wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chương 3 triết phần dưới

Total questions: 84

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Khi quan sát sự thay đổi của công nghệ viễn thông từ 2G → 3G → 4G → 5G, hiện tượng này phản ánh nguyên lý nào trong triết học Mác – Lênin?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

b)

Nguyên lý về sự phù hợp giữa ý thức và vật chất

c)

Nguyên lý về sự phát triển

d)

Nguyên lý khách quan

2.

Trong quá trình phát triển, Việt Nam coi giáo dục và đào tạo là “quốc sách hàng đầu”. Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, nhận định nào sau đây đúng nhất về ý nghĩa của việc này?

a)

Xác định đúng nguyên nhân cơ bản để tạo ra kết quả là phát triển con người toàn diện và bền vững

b)

Tuyệt đối hóa vai trò của giáo dục

c)

Giáo dục và đào tạo vừa là động lực, vừa là mục tiêu của quá trình phát triển

d)

Chỉ tập trung vào lý luận mà thiếu thực tiễn

3.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, việc tăng cường hội nhập quốc tế của Việt Nam tạo ra nhiều cơ hội kèm thách thức trong phát triển kinh tế – xã hội. Khẳng định nào phản ánh đúng quy luật về mối quan hệ nhân – quả trong bối cảnh này?

a)

Mối quan hệ nhân – quả mang luôn tác động qua lại

b)

Một nguyên nhân có thể tạo ra nhiều kết quả khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể

c)

luôn xuất hiện cả nguyên nhân tích cực và nguyên nhân tiêu cực

d)

Kết quả luôn phụ thuộc hoàn toàn vào hoàn cảnh cụ thể

4.

Quan điểm “Không có sự vật nào tồn tại mà không chứa đựng mâu thuẫn bên trong nó” phản ánh nội dung nào của quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập?

a)

Mâu thuẫn là hiện tượng ngẫu nhiên

b)

Mâu thuẫn là nguồn gốc bên ngoài của vận động

c)

Mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của sự phát triển

d)

Mâu thuẫn chỉ tồn tại trong tư duy con người

5.

Một kim loại khi được nung nóng đến một điểm nhất định chuyển từ thể rắn sang thể lỏng. Đây là biểu hiện của quy luật nào trong phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật nhân quả

b)

Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật mâu thuẫn

6.

Để một giả thuyết khoa học mới được thừa nhận, cần được kiểm chứng bằng thí nghiệm và thực nghiệm. Khẳng định này thể hiện quan điểm nào của triết học Mác – Lênin về mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn?

a)

Tuyệt đối hóa vai trò của thực tiễn

b)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

c)

Thực tiễn phụ thuộc vào lý luận

d)

Nhận thức không cần qua thực tiễn

7.

Văn kiện Đại hội XIII nêu yêu cầu xử lý tốt mối quan hệ "giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường". Tư tưởng này thể hiện phương pháp luận nào của triết học Mác – Lênin?

a)

Siêu hình

b)

Biện chứng

c)

Chủ quan

d)

Toàn diện

8.

Trong khái niệm, phép biện chứng duy tâm được hiểu là gì?

a)

Là phép biện chứng được xác lập trên lập trường của chủ nghĩa duy tâm

b)

Là phép biện chứng của vật chất

c)

Là phép biện chứng giải thích nguồn gốc vận động, biến đổi thế giới dưới lập trường duy vật

d)

Là khái niệm dùng để chỉ thế giới quan duy tâm

9.

Phương pháp siêu hình thống trị triết học chủ yếu vào giai đoạn lịch sử nào?

a)

Thế kỉ XV – XVI

b)

Thế kỉ XVII – XVIII

c)

Thế kỉ XVIII – XIX

d)

Thế kỉ XIX – XX

10.

Theo Lênin, câu nói: "Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của nhận thức chân lý" phản ánh điều gì quan trọng nhất?

a)

Vai trò quyết định của thực tiễn trong quá trình nhận thức và kiểm nghiệm chân lý

b)

Nhận thức là quá trình thuần túy tư duy logic, không liên quan đến thực tiễn

c)

Sự phát triển nhận thức của con người phụ thuộc hoàn toàn vào thực tiễn

d)

Nhận thức do kinh nghiệm được tích lũy từ thực tiễn

11.

Khẳng định: "Vật chất là phức hợp những cảm giác của con người" thuộc quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

12.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, sản xuất là loại hình hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người, bao gồm nội dung nào?

a)

Sản xuất vật chất

b)

Sản xuất tinh thần

c)

Sản xuất ra bản thân con người

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

13.

Điền khái niệm còn thiếu: "... là hoạt động không ngừng sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người."

a)

Sản xuất vật chất

b)

Sản xuất tinh thần

c)

Sản xuất

d)

Sản xuất ra bản thân con người

14.

Vai trò quyết định của sản xuất vật chất được thể hiện ở phương diện nào?

a)

Là nhân tố quyết định sự tồn tại, phát triển của con người và xã hội

b)

Là hoạt động nền tảng làm phát sinh, phát triển những mối quan hệ xã hội

c)

Là cơ sở của sự hình thành, biến đổi và phát triển của xã hội loài người

d)

Tất cả các phương án đều đúng

15.

Phương thức sản xuất trong chủ nghĩa duy vật lịch sử bao gồm các yếu tố nào cấu thành?

a)

Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và cơ sở hạ tầng

b)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

c)

Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

d)

Tất cả các đáp án trên đều không đúng

16.

Mối quan hệ nào sau đây được coi là mối quan hệ song trùng trong quá trình sản xuất?

a)

Nhận thức và thực tiễn

b)

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

c)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

d)

Tồn tại xã hội và ý thức xã hội

17.

Phạm trù thể hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất là:

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Tư liệu sản xuất

d)

Phương thức sản xuất

18.

Trong lực lượng sản xuất, nhân tố hàng đầu giữ vai trò quyết định là:

a)

Người lao động

b)

Công cụ lao động

c)

Tư liệu sản xuất

d)

Tư liệu lao động

19.

Trong nền sản xuất Tư bản chủ nghĩa, bản chất mối quan hệ giữa người lao động với tư liệu sản xuất là gì?

a)

Người lao động làm chủ tư liệu sản xuất

b)

Người lao động phụ thuộc vào tư liệu sản xuất

c)

Người lao động và tư liệu sản xuất có quan hệ ngang bằng nhau

d)

Không có đáp án nào đúng

20.

Trong tư liệu sản xuất, yếu tố nào được coi là yếu tố động nhất, cách mạng nhất?

a)

Con người và công cụ lao động

b)

Công cụ lao động

c)

Đối tượng lao động

d)

Tư liệu lao động

21.

Yếu tố nào sau đây không thuộc lực lượng sản xuất?

a)

Quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất

b)

Người lao động

c)

Tư liệu sản xuất

d)

Khoa học và công nghệ

22.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, trình độ của lực lượng sản xuất thể hiện ở:

a)

Trình độ công cụ lao động và người lao động

b)

Trình độ tổ chức và phân công lao động xã hội

c)

Trình độ ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

23.

Phạm trù thể hiện mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất là:

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Tư liệu sản xuất

d)

Phương thức sản xuất

24.

Trong quan hệ sản xuất, quan hệ nào giữ vai trò quyết định?

a)

Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất

b)

Quan hệ về tổ chức, quản lý quá trình sản xuất

c)

Quan hệ về phân phối kết quả của quá trình sản xuất

d)

Tất cả các phương án trên đều sai

25.

Trong quan hệ sản xuất, quan hệ nào kích thích trực tiếp vào lợi ích của người lao động?

a)

Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất

b)

Quan hệ về tổ chức, quản lý quá trình sản xuất

c)

Quan hệ về phân phối kết quả của quá trình sản xuất

d)

Không có đáp án nào đúng

26.

Sự hình thành, biến đổi và phát triển của quan hệ sản xuất bị quyết định bởi:

a)

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

b)

Ý chí con người

c)

lực lượng siêu nhiên

27.

Quan hệ sản xuất KHÔNG bao gồm quan hệ nào sau đây?

a)

Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất

b)

Quan hệ về tổ chức, quản lý quá trình sản xuất

c)

Quan hệ về phân phối kết quả của quá trình sản xuất

d)

Quan hệ mua – bán

28.

Quy luật xã hội nào được coi là cơ bản nhất và giữ vai trò quyết định đối với sự vận động, phát triển của xã hội?

a)

Quy luật đấu tranh giai cấp

b)

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

c)

Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

d)

Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

29.

Nếu quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, thì hệ quả chủ yếu là gì?

a)

Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất

b)

Kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất

c)

Không thay đổi sự phát triển của lực lượng sản xuất

d)

Vừa kìm hãm, vừa thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất

30.

Quan hệ sản xuất không phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất được biểu hiện ở hiện tượng nào?

a)

Quan hệ sản xuất lỗi thời, lạc hậu hơn

b)

Quan hệ sản xuất tiến bộ, vượt trước một cách giả tạo

c)

Xây dựng quan hệ sản xuất thiếu đồng bộ

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

31.

Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát. Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, quy luật xã hội nào đang được vận dụng trong phát triển kinh tế ở Việt Nam hiện nay?

a)

Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

b)

Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

c)

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

d)

Đấu tranh giai cấp

32.

Điền vào chỗ trống: Khái niệm … dùng để chỉ toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội.

a)

Kiến trúc thượng tầng

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Tồn tại xã hội

d)

Cơ sở hạ tầng

33.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong cơ sở hạ tầng của xã hội thì yếu tố nào giữ vai trò quyết định?

a)

Quan hệ sản xuất tàn dư

b)

Quan hệ sản xuất thống trị

c)

Quan hệ sản xuất mầm mống

d)

Tất cả các phương án đều đúng

34.

Điền vào chỗ trống: Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, cơ sở hạ tầng là phương diện … của xã hội.

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Xã hội

d)

Văn hóa

35.

Điền vào chỗ trống: Khái niệm … dùng để chỉ toàn bộ những tư tưởng xã hội cùng với các thiết chế chính trị - xã hội tương ứng, được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.

a)

Cơ sở hạ tầng

b)

Kiến trúc thượng tầng

c)

Lực lượng sản xuất

d)

Tồn tại xã hội

36.

Điền vào chỗ trống: Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, kiến trúc thượng tầng là phương diện … của xã hội.

a)

Kinh tế

b)

Chính trị - xã hội

c)

Sản xuất

d)

Tiêu dùng

37.

Trong kiến trúc thượng tầng, yếu tố nào thường biến đổi nhanh khi cơ sở hạ tầng thay đổi?

a)

Đạo đức

b)

Tôn giáo

c)

Nhà nước

d)

Tất cả các phương án trên đều sai

38.

Thực chất của mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là:

a)

Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội

b)

Quan hệ giữa kinh tế và chính trị

c)

Quan hệ giữa vật chất và tinh thần

d)

Quan hệ giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội

39.

Chủ nghĩa duy vật lịch sử khẳng định cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng, bởi vì:

a)

Quan hệ vật chất quyết định quan hệ tinh thần và thể chế

b)

Tính tất yếu kinh tế xét đến cùng quyết định tính tất yếu chính trị - xã hội

c)

Quan hệ vật chất quyết định quan hệ tinh thần và tính tất yếu kinh tế xét đến cùng quyết định tính tất yếu chính trị - xã hội

d)

Do vai trò sức mạnh vật chất của bộ máy tổ chức – thể chế

40.

Vì sao kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng? Chọn đáp án đúng nhất.

a)

Do tính độc lập tương đối của kiến trúc thượng tầng

b)

Do tính năng động, sáng tạo, tích cực, tự giác của ý thức, tinh thần, tư tưởng

c)

Do vai trò sức mạnh vật chất của bộ máy tổ chức – thể chế

d)

Tất cả các đáp án trên

41.

Kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Củng cố, hoàn thiện và bảo vệ cơ sở hạ tầng sinh ra nó, thực chất là bảo vệ lợi ích kinh tế của giai cấp thống trị

b)

Ngăn chặn cơ sở hạ tầng mới, xoá bỏ tàn dư cơ sở hạ tầng cũ

c)

Định hướng, tổ chức, xây dựng chế độ kinh tế

d)

Tất cả các phương án nêu trên

42.

Đâu không phải là nội dung cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng?

a)

Quyết định sự ra đời của kiến trúc thượng tầng

b)

Quyết định cơ cấu và tính chất của kiến trúc thượng tầng

c)

Quyết định sự vận động, phát triển của kiến trúc thượng tầng

d)

Quyết định tính độc lập tương đối của kiến trúc thượng tầng

43.

Ý nghĩa của việc nghiên cứu biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng trong đời sống xã hội ở Việt Nam hiện nay là gì?

a)

Trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Đảng ta đã rất quan tâm đến nhận thức và vận dụng quy luật này

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương đổi mới toàn diện cả kinh tế và chính trị

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương giải quyết tốt mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị; mối quan hệ giữa đổi mới - ổn định - phát triển, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

Tất cả các phương án nêu trên

44.

Theo C.Mác, sự phát triển của những hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình gì?

a)

Lịch sử - tự nhiên

b)

Lịch sử - xã hội

c)

Lịch sử - khoa học

d)

Lịch sử - tôn giáo

45.

Yếu tố nào sau đây không thuộc cấu trúc của hình thái kinh tế - xã hội?

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Điều kiện tự nhiên

d)

Kiến trúc thượng tầng

46.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, nguyên nhân sâu xa của sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử là gì?

a)

Ý muốn chủ quan của con người

b)

Sự phát triển của quan hệ sản xuất

c)

Ý muốn của Thượng Đế

d)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất

47.

Thời đại đồ đồng tương ứng với hình thái kinh tế - xã hội nào trong lịch sử xã hội loài người?

a)

Hình thái kinh tế - xã hội Cộng sản nguyên thủy

b)

Hình thái kinh tế - xã hội Chiếm hữu nô lệ

c)

Hình thái kinh tế - xã hội Phong kiến

d)

Hình thái kinh tế - xã hội Tư bản

48.

Theo quan điểm của C.Mác, lịch sử xã hội loài người là một tiến trình nối tiếp nhau từ thấp đến cao của các hình thái kinh tế - xã hội. Dãy nào sau đây phản ánh đúng?

a)

Cộng xã nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa

b)

Cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa

c)

Cộng xã nguyên thủy, phong kiến, chiếm hữu nô lệ, chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa xã hội

d)

Cộng sản nguyên thủy, phong kiến, chiếm hữu nô lệ, tư bản chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa

49.

Đâu không phải là nội dung giá trị khoa học bền vững và ý nghĩa cách mạng của học thuyết hình thái kinh tế - xã hội?

a)

Đem lại một cuộc cách mạng trong quan niệm và phân tích về lịch sử xã hội

b)

Là cơ sở phương pháp luận trong hoạt động nhận thức và cải tạo xã hội

c)

Là cơ sở khoa học quán triệt quan điểm của Đảng ta về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

d)

Là một học thuyết theo trường phái duy tâm

50.

Con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là con đường phát triển theo hình thức nào trong tiến trình lịch sử - tự nhiên của xã hội loài người?

a)

Phát triển theo tuần tự qua các hình thái kinh tế - xã hội

b)

Phát triển theo xu hướng chung, tuần tự

c)

Phát triển theo hướng "bỏ qua" một vài hình thái kinh tế - xã hội để tiến lên hình thái kinh tế - xã hội cao hơn

d)

Phát triển theo xu hướng không đồng đều

51.

Xuất phát từ cơ sở lý luận nào của chủ nghĩa Mác – Lênin, Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: Việt Nam thực hiện quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa?

a)

Học thuyết về giai cấp và đấu tranh giai cấp

b)

Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội

c)

Lý luận về cách mạng xã hội

d)

Tất cả các phương án trên đều sai

52.

Tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam là gì?

a)

Phù hợp với quá trình lịch sử - tự nhiên

b)

không phù hợp

c)

phù hợp với quy luật và sự vận dụng sáng tạo Đảng cộng sản Việt nam

53.

Điền cụm từ đúng vào chỗ trống dựa trên định nghĩa: "... là những tập đoàn to lớn gồm những người khác nhau về địa vị trong hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, khác nhau về quan hệ của họ đối với tư liệu sản xuất, về vai trò trong tổ chức lao động xã hội và như vậy là khác nhau về cách thức hưởng thụ và về phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng." Chọn phương án đúng nhất.

a)

Giai tầng

b)

Giai cấp

c)

Tầng lớp

d)

Cơ cấu xã hội

54.

Sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế - xã hội nào?

a)

Cộng sản nguyên thủy

b)

Chiếm hữu nô lệ

c)

Phong kiến

d)

Tư bản chủ nghĩa

55.

Nguyên nhân quyết định trực tiếp của sự ra đời giai cấp trong lịch sử xã hội là gì?

a)

Do chiến tranh, thần linh, Thượng Đế tạo ra

b)

Do sự chênh lệch về khả năng của các tập đoàn người

c)

Do sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

d)

Do sự phân hóa giữa giàu và nghèo trong xã hội

56.

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: "Thực chất ... là cuộc đấu tranh của quần chúng lao động bị áp bức, bóc lột chống lại giai cấp áp bức, bóc lột nhằm lật đổ ách thống trị của chúng."

a)

Cải cách xã hội

b)

Đảo chính

c)

Đấu tranh giai cấp

d)

Liên minh giai cấp

57.

Theo quan điểm của V.I.Lênin, "Đấu tranh giai cấp" được hiểu theo nghĩa chung nhất là:

a)

Là sự đấu tranh giữa giai cấp bị áp bức bóc lột với giai cấp áp bức bóc lột

b)

Cuộc đấu tranh của nông dân chống lại bọn địa chủ phong kiến có đặc quyền, đặc lợi, bọn áp bức và bọn ăn bám

c)

Là sự đấu tranh giữa giai cấp nô lệ với giai cấp chủ nô

d)

Là sự đấu tranh xóa bỏ cái cũ, lỗi thời, lạc hậu

58.

Đâu không phải là đặc trưng cơ bản của một giai cấp?

a)

Giai cấp là những tập đoàn người có địa vị kinh tế - xã hội khác nhau trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử

b)

Dấu hiệu chủ yếu quy định địa vị kinh tế - xã hội của các giai cấp là các mối quan hệ kinh tế - vật chất giữa các tập đoàn người trong phương thức sản xuất

c)

Thực chất của quan hệ giai cấp là quan hệ giữa bóc lột và bị bóc lột

d)

Giai cấp là những tập đoàn người khác nhau về sở thích, ngôn ngữ

59.

Trong các đặc trưng của giai cấp liệt kê dưới đây, đặc trưng nào đóng vai trò quan trọng nhất, chi phối các đặc trưng còn lại?

a)

Khác nhau về địa vị trong hệ thống tổ chức xã hội

b)

Tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác

c)

Khác nhau về quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất xã hội

d)

Khác nhau về vai trò trong tổ chức xã hội

60.

Trong các đặc trưng của giai cấp liệt kê dưới đây, đặc trưng nào đóng vai trò quan trọng nhất, chi phối các đặc trưng còn lại?

a)

a. Khác nhau về địa vị trong hệ thống tổ chức xã hội?

b)

b. Tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác

c)

c. Khác nhau về quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất xã hội

d)

d. Khác nhau về vai trò trong tổ chức xã hội

61.

mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do

a)

Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống

b)

Sự đối lập về lợi ích cơ bản – lợi ích kinh tế

c)

Sự khác nhau giữa giàu và nghèo

d)

Sự khác nhau về mức thu nhập

62.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, giai cấp nắm giữ quyền lực nhà nước là giai cấp nào?

a)

Có tư tưởng cách mạng và tiên tiến nhất

b)

Đại biểu cho ý chí của cộng đồng xã hội

c)

Nắm giữ tư liệu sinh hoạt chủ yếu của xã hội

d)

Nắm giữ tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội

63.

Vai trò của đấu tranh giai cấp trong lịch sử nhân loại được khái quát phù hợp nhất là gì?

a)

Là động lực cơ bản của sự phát triển xã hội

b)

Là một động lực trực tiếp, quan trọng của sự phát triển xã hội trong các xã hội có giai cấp

c)

Thay thế các hình thái kinh tế – xã hội từ thấp đến cao

d)

Lật đổ và thay đổi người cầm quyền

64.

Phát biểu nào dưới đây KHÔNG phản ánh đúng vai trò của đấu tranh giai cấp trong xã hội có giai cấp?

a)

Nhằm mục đích thay đổi người cầm quyền

b)

Đấu tranh giai cấp là động lực trực tiếp, quan trọng của lịch sử

c)

Đấu tranh giai cấp là động lực để phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp

d)

Đấu tranh giai cấp có tác dụng cải tạo xã hội, xóa bỏ các lực lượng xã hội phản động và cải tạo bản thân các giai cấp cách mạng

65.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, nội dung của đấu tranh giai cấp được nêu đúng nhất là gì?

a)

Đấu tranh giai cấp diễn ra trong bối cảnh phức tạp

b)

Không cần đấu tranh giai cấp, xã hội sẽ tự phát triển

c)

Cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản diễn ra trong những điều kiện mới, với nội dung mới và có những hình thức mới

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

66.

Cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản có mục tiêu cuối cùng là gì?

a)

Chống lại xã hội phong kiến, xã hội cũ

b)

Nhằm mục đích cuối cùng là thiết lập quyền thống trị của giai cấp vô sản, cải tạo xã hội cũ, xây dựng thành công xã hội mới

c)

Cuộc đấu tranh gay go, quyết liệt nhất nhằm thiết lập nên chuyên chính vô sản, cải tạo triệt để xã hội cũ, xóa bỏ mọi đối kháng giai cấp, xây dựng thành công xã hội cộng sản chủ nghĩa và đồng thời là cuộc đấu tranh giai cấp cuối cùng trong lịch sử

d)

Nhằm thay đổi người cầm quyền

67.

Trong xã hội có giai cấp, theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, giai cấp nào có thể làm cho hệ tư tưởng của nó trở thành hệ tư tưởng thống trị trong toàn xã hội?

a)

Bất cứ giai cấp nào trong xã hội

b)

Chỉ có đội ngũ trí thức

c)

Chỉ có giai cấp nắm quyền sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu

d)

Chỉ có giai cấp ưu tú trong xã hội

68.

Hình thức đấu tranh nào được xác định là cao nhất và có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi của giai cấp vô sản?

a)

Đấu tranh kinh tế

b)

Đấu tranh chính trị

c)

Đấu tranh tư tưởng

d)

Tất cả các đáp án đều sai

69.

Nhận định nào sau đây là SAI về quan hệ giữa hệ tư tưởng của giai cấp thống trị và giai cấp bị trị?

a)

Giai cấp bị trị chịu ảnh hưởng tư tưởng của giai cấp thống trị.

b)

Giai cấp thống trị không chịu ảnh hưởng tư tưởng của giai cấp bị trị.

c)

Giai cấp bị trị có thể có hệ tư tưởng riêng của mình.

d)

Giai cấp thống trị luôn tìm cách áp đặt hệ tư tưởng của mình cho các giai cấp khác.

70.

Đâu không phải là nội dung chủ yếu của cuộc đấu tranh giai cấp ở Việt Nam hiện nay?

a)

a. Sử dụng các hình thức kinh tế trung gian, quá độ trong đấu tranh giai cấp

b)

b. Thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa, khắc phục tình trạng nước kém phát triển

71.

Hình thức cộng đồng người nào hình thành khi xã hội bắt đầu có sự phân chia thành giai cấp?

a)

Thị tộc

b)

Bộ lạc

c)

Bộ tộc

d)

Dân tộc

72.

Sự hình thành dân tộc phổ biến trong lịch sử gắn với xã hội nào?

a)

Xã hội phong kiến

b)

Sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa tư bản

c)

Phong trào công nhân và cách mạng vô sản

d)

Xã hội cổ đại

73.

Điền vào chỗ trống: … là một cộng đồng người ổn định được hình thành trong lịch sử trên cơ sở một lãnh thổ thống nhất, một ngôn ngữ thống nhất, một nền kinh tế thống nhất, một nền văn hóa và tâm lý, tính cách thống nhất, với một nhà nước và pháp luật thống nhất.

a)

Thị tộc

b)

Bộ lạc

c)

Bộ tộc

d)

Dân tộc

74.

Đặc điểm hình thành Dân tộc ở Phương Tây là gì?

a)

Giống như các dân tộc ở Phương Đông

b)

Gắn liền với sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa tư bản

c)

Ra đời từ thời kỳ nguyên thủy

d)

Ra đời cùng với thời kỳ phong kiến

75.

Đặc điểm hình thành Dân tộc ở Phương Đông là gì?

a)

Ra đời sớm hơn ở Phương Tây và không gắn với sự ra đời của chủ nghĩa tư bản

b)

Ra đời giống như các dân tộc ở Phương Tây

c)

Ra đời từ thời kỳ nguyên thủy

d)

Ra đời cùng với sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa tư bản

76.

Yếu tố nào đóng vai trò quan trọng nhất quy định đặc trưng của cộng đồng dân tộc?

a)

Lãnh thổ và kinh tế

b)

Kinh tế và văn hóa

c)

Lãnh thổ và ngôn ngữ

d)

Kinh tế và ngôn ngữ

77.

Chọn phương án sai theo chủ nghĩa duy vật lịch sử: Nhà nước ........

a)

Xuất hiện và tồn tại trong những xã hội có đối kháng giai cấp

b)

Xuất hiện trong xã hội cộng sản chủ nghĩa thuần nhất

c)

c. Ra đời cùng sự xuất hiện của con người

78.

Thứ tự đúng về sự phát triển các hình thức cộng đồng người trong lịch sử xã hội loài người là:

a)

Thị tộc – Bộ lạc – Bộ tộc – Dân tộc

b)

Thị tộc – Bộ tộc – Bộ lạc – Dân tộc

c)

Bộ lạc – Thị tộc – Bộ tộc – Dân tộc

d)

Bộ lạc – Bộ tộc – Thị tộc – Dân tộc

79.

Đâu không phải là đặc trưng cơ bản của quốc gia dân tộc?

a)

Là một cộng đồng người ổn định trên một lãnh thổ thống nhất

b)

Là một cộng đồng người có cùng tính chất về mặt sinh học

c)

Có ngôn ngữ, kinh tế và một nền văn hóa thống nhất

d)

Là một cộng đồng người có một nhà nước và pháp luật thống nhất

80.

Đặc điểm dễ phân biệt nhất giữa quốc gia dân tộc và dân tộc tộc người là:

a)

Dựa vào lãnh thổ và văn hóa

b)

Dựa vào lãnh thổ và ngôn ngữ

c)

Dựa vào lãnh thổ và kinh tế

d)

Dựa vào lãnh thổ và nhà nước, pháp luật

81.

Chọn đáp án SAI về mối quan hệ giữa giai cấp, dân tộc và nhân loại theo quan điểm của triết học Mác – Lênin:

a)

Trong xã hội có giai cấp, lợi ích nhân loại không tách rời với lợi ích giai cấp, lợi ích dân tộc và bị chi phối bởi lợi ích giai cấp và dân tộc

b)

Sự tồn tại của nhân loại là tiền đề, là điều kiện tất yếu thường xuyên của sự tồn tại dân tộc và giai cấp

c)

Sự phát triển về mọi mặt của nhân loại tạo ra những điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và giai cấp

d)

Nhân loại đứng trên giai cấp và dân tộc, còn giai cấp và dân tộc có mối quan hệ biện chứng tác động qua lại lẫn nhau

82.

Chọn đáp án SAI về mối quan hệ giữa giai cấp và dân tộc:

a)

Giai cấp quyết định dân tộc nhưng đồng thời vấn đề dân tộc có ảnh hưởng lớn đến vấn đề giai cấp

b)

Đấu tranh giải phóng dân tộc là điều kiện, tiền đề cho đấu tranh giải phóng giai cấp

c)

Giai cấp và dân tộc có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau

d)

Giai cấp và dân tộc là những phạm trù chỉ các quan hệ xã hội khác nhau nên không có quan hệ với nhau

83.

Dân tộc Việt Nam được hình thành như thế nào?

a)

Hình thành từ thời kỳ phong kiến gắn liền với các đời vua Hùng Vương

b)

Hình thành từ thời kỳ nguyên thủy

c)

Hình thành rất sớm gắn liền với quá trình đấu tranh chống ngoại xâm, cải tạo thiên nhiên, bảo vệ nền văn hóa dân tộc, bắt đầu từ khi nước Đại Việt giành độc lập

d)

Tất cả các đáp án trên đều chưa đúng

84.

Theo Hồ Chí Minh, nhận định rằng cách mạng giải phóng dân tộc không phải là nhân tố bị động, phụ thuộc một chiều vào cách mạng vô sản ở các nước chính quốc; nếu đảng của giai cấp công nhân có đường lối đúng đắn, biết phát huy nhân tố bên trong và điều kiện quốc tế bên ngoài, nắm vững thời cơ thì cách mạng ở nước thuộc địa có thể thành công trước cách mạng ở chính quốc. Nhận định này vận dụng sáng tạo mối quan hệ nào trong nội dung triết học Mác – Lênin?

a)

Mối quan hệ giữa giai cấp và dân tộc

b)

Mối quan hệ giữa dân tộc và nhân loại

c)

Mối quan hệ giữa quốc gia dân tộc và dân tộc tộc người

d)

Mối quan hệ giữa nhà nước và giai cấp