Font size
WorksheetsBài 1. Liên Hợp Quốc – Ngân hàng câu hỏi HK1 (Khối 12)
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Tổ chức quốc tế được xem như tiền thân của Liên hợp quốc là
Hội Quốc liên.
Đại hội đồng.
Khối Đồng minh.
Khối Hiệp ước.
Một trong những quốc gia Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là
Nhật.
Đức.
Anh.
Bỉ.
Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại
Hội nghị Tam cường I-an-ta.
Hội nghị Xan Phran-xi-xcô.
Hội nghị Bàn Môn Điếm.
Hội nghị Véc-xai – Oasinhtơn.
Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?
Hiến chương.
Hiến pháp.
Tuyên ngôn.
Hiệp định.
Đâu là một trong những mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?
Cân bằng quyền lực các nước.
Xóa bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Thực hiện quyền tự do hàng hải.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu việc Liên hợp quốc chính thức được thành lập?
Tháng 10/1942, đại diện các nước: Mĩ, Anh, Liên Xô, Trung Quốc và 22 nước khác kí bản Tuyên bố Liên hợp quốc.
Từ tháng 4 đến tháng 6/1945, đại diện 50 nước thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.
Ngày 24/10/1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.
Tháng 2/1945, Liên Xô, Mĩ, Anh thống nhất thành lập Liên hợp quốc.
Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
Đại hội đồng.
Hội đồng Bảo an.
Ban Thư ký.
Tòa án quốc tế.
Tháng 9/2015, Hội nghị Thượng đỉnh Liên hợp quốc họp ở
Niu Óoc.
Oasinhtơn.
Goa-tê-mê-la.
Xan Phran-xi-xcô.
Liên hợp quốc có vai trò thúc đẩy hợp tác quốc tế về
Liên minh quân sự.
Xây dựng bản sắc văn hóa chung.
Thương mại, dịch vụ, du lịch, tinh thần.
Kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế.
Tổ chức nào dưới đây là một trong những cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc?
Tổ chức Y tế thế giới (WHO).
Liên minh quân sự (NATO).
Tổ chức Hiệp ước (Vác-sa-va).
Liên minh châu Âu (EU).
Một trong những hạn chế lớn nhất của tổ chức Liên hợp quốc là
Có quá nhiều thành viên.
Bị các nước lớn chi phối.
Thiếu nhân sự có chất lượng.
Không có trụ sở cố định.
Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc gồm 15 nước thành viên, trong đó có 5 nước Ủy viên thường trực thường được gọi là nhóm P5, gồm
Mĩ, Anh, Pháp, Liên Bang Nga và Trung Quốc.
Mĩ, Anh, Đức, Liên Bang Nga và Trung Quốc.
Mĩ, Anh, Pháp, Liên Bang Đức và Trung Quốc.
Mĩ, Anh, Pháp, Liên Bang Đức và Triều Tiên.
Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu của việc thành lập Liên hợp quốc được quy định trong Điều 1 của Hiến chương Liên hợp quốc?
Cân bằng quyền lực các nước.
Xóa bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.
Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
Thực hiện quyền tự do hàng hải.
Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu của việc thành lập Liên hợp quốc được quy định trong Điều 1 của Hiến chương Liên hợp quốc?
Xây dựng một tổ chức Liên hợp quốc vững mạnh về quân sự và thịnh vượng về kinh tế.
Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân đạo.
Giải quyết thành công các vấn đề an sinh, xã hội của từng quốc gia.
Liên kết các quốc gia thành trung tâm kinh tế, văn hóa.
Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu của việc thành lập Liên hợp quốc được quy định trong Điều 1 của Hiến chương Liên hợp quốc?
Xây dựng một tổ chức Liên hợp quốc vững mạnh về quân sự.
Trở thành trung tâm phối hợp mọi hành động của các dân tộc.
Giải quyết thành công các vấn đề an sinh, xã hội của từng quốc gia.
Liên kết các quốc gia thành trung tâm kinh tế, văn hóa.
Nội dung nào là hạn chế trong nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
Giải quyết tranh chấp hòa bình.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Không được đe dọa sử dụng vũ lực.
Sự nhất trí của năm cường quốc.
Nhận định nào về vị trí, vai trò của Liên hợp quốc trên trường quốc tế là không đúng?
Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh.
Thúc đẩy đối thoại, hợp tác hữu nghị giữa các dân tộc.
Là tổ chức liên kết chính trị – kinh tế lớn nhất hành tinh.
Giúp đỡ các quốc gia dân tộc về y tế, văn hóa, giáo dục.
Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu của việc thành lập Liên hợp quốc được quy định trong Điều 1 của Hiến chương Liên hợp quốc?
Cân bằng quyền lực các nước.
Xóa bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Thực hiện quyền tự do hàng hải.
Nguyên tắc hoạt động “chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc” được Liên hợp quốc đề ra nhằm mục đích chính là
Đảm bảo quyền lợi của hai cường quốc Mĩ và Liên Xô.
Cân bằng quyền lực chính trị giữa hai cực Liên Xô, Mĩ.
Ngăn chặn việc các cường quốc độc thao túng Liên hợp quốc.
Thực hiện thỏa thuận trong hội nghị I-an-ta của Mĩ và Anh.
Một trong những điểm giống nhau về mục đích thành lập của Liên hợp quốc và Hội Quốc liên là
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Ngăn chặn âm mưu bá chủ của Mĩ.
Thực hiện các quyền tự do, dân chủ.
Trao đổi công nghệ và kinh nghiệm.
Một trong những điểm giống về mục tiêu của Liên hợp quốc so với các tổ chức quốc tế và khu vực khác là
Tập hợp thành viên và liên minh quân sự.
Đem lại lợi ích cho các nước thành viên.
Thực hiện quyền tự do dân chủ, dân quyền.
Trao đổi vốn, khoa học và kinh nghiệm.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (2/1945) được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai được dựa trên cơ sở nào?
Những quyết định của Hội nghị I-an-ta và thỏa thuận sau đó của ba cường quốc.
Những quyết định của các nước thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh.
Những quyết định của Hội nghị I-an-ta và Hội nghị Pốt-xđam.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trật tự thế giới mới được hình thành với đặc trưng nổi bật là
Thế giới chia thành hai phe TBCN – XHCN do Mĩ và Liên Xô đứng đầu.
Mĩ ra sức chạy đua vũ trang để thực hiện mưu đồ bá chủ toàn cầu.
Sự vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc để xác lập trật tự “đa cực”.
Liên Xô là thành trì đi đầu bảo vệ hòa bình của các nước XHCN.
Dựa trên trích đoạn: “Mục tiêu của việc thành lập Liên hợp quốc được quy định trong Điều 1 của Hiến chương Liên hợp quốc: 1. Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế; 2. Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng, quyền tự quyết dân tộc và củng cố hòa bình thế giới; 3. Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề về kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân đạo trên cơ sở tôn trọng các quyền con người và quyền tự do cơ bản cho tất cả mọi người; 4. Trở thành trung tâm phối hợp mọi hành động của các dân tộc nhằm đạt được những mục tiêu nêu trên.” Theo Hiến chương, mục tiêu được chú trọng của tổ chức này là gì?
Thúc đẩy hợp tác quốc tế.
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Giải quyết các vấn đề kinh tế – xã hội.
Tôn trọng quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Dựa trên trích đoạn: “Mục tiêu của việc thành lập Liên hợp quốc được quy định trong Điều 1 của Hiến chương Liên hợp quốc: 1. Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế; 2. Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng, quyền tự quyết dân tộc và củng cố hòa bình thế giới; 3. Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề về kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân đạo trên cơ sở tôn trọng các quyền con người và quyền tự do cơ bản cho tất cả mọi người; 4. Trở thành trung tâm phối hợp mọi hành động của các dân tộc nhằm đạt được những mục tiêu nêu trên.” Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của Liên hợp quốc được quy định trong Điều 1?
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
Thúc đẩy hợp tác quốc tế trên mọi lĩnh vực.
Bảo đảm lợi ích tuyệt đối của các cường quốc.
Dựa trên trích đoạn: “Mục tiêu của việc thành lập Liên hợp quốc được quy định trong Điều 1 của Hiến chương Liên hợp quốc: 1. Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế; 2. Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng, quyền tự quyết dân tộc và củng cố hòa bình thế giới; 3. Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề về kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân đạo trên cơ sở tôn trọng các quyền con người và quyền tự do cơ bản cho tất cả mọi người; 4. Trở thành trung tâm phối hợp mọi hành động của các dân tộc nhằm đạt được những mục tiêu nêu trên.” Mục tiêu “tôn trọng quyền bình đẳng, quyền tự quyết dân tộc” của Liên hợp quốc có ý nghĩa như thế nào đối với phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Góp phần làm chậm lại tiến trình tan rã của hệ thống thuộc địa.
Tạo cơ sở pháp lý và tinh thần cho các dân tộc đứng lên đấu tranh giành độc lập.
Khẳng định sự phụ thuộc của dân tộc thuộc địa vào các cường quốc.
Ngăn chặn phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh.
Hội nghị I-an-ta (2/1945) được tiến hành trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?
Vừa mới kết thúc.
Giai đoạn sắp kết thúc.
Đang diễn ra ác liệt.
Bùng nổ và lan rộng.
Tham dự Hội nghị I-an-ta (2/1945) có nguyên thủ của những quốc gia nào?
Anh, Pháp, Mỹ.
Anh, Mỹ, Liên Xô.
Anh, Pháp, Liên Xô.
Liên Xô, Mỹ, Pháp.
Hội nghị I-an-ta (2/1945) với sự tham dự của nguyên thủ 3 cường quốc Liên Xô, Mỹ và Anh được tổ chức ở đâu?
Liên Xô.
Mỹ.
Anh.
Pháp.
Hội nghị I-an-ta (2/1945) đã quyết định thành lập tổ chức nào để duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
Hội Quốc liên.
Hội Chữ thập đỏ.
Liên minh châu Âu.
Liên hợp quốc.
Theo thỏa thuận tại Hội nghị I-an-ta (2/1945), sau khi đánh bại phát xít Đức, nước nào sẽ tham gia chống Nhật ở châu Á trong Chiến tranh thế giới thứ hai?
Mỹ.
Pháp.
Anh.
Liên Xô.
Theo những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945) ở bán đảo Triều Tiên, Liên Xô chiếm đóng khu vực nào?
Nam Triều Tiên.
Bắc Triều Tiên.
Trung Quốc.
Nhật Bản.
Theo những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945) ở bán đảo Triều Tiên, Mỹ chiếm đóng khu vực nào?
Nam Triều Tiên.
Bắc Triều Tiên.
Trung Quốc.
Nhật Bản.
Theo những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945) ở châu Âu, quân đội Liên Xô sẽ đóng quân ở khu vực nào?
Đông Âu, Đông Đức, Đông Béc-lin.
Đông Đức, Đông Béc-lin, Tây Âu.
Đông Đức, Tây Béc-lin, Đông Âu.
Tây Đức, Tây Béc-lin, Tây Âu.
Theo những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945) ở châu Âu, quân đội Mỹ, Anh, Pháp sẽ đóng quân ở khu vực nào?
Đông Đức, Đông Béc-lin, Đông Âu.
Đông Đức, Đông Béc-lin, Tây Âu.
Đông Đức, Tây Béc-lin, Đông Âu.
Tây Âu, Tây Đức, Tây Béc-lin.
Theo thỏa thuận của Hội nghị I-an-ta (2/1945) những quốc gia nào ở châu Âu được hưởng quy chế nước trung lập?
Pháp và Hà Lan.
Áo và Phần Lan.
Thổ Nhĩ Kỳ và Hà Lan.
Thụy Điển và Áo.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945)?
Các nước Đồng minh đàm phán, ký kết các hiệp ước với các nước bại trận.
Các nước phát xít Đức, Italia, kí văn kiện đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.
Các nước Đồng minh thỏa thuận chia Đức thành hai nước Đông Đức và Tây Đức.
Thỏa thuận và phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc ở châu Âu và châu Á.
Nội dung nào dưới đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945)?
Các nước Đồng minh đàm phán, ký kết các hiệp ước với các nước bại trận.
Các nước phát xít Đức, Italia, kí văn kiện đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.
Các nước Đồng minh thỏa thuận chia Đức thành hai nước Đông Đức và Tây Đức.
Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
Nội dung nào dưới đây không phải là quyết định của Hội nghị I-an-ta?
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh.
Thống nhất mục tiêu tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
Thỏa thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp phát xít.
Hội nghị I-an-ta (2/1945), không đưa ra quyết định nào sau đây?
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á.
Một trong những vấn đề cấp bách đòi hỏi các nước lớn phải giải quyết khi Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc là những nội dung nào?
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình an ninh thế giới.
Thỏa thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp phát xít.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á.
Liên Xô sẽ tham chiến chống phát xít Nhật ở châu Á.
Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của Chiến tranh lạnh?
Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi.
Trung Quốc và Liên Xô chạy đua vũ trang.
Trung Quốc và Mỹ trở thành hai cực lớn.
Mỹ phát triển trở thành một cực duy nhất.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới cục diện hai phe, hai cực sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Trật tự thế giới có quá nhiều mâu thuẫn của các nước bại trận và thắng trận.
Mâu thuẫn về vấn đề thị trường và thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa.
Ý muốn tiêu diệt Liên Xô của giới tư bản Mỹ để độc chiếm nguồn dầu mỏ.
Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô và Mỹ.
Một trong những biểu hiện của mâu thuẫn Đông – Tây vào đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?
Sự thiết lập các khối kinh tế và quân sự đối đầu.
Khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ.
Sự ra đời tổ chức Liên hợp quốc sau chiến tranh.
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.
Nội dung nào không phải là hệ quả của những quyết định quan trọng trong Hội nghị I-an-ta (2/1945)?
Dẫn đến sự hình thành trật tự thế giới “hai cực”.
Dẫn đến tình hình thế giới chia thành hai phe.
Dẫn đến tình trạng đối đầu Đông – Tây.
Dẫn đến tình trạng trật tự thế giới “đa cực”.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến cục diện hai cực, hai phe sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939–1945) là gì?
Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô và Mỹ.
Mâu thuẫn về vấn đề thị trường và thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa.
Trật tự thế giới có quá nhiều mâu thuẫn của các nước bại trận và thắng trận.
Ý muốn tiêu diệt Liên Xô của giới tư bản Mỹ để độc chiếm nguồn dầu mỏ.
Sự ra đời của khối NATO (1949) và tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) dẫn đến hệ quả gì trong quan hệ quốc tế?
Đã đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai nước.
Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa Xô – Mỹ.
Hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới ra đời.
Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe.
Điểm tương đồng của trật tự hệ thống Véc-xai – Oa-sinh-tơn và trật tự hai cực I-an-ta (1945–1989) là kết quả của điều gì?
Phong trào không liên kết đã thành và xác lập nên.
Phong trào đấu tranh chống phân biệt chủng tộc.
Cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước thuộc địa.
Hội nghị quốc tế lớn do các nước thắng trận xác lập.
Nhận xét nào sau đây đúng về điểm chung của trật tự thế giới theo hệ thống Véc-xai – Oa-sinh-tơn và trật tự hai cực I-an-ta?
Đảm bảo việc thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc.
Có sự phân cực giữa hai hệ thống chính trị, xã hội khác nhau.
Hợp tác giúp đỡ nhau giữa các nước để phối hợp bảo vệ hòa bình.
Các nước có cùng chế độ chính trị thỏa thuận để hình thành.
Dựa trên đoạn tư liệu sau, hãy trả lời: “Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ có tác động lớn đến thế giới, đưa tới xu thế phát triển mới. Trong quan hệ quốc tế, một cực (Mỹ) nổi lên với ưu thế quân sự và kinh tế nổi trội, nhưng phạm vi ảnh hưởng bị thu hẹp ở nhiều nơi; trật tự thế giới đang chuyển theo xu thế đa cực; sự phối hợp giữa các nước lớn để giải quyết hòa bình các tranh chấp, xung đột được coi trọng; vai trò của một số nước lớn ở châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ… ngày càng nổi bật.” Hỏi: Sự sụp đổ của trật tự hai cực I-an-ta đã mở ra xu thế phát triển mới nào trong quan hệ quốc tế?
Xu thế đối đầu căng thẳng giữa Mỹ và Liên Xô.
Xu thế đa cực, nhiều trung tâm.
Xu thế đơn cực do Mỹ chi phối hoàn toàn.
Xu thế toàn cầu hóa do Liên Xô lãnh đạo.
Dựa trên đoạn tư liệu: “Sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ, Mỹ tiếp tục là siêu cường có sức mạnh vượt trội nhưng phạm vi ảnh hưởng bị thu hẹp ở nhiều nơi; trật tự thế giới chuyển theo xu thế đa cực; sự phối hợp giữa các nước lớn để giải quyết hòa bình các tranh chấp, xung đột được coi trọng.” Hỏi: Vì sao sau khi trật tự hai cực I-an-ta tan rã, phạm vi ảnh hưởng của Mỹ lại bị thu hẹp?
Mỹ suy yếu nghiêm trọng về kinh tế, chính trị, quân sự và đối ngoại.
Nhiều cường quốc mới nổi không chấp nhận sự áp đặt của Mỹ.
Liên Xô và các nước Đông Âu vẫn tồn tại và tiếp tục kiềm chế Mỹ.
Mỹ tập trung phát triển kinh tế, bỏ rơi các nước đồng minh của mình.
Từ sự sụp đổ của trật tự hai cực I-an-ta (1991), Việt Nam rút ra bài học kinh nghiệm gì trong việc xử lý các quan hệ quốc tế hiện nay?
Luôn dựa hoàn toàn vào một siêu cường để bảo đảm an ninh quốc gia.
Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ.
Tự cô lập, đóng cửa để tránh can dự vào cạnh tranh giữa các nước lớn.
Lệ thuộc vào một cường quốc để tranh thủ viện trợ, bỏ qua lợi ích quốc gia – dân tộc.
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia (từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX) là biểu hiện của
xu thế khu vực hóa.
cách mạng khoa học.
trật tự thế giới "đa cực".
xu thế toàn cầu hóa.
Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực
an ninh.
kinh tế.
văn hóa.
chính trị.
"Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm" được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kì
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
sau Chiến tranh lạnh kết thúc.
chủ nghĩa xã hội tan rã trên thế giới.
ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.
Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của
cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.
hệ quả của cuộc Chiến tranh lạnh.
cách mạng công nghiệp thế kỷ XVIII.
cuộc khủng hoảng năng lượng (1973).
Một trong những biểu hiện cơ bản của xu thế toàn cầu hóa là
sự phát triển nhanh của nền thương mại thế giới.
mâu thuẫn giữa hai siêu cường Liên Xô, Mỹ.
xu thế hòa hoãn Đông - Tây vào nửa sau thế kỷ XX.
thế giới đã chia thành hai cực, hai phe.
Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là
tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc.
hợp tác, chống cạnh tranh, khống mâu thuẫn.
đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.
hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu của xu thế toàn cầu hóa?
Phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
Phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
Hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
Sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
Sau Chiến tranh lạnh, trật tự thế giới có xu hướng chuyển sang
trật tự đa cực, linh hoạt.
trật tự một cực do Trung Quốc đứng đầu.
trật tự lưỡng cực đối đầu gay gắt.
trật tự thuộc địa kiểu mới.
Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, thế giới bước vào thời kì mới, phát triển theo xu thế
lấy phát triển văn hóa là trọng tâm.
lấy phát triển chính trị là trọng tâm.
lấy phát triển kinh tế là trọng tâm.
lấy phát triển quân sự là trọng tâm.
Một đặc điểm nổi bật của thế giới sau Chiến tranh lạnh là
các quốc gia đều theo chế độ xã hội chủ nghĩa.
chiến tranh thế giới lần thứ ba bùng nổ.
hòa bình, hợp tác cùng phát triển là xu thế chủ đạo.
Liên Xô tiếp tục đối đầu với Mỹ.
Chiến tranh lạnh kết thúc đã tạo điều kiện cho các quốc gia trên thế giới
tập trung phát triển kinh tế và giải quyết xung đột bằng đối thoại.
mở rộng thuộc địa ở châu Phi và châu Á.
trở lại tình trạng đối đầu như trước Chiến tranh thế giới thứ hai.
đẩy mạnh chạy đua vũ trang.
Chiến tranh lạnh kết thúc đã ảnh hưởng như thế nào đến xu thế toàn cầu hóa?
Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa phát triển mạnh mẽ hơn.
Làm cho quá trình toàn cầu hóa chậm lại do các nước đối đầu.
Các mối quan hệ quốc tế không còn hợp tác quốc tế.
Ngăn chặn các nước đang phát triển tiếp cận công nghệ.
Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì
hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.
kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.
sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng.
Biểu hiện nào của xu thế toàn cầu hóa làm cho nền kinh tế của các nước trên thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau?
Sự phát triển và tác động của các công ty xuyên quốc gia.
Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
Các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ra đời.
Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
Khẳng định toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược, vì
do là hệ quả tất yếu của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.
nó phù hợp với quy luật cạnh tranh của thị trường quốc tế.
là kết quả của việc hình thành thị trường giữa các nước.
hệ quả tất yếu của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.
Các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò
là cầu nối giữa các quốc gia, đã thúc đẩy kinh tế phát triển.
giải quyết các vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực.
hỗ trợ, giúp đỡ kinh tế, tài chính để các nước nghèo phát triển.
thúc đẩy nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển vững chắc.
Một trong những mặt tiêu cực của xu thế toàn cầu hóa là
tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.
hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.
kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.
hạn chế sự tăng trưởng nhanh về mặt kinh tế.
Trật tự "đa cực" được hiểu là
thế giới chỉ có một trung tâm quyền lực.
nhiều quốc gia, khu vực cùng giữ vai trò chi phối thế giới.
hai siêu cường cùng cạnh tranh.
tất cả các quốc gia đều bình đẳng về quân sự.
Nguyên nhân của những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài ở nhiều khu vực trên thế giới hiện nay là
do mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ.
cạnh tranh kinh tế, giành giật thị trường giữa các quốc gia.
sự xuất hiện, trỗi dậy của chủ nghĩa ly khai và khủng bố.
tham vọng bá chủ thế giới của Mỹ từ sau Chiến tranh lạnh.
Nội dung nào sau đây không phản ánh nhu cầu phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực.
Các nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế.
Các cuộc xung đột quân sự vẫn còn diễn ra ở một số khu vực.
Mỹ đang thể hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực.
Vì sao đến nay vẫn không thể thực hiện ý đồ thiết lập một trật tự thế giới "đơn cực"?
Do sự vươn lên của các cường quốc Trung Quốc, Nhật Bản, Nga.
Từ đầu thế kỷ XX, nước Mỹ đã suy yếu một cách nghiêm trọng.
Sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố đã ngăn cản mưu đồ của Mỹ.
Do có sự phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, Việt Nam có thể tận dụng cơ hội nào để xây dựng và phát triển đất nước?
Không bị áp dụng luật chống bán phá giá.
Nhận được nguồn viện trợ lớn của nước Mĩ.
Mua được các bằng phát minh với giá rẻ.
Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học.
Từ thắng lợi của các hoạt động đối ngoại thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989), bài học quan trọng nhất mà Việt Nam rút ra cho chính sách đối ngoại hiện nay là
thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ.
mở cửa thu hút đầu tư, học - kỹ thuật, vốn.
không liên minh liên kết với các nước châu Âu.
tham gia nhiều tổ chức quốc tế, khu vực.
Một trong những nội dung phản ánh nguyện vọng của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng ASEAN là
một khu vực Đông Nam Á hữu nghị, hợp tác.
thiết lập một liên minh quân sự Đông Nam Á.
đoàn kết, hợp tác gạt bỏ ảnh hưởng của Pháp.
liên kết, hợp tác toàn diện chặt chẽ về mọi mặt.
Một trong những nội dung hợp tác của Cộng đồng ASEAN là
quân sự.
đối ngoại.
kinh tế.
dân chủ.
Mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN (2015) là
biến ASEAN thành tổ chức hợp tác mạnh nhất.
các nước đoàn kết giúp đỡ nhau khi bị xâm lược.
củng cố khối đoàn kết của ASEAN trên vấn đề quân sự.
đưa ASEAN trở thành một cộng đồng ràng buộc hơn.
Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Hiến chương ASEAN.
Tuyên bố Băng - cốc.
Hiến chương Liên hợp quốc.
hiệp ước Ba-li 1976.
Một trong những văn kiện đã nêu rõ kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN là
kế hoạch tổng thể xây dựng cộng đồng ASEAN.
tuyên bố Cu-a-la-Lăm-pơ (tại Ma-lai-xi-a).
lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN (2009-2015).
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội.
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thông qua tại
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 (2020).
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 14 (2009).
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004).
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 11 (2005).
Ngày 22-11-2015, tuyên bố Cu-a-la-Lăm-pơ (tại Ma-lai-xi-a) được ký kết đã đánh dấu
Cộng đồng ASEAN được thành lập.
khu vực Đông Nam Á giành độc lập.
sự phát triển nhảy vọt của ASEAN.
ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên.
Hợp tác kinh tế giữa các nước ASEAN tăng lên nhanh chóng từ khi
Cộng đồng kinh tế ASEAN được thành lập (2015).
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004).
Tuyên bố Cu-a-la-Lăm-pơ (tại Ma-lai-xi-a).
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 (2020).
Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là
sự đa dạng về chế độ chính trị.
gặp những khó khăn về địa lý.
một số quốc gia không có biển.
khí hậu ngày càng khắc nghiệt.
Một trong những khó khăn về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là
sự đa dạng về chế độ chính trị.
sự xung đột lãnh thổ, biên giới.
chênh lệch trình độ phát triển.
những vấn đề lịch sử sâu xa.
Một trong những trở ngại chính mà các nước Đông Nam Á phải đương đầu khi quyết định xây dựng Cộng đồng Chính trị - An ninh (APSC) là
các quốc gia thành viên ASEAN từ chối tham gia.
gây sự nghi ngờ về an ninh cho các quốc gia láng giềng.
ảnh hưởng đến chủ quyền của quốc gia, dân tộc.
tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
Tính chất của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là
phi quân sự.
phi hạt nhân.
phòng thủ chung.
liên minh quân sự.
Nguyên tắc hoạt động quan trọng nhất của Cộng đồng chính trị (APSC) là
tôn trọng quyền con người.
tuân thủ luật pháp quốc tế.
thực hiện tự do, dân chủ.
đảm bảo hòa bình, an ninh.
Văn bản đầu tiên đưa ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử là
Tầm nhìn ASEAN 2025.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Hiến chương ASEAN.
Hiệp ước Ba-li (1976).
Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng kinh tế ASEAN?
thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.
giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách về kinh tế - xã hội.
xây dựng một ASEAN giàu có, không vũ khí hạt nhân.
đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước ASEAN (ASCC)?
Thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.
Xây dựng tinh thần đoàn kết, hữu nghị giữa các nước ASEAN.
Xây dựng một ASEAN giàu có, không có vũ khí hạt nhân.
Đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.
Nội dung nào sau đây là thách thức chung mà Cộng đồng ASEAN đang phải tìm ra giải pháp ứng phó?
Âm mưu xâm lược của Trung Quốc.
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.
Âm mưu bá chủ thế giới của nước Mỹ.
Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.
Nội dung nào sau đây là những việc mà Cộng đồng ASEAN cần thực hiện để đạt được những mục tiêu đề ra?
Xóa bỏ đi những mâu thuẫn, cân bằng lợi ích giữa các thành viên.
Quá trình liên kết cần sâu rộng hơn nữa nhất là an ninh và quân sự.
Xây dựng khối thị trường chung miền thuế, không có rào cản bảo hộ.
Miễn thị thực nhập cảnh cho tất cả công dân trong Cộng đồng ASEAN.
Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Chính trị - An ninh.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
Cộng đồng An ninh - Quốc phòng.
Cộng đồng Kinh tế - văn hóa.
Tham gia vào Cộng đồng ASEAN sẽ đem lại những cơ hội nào cho Việt Nam để tiến hành xây dựng kinh tế đất nước?
Nhận được sự đầu tư về vốn, tiếp thu khoa học công nghệ.
Có thêm lực lượng đường dây đối với Trung Quốc ở Biển Đông.
Nâng cao vị thế quốc tế để gia nhập vào Hội đồng bảo an.
Khắc phục được tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu.
