Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập giữa kì 1 – Môn KHTN lớp 7

Total questions: 82

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Đâu không phải là kĩ năng cần vận dụng vào phương pháp tìm hiểu tự nhiên:

a)

Kĩ năng chiến đấu đặc biệt.

b)

Kĩ năng quan sát.

c)

Kĩ năng dự báo.

d)

Kĩ năng đo đạc.

2.

Khẳng định nào dưới đây không đúng:

a)

Dự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên.

b)

Dự báo là kĩ năng không cần thiết của người làm nghiên cứu khoa học.

c)

Dự báo là kĩ năng dự đoán điều gì sẽ xảy ra dựa vào quan sát, kiến thức, suy luận của con người…về các sự vật, hiện tượng.

d)

Kĩ năng dự báo thường được sử dụng trong bước dự đoán của phương pháp tìm hiểu tự nhiên.

3.

Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào:

a)

Kĩ năng quan sát, phân loại.

b)

Kĩ năng liên kết tri thức.

c)

Kĩ năng dự báo.

d)

Kĩ năng đo.

4.

Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là

a)

electron và neutron.

b)

proton và neutron.

c)

neutron và electron.

d)

electron, proton và neutron.

5.

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

a)

electron và neutron.

b)

proton và neutron.

c)

neutron và electron.

d)

electron, proton và neutron.

6.

Hạt cấu tạo nên vỏ nguyên tử là

a)

electron.

b)

proton.

c)

neutron.

d)

proton và neutron.

7.

Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là

a)

electron.

b)

proton.

c)

neutron.

d)

proton và electron.

8.

Trong nguyên tử, hạt mang điện là

a)

electron.

b)

electron và neutron.

c)

neutron.

d)

proton và electron.

9.

Nguyên tử X có 19 proton. Số hạt electron của X là

a)

17.

b)

18.

c)

19.

d)

20.

10.

Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là

a)

23.

b)

34.

c)

35.

d)

46.

11.

Nguyên tử X có tổng số hạt trong nguyên tử là 2. Biết số hạt proton là 1. Số hạt neutron là

a)

0.

b)

1.

c)

2.

d)

3.

12.

Nguyên tử X có tổng số hạt trong nguyên tử là 60. Biết số hạt electron bằng 20. Số hạt neutron là

a)

17.

b)

18.

c)

19.

d)

20.

13.

Nguyên tử X có tổng số hạt là 52, trong đó số proton là 17. Số electron và số nơtron của X lần lượt là

a)

18 và 17.

b)

19 và 16.

c)

16 và 19.

d)

17 và 18.

14.

Nguyên tử Y có số electron là 20. Số lớp electron và số electron của lớp ngoài cùng của Y lần lượt là

a)

2 và 4.

b)

20 và 20.

c)

4 và 2.

d)

8 và 3.

15.

Nguyên tử X có tổng số hạt là 115, trong đó số neutron là 45. Số proton và số electron của X lần lượt là

a)

18 và 19.

b)

35 và 45.

c)

25 và 45.

d)

35 và 35.

16.

Nguyên tử A có 4 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron. Số proton của A là

a)

5.

b)

19.

c)

25.

d)

9.

17.

Số electron tối đa ở lớp electron thứ hai là

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

8.

18.

Nguyên tử X có 9 electron, lớp ngoài cùng nguyên tử X có số electron là

a)

1.

b)

2.

c)

7.

d)

8.

19.

Nguyên tử Y có 2 lớp electron, lớp ngoài cùng có 5 electron. Y có điện tích hạt nhân là

a)

-2.

b)

+7.

c)

+2.

d)

-7.

20.

Nguyên tử Y có 10 electron. Lớp electron thứ nhất của Y có số electron là

a)

1.

b)

2.

c)

7.

d)

8.

21.

Nguyên tử X có 6 proton, số electron lớp ngoài cùng của X là

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

22.

Nguyên tử Y có 16 proton, số electron lớp ngoài cùng của Y là

a)

2.

b)

4.

c)

5.

d)

6.

23.

Nguyên tử X có 7 proton, nguyên tử X có số lớp electron là

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

24.

Nguyên tử X có 15 electron, nguyên tử X có số lớp electron là

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

25.

Nguyên tử X có 20 electron, nguyên tử X có số lớp electron là

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

26.

Nguyên tử X có tổng số hạt là 58, trong đó số proton là 19. Số electron lớp ngoài cùng của X là

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

27.

Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có cùng

a)

số neutron trong hạt nhân.

b)

số proton trong hạt nhân.

c)

số electron trong hạt nhân.

d)

số proton và số neutron trong hạt nhân.

28.

Một nguyên tố hóa học có nhiều loại nguyên tử có khối lượng khác nhau vì

a)

hạt nhân có cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton.

b)

hạt nhân có cùng số neutron nhưng khác nhau về số electron.

c)

hạt nhân có cùng số proton nhưng khác nhau về số electron.

d)

hạt nhân có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.

29.

Số lượng hạt nào đặc trưng cho nguyên tố hóa học?

a)

Proton.

b)

Neutron.

c)

Electron.

d)

Neutron và electron.

30.

Cho thành phần các nguyên tử như sau: X (17p,17e, 16 n), Y (20p, 19n, 20e), Z (17p,17e, 16 n), T (19p,19e, 20n). Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

31.

Kí hiệu biểu diễn nguyên tử chlorine là

a)

Ca.

b)

Ca.

c)

Cu.

d)

Cl.

32.

Kí hiệu biểu diễn hai nguyên tử oxygen là

a)

2O.

b)

O2.

c)

O2.

d)

2O.

33.

Kí hiệu H để biểu diễn nguyên tố nào sau đây?

a)

Hydrogen.

b)

Helium.

c)

Oxygen.

d)

Nitrogen.

34.

Cách biểu diễn 4H có nghĩa là

a)

4 nguyên tử helium.

b)

4 nguyên tố hydrogen.

c)

4 nguyên tử hydrogen.

d)

4 nguyên tố helium.

35.

Ba nguyên tử hydrogen được biểu diễn là

a)

3H.

b)

3H2.

c)

3H1

d)

H3.

36.

Bốn nguyên tố thiết yếu nhất cho sinh vật là:

a)

C, H, Na, Ca.

b)

C, H, O, Na.

c)

C, H, S, O.

d)

C, H, O, N.

37.

Nguyên tử nhẹ nhất là

a)

Hydrogen.

b)

Oxygen.

c)

Carbon.

d)

Iron (sắt).

38.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo nguyên tắc:

a)

nguyên tử khối tăng dần.

b)

tính kim loại tăng dần.

c)

điện tích hạt nhân tăng dần.

d)

tính phi kim tăng dần.

39.

Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết

a)

số thứ tự của nguyên tố.

b)

số hiệu nguyên tử.

c)

số electron lớp ngoài cùng.

d)

số lớp electron.

40.

Số thứ tự nhóm A trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết

a)

số electron lớp ngoài cùng.

b)

số lớp electron.

c)

số hiệu nguyên tử

d)

số thứ tự của nguyên tố

41.

Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

42.

Trong bảng tuần hoàn, số chu kì nhỏ là

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

43.

Trong bảng tuần hoàn, số chu kì lớn là

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

44.

Bảng tuần hoàn gồm bao nhiêu nhóm A và bao nhiêu nhóm B?

a)

8 nhóm A và 8 nhóm B

b)

7 nhóm A và 7 nhóm B

c)

7 nhóm A và 8 nhóm B

d)

8 nhóm A và 7 nhóm B

45.

Tên gọi của nhóm IA là

a)

Nhóm khí hiếm

b)

Nhóm kim loại kiềm

c)

Nhóm kim loại kiềm thổ

d)

Nhóm halogen

46.

Tên gọi của nhóm IIA là

a)

Nhóm khí hiếm

b)

Nhóm kim loại kiềm

c)

Nhóm kim loại kiềm thổ

d)

Nhóm halogen

47.

Tên gọi của nhóm VIIA là

a)

Nhóm khí hiếm

b)

Nhóm kim loại kiềm

c)

Nhóm kim loại kiềm thổ

d)

Nhóm halogen

48.

Nguyên tử barium có 2 lớp electron, lớp ngoài cùng có 2 electron. Vị trí của barium là

a)

chu kì 2, nhóm IIA

b)

chu kì 6, nhóm IIA

c)

chu kì 2, nhóm VIA

d)

chu kì 6, nhóm VIA

49.

Biết vị trí nguyên tử X: chu kì 3, nhóm IIA. Dựa vào bảng tuần hoàn thì nguyên tố X là

a)

Sodium

b)

Boron

c)

Calcium

d)

Magnesium

50.

Câu 50. Biết vị trí nguyên tố X như sau: chu kì 3, nhóm VIA. Nguyên tử X có:

              

a)

6 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electronA. 6 lớp e, lớp ngoài cùng có 3e. 

b)

B. 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 3e.      

             

c)

C. 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 4e.    

d)

D. 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 6e

51.

Biết cấu tạo nguyên tử X: có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 5 electron. Dựa vào bảng tuần hoàn thì nguyên tố X là

a)

Chlorine

b)

Phosphorus

c)

Nitrogen

d)

Sulfur

52.

Đơn chất là chất tạo nên từ

a)

một chất

b)

một nguyên tố hoá học

c)

một nguyên tử

d)

một phân tử

53.

Từ một nguyên tố hoá học có thể tạo nên bao nhiêu đơn chất?

a)

Chỉ 1 đơn chất

b)

Chỉ 2 đơn chất

c)

Một, hai hay nhiều đơn chất

d)

Không xác định được

54.

Hợp chất là chất tạo nên từ

a)

hai nguyên tử trở lên

b)

một nguyên tố hoá học

c)

hai nguyên tố hoá học trở lên

d)

một phân tử

55.

Để tạo thành phân tử của một hợp chất tối thiểu cần có bao nhiêu loại nguyên tố?

a)

1 nguyên tố

b)

2 nguyên tố

c)

3 nguyên tố

d)

4 nguyên tố

56.

Dựa vào dấu hiệu nào sau đây để phân biệt phân tử đơn chất với phân tử hợp chất?

a)

Hình dạng của phân tử

b)

Kích thước của phân tử

c)

Số lượng nguyên tử trong phân tử

d)

Nguyên tử cùng loại hay khác loại

57.

Chất được chia thành hai loại lớn là

a)

Đơn chất và hỗn hợp

b)

Hợp chất và hỗn hợp

c)

Đơn chất, hỗn hợp, hợp chất

d)

Đơn chất và hợp chất

58.

Trong các chất sau đây chất nào là đơn chất?

a)

Khí carbon dioxide do hai nguyên tố tạo nên là C, O

b)

Than chì do nguyên tố C tạo nên

c)

Hydrochloric acid do hai nguyên tố cấu tạo nên là H, Cl

d)

Water do hai nguyên tố cấu tạo nên là H, O

59.

Trường hợp nào sau đây là đơn chất?

a)

Kim cương do nguyên tố C tạo nên

b)

Sodium chloride do nguyên tố Na và Cl tạo nên

c)

Water do nguyên tố H và O tạo nên

d)

Vôi sống do nguyên tố Ca và O tạo nên

60.

Trường hợp nào sau đây là hợp chất?

a)

Kim cương do nguyên tố C tạo nên

b)

Khí nitrogen do nguyên tố N tạo nên

c)

Khí chlorine do nguyên tố Cl tạo nên

d)

Sodium chloride do nguyên tố Na và Cl tạo nên

61.

Khối lượng phân tử của potassium permanganate tạo bởi 1 nguyên tử K, 1 nguyên tử Mn và 4 nguyên tử O là

a)

158 amu

b)

226 amu

c)

256 amu

d)

326 amu

62.

Cho biết mỗi phân tử copper (II) chloride tạo bởi 1 nguyên tử Cu, 2 nguyên tử Cl. Khối lượng của 4 phân tử copper (II) chloride là

a)

540 amu

b)

542 amu

c)

544 amu

d)

548 amu

63.

Cho biết mỗi phân tử potassium carbonate tạo bởi 2 nguyên tử K, 1 nguyên tử C và 3 nguyên tử O. Khối lượng của 3 phân tử potassium carbonate là

a)

153 amu

b)

318 amu

c)

218 amu

d)

414 amu

64.

Khối lượng phân tử của hợp chất aluminium sulfate cấu tạo bởi 2 nguyên tử Al và 3 nhóm nguyên tử (SO4) là

a)

123 amu

b)

234 amu

c)

249 amu

d)

342 amu

65.

Khối lượng phân tử của hợp chất iron (III) sulfate tạo bởi 2 nguyên tử Fe, 3 nhóm nguyên tử (SO4) là

a)

418 amu

b)

416 amu

c)

400 amu

d)

305 amu

66.

Nguyên tử của các nguyên tố có xu hướng tham gia liên kết hoá học để đạt được lớp electron ngoài cùng giống

a)

Kim loại

b)

Khí hiếm

c)

Phi kim

d)

Đơn chất

67.

Nguyên tử của các nguyên tố khác khí hiếm có xu hướng tham gia liên kết hoá học để đạt lớp electron ngoài cùng đạt

a)

5 electron

b)

6 electron

c)

7 electron

d)

8 electron

68.

Nguyên tử của các nguyên tố không thể đạt được lớp electron ngoài cùng giống khí hiếm bằng cách

a)

Nhường electron

b)

Nhận electron

c)

Dùng chung electron

d)

Chuyển electron giữa các lớp

69.

Nguyên tử kim loại nhường electron sẽ trở thành

a)

Ion dương

b)

Ion âm

c)

Khí hiếm

d)

Ion dương hoặc ion âm

70.

Nguyên tử phi kim nhận electron sẽ trở thành

a)

Ion dương

b)

Ion âm

c)

Khí hiếm

d)

Ion dương hoặc ion âm

71.

Liên kết ion được hình thành nhờ

a)

Lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu

b)

Lực hút tĩnh điện giữa các nguyên tử

c)

Một hay nhiều cặp electron dùng chung

d)

Một hay nhiều cặp neutron dùng chung

72.

Liên kết cộng hoá trị được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng

a)

lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu

b)

lực hút tĩnh điện giữa các nguyên tử

c)

một hay nhiều cặp electron dùng chung

d)

một hay nhiều cặp neutron dùng chung

73.

Nguyên tử F khi nhận thêm một electron thì tạo thành ion nào sau đây?

a)

F+

b)

F2+

c)

F−

d)

F2−

74.

Nguyên tử K khi nhường đi một electron thì tạo thành ion nào sau đây?

a)

K+

b)

K2+

c)

K−

d)

K2−

75.

Nguyên tử O khi nhận thêm 2 electron thì tạo thành ion nào sau đây?

a)

O+

b)

O2+

c)

O−

d)

O2−

76.

Nguyên tử Ba khi nhường đi 2 electron thì tạo thành ion nào sau đây?

a)

Ba+

b)

Ba2+

c)

Ba−

d)

Ba2−

77.

Tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố Ca, C, O trong công thức CaCO3 là

a)

1 : 1 : 1

b)

1 : 1 : 2

c)

1 : 1 : 3

d)

2 : 1 : 3

78.

Cách viết 2C có ý nghĩa

a)

2 nguyên tố carbon

b)

2 nguyên tử carbon

79.

Al2O3 có ý nghĩa: (1) Một phân tử Al2O3. (2) Hợp chất do 2 nguyên tố hoá học aluminium và oxygen tạo nên. (3) Chất có 3 nguyên tử Al và 2 nguyên tử O liên kết với nhau. (4) Một phân tử chất gồm 2 nguyên tử Al và 3 nguyên tử O liên kết với nhau. Các ý đúng là

a)

(1), (2), (3).

b)

(1), (2), (4).

c)

(2), (3), (4).

d)

(1), (2), (3), (4).

80.

Cách viết 3Na2CO3 có ý nghĩa

a)

6 nguyên tử Na, 1 nguyên tử C và 3 nguyên tử O.

b)

3 nguyên tử Na2CO3.

c)

6 nguyên tử Na, 3 nguyên tử C và 9 nguyên tử O.

d)

3 phân tử Na2CO3.

81.

Khối lượng phân tử của hợp chất có công thức hoá học Ca3(PO4)2 là

a)

135 amu.

b)

310 amu.

c)

215 amu.

d)

230 amu.

82.

Một hợp chất có công thức dạng Fe2(SO4)x có khối lượng phân tử bằng 400 amu. Giá trị của x là

a)

2.

b)

1.

c)

4.

d)

3.