đầu của Chính quyền Xô viết là

a)

đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động.

b)

huy động tối đa nhân tài, vật lực để phục vụ cho cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

c)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và bảo vệ Tổ quốc.

d)

ban hành Hiến pháp mới và chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài”.

35.

. Ngày 26/10/1917 Đại hội Xô viết toàn Nga đã thông qua sắc lệnh nào?

a)

A. “ Sắc lệnh hòa bình” và “ Sắc lệnh ruộng đất”

b)

B. “ Sắc lệnh hòa bình” và “ Sắc lệnh chống chiến tranh đế quốc”

c)

C. “ Sắc lệnh ruộng đất” 

d)

D. “ Sắc lệnh hòa bình”

36.

Một trong những ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hòa XHCN Xô viết đối với Liên Xô là:

a)

A. Xác lập chế độ XHCN trên toàn lãnh thổ Liên Xô rộng lớn.

b)

B. Cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh

c)

C. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho các nước về sự lựa chọn con đường cứu nước giải phóng dân tộc.

d)

D. Xác lập và xây dựng mô hình nhà nước kiểu mới nhà nước XHCN

37.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

A. Chứng minh tính đúng đắn của chủ nghĩa Mác - Lênin.

b)

B. Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

d)

D. Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

38.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào?

a)

A. Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

b)

B. Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của học thuyết Mác - Lênin.

c)

C. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa.

d)

D. Để lại bài học kinh nghiệm về mô hình nhà nước sau khi giành chính quyền.

39.

Liên Bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết thành lập trong bối cảnh lịch sử nào?

a)

A. Các nước cộng hòa Xô Viết chưa có sự thống nhất về các chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục…

b)

B. Nước Nga xuất hiện cục diện hai chính quyền song song tồn tại.

c)

C. Sau khi nước Nga đánh bại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

d)

D. Nước Nga thực hiện thành công Chính sách kinh tế mới.

40.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu mốc hoàn thành quá trình thành lập Liên Bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.

a)

A. Nước Nga thực hiện thành công Chính sách kinh tế mới.

b)

B. Liên Bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết thành lập

c)

C. Năm 1924 bản Hiến Pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

d)

D. Thành lập chính quyền Xô Viết Nga.