Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Tăng trưởng kinh tế là trong thời kì nhất định nền kinh tế …
giảm về quy mô, sản lượng.
tăng lên về quy mô, sản lượng.
đảm bảo chi tiêu năm trước.
giá cả hàng hóa tăng nhanh.
Tiêu chí nào dưới đây không phải là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng doanh số bán hàng.
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Phát biểu nào sau đây là sai về tăng trưởng kinh tế?
Tăng trưởng kinh tế là tăng lên về quy mô, sản lượng của nền kinh tế.
Tổng thu nhập quốc dân là một trong những căn cứ đánh giá tăng trưởng kinh tế.
Việt Nam và các quốc gia khác trong ASEAN đều có tăng trưởng kinh tế như nhau.
Tăng trưởng kinh tế được tính trong một thời kì nhất định.
Tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tiến bộ xã hội là …
tổng sản phẩm quốc nội.
phát triển kinh tế.
phát triển xã hội.
tăng trưởng kinh tế.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta …
khắc phục tình trạng tụt hậu.
tài trợ hoạt động từ thiện.
tìm kiếm thị trường.
đa dạng nền kinh tế.
Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế?
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện giải quyết việc làm cho đất nước.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế góp phần giải quyết tình trạng đói nghèo.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện củng cố quốc phòng an ninh.
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện cho mọi công dân có thu nhập bằng nhau.
Hành vi nào dưới đây kìm hãm sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?
Sản xuất hàng giả, hàng nhái.
Tạo việc làm cho người lao động.
Tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
Đóng thuế theo quy định.
Việc làm nào dưới đây góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?
Sản xuất hàng giả, hàng nhái.
Ứng dụng công nghệ 4.0 vào sản xuất.
Nợ lương của người lao động.
Gian lận thuế, nợ thuế, trốn thuế.
Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững …
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
độc lập với nhau.
cản trở nhau phát triển.
triệt tiêu nhau.
Năm 2023, GDP ước tính tăng 5,05%, xu hướng tăng trưởng tích cực; quý IV/2023 ước tính tăng 6,72% so với cùng kì năm trước, cao hơn quý IV các năm 2012–2013 và 2020–2022 và với xu hướng tích cực, quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 3,41%, quý II tăng 4,25%, quý III tăng 5,47%). Dựa vào chỉ số GDP, năm 2023 nền kinh tế Việt Nam …
có sự tăng trưởng kinh tế.
rơi vào suy thoái.
giảm về quy mô, sản lượng.
rơi vào khủng hoảng.
GDP là tiêu chí nào trong các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?
Tổng thu nhập quốc nội bình quân đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội.
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân.
Đánh giá Đúng/Sai đối với nhận định sau về vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế: Tăng trưởng, phát triển kinh tế góp phần củng cố an ninh, quốc phòng.
Đúng
Sai
Đánh giá Đúng/Sai đối với nhận định sau về vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế: Tăng trưởng, phát triển kinh tế cải thiện sức khỏe, tăng tuổi thọ cho nhân dân.
Đúng
Sai
Đánh giá Đúng/Sai đối với nhận định sau về vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế: Tăng trưởng, phát triển kinh tế làm gia tăng tình trạng thất nghiệp.
Đúng
Sai
Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Hội nhập kinh tế quốc tế.
Liên kết kinh tế quốc tế.
Kết nối kinh tế quốc tế.
Tích hợp kinh tế quốc tế.
Phát biểu nào sau đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng nguồn lực tài chính bên ngoài.
Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng kinh nghiệm quản lí bên ngoài.
Giúp mở rộng thị trường, thu hút nguồn vốn đầu tư.
Giúp nước này có thể chi phối nước khác về lĩnh vực kinh tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo các cấp độ nào dưới đây?
Song phương, khu vực, toàn cầu.
Song phương, đa phương, toàn diện.
Thỏa thuận, liên minh, hợp tác.
Thỏa thuận, liên kết, hòa nhập.
Một quốc gia hợp tác với một quốc gia khác là hình thức hội nhập kinh tế
đa phương.
toàn diện.
toàn cầu.
song phương.
Phát biểu nào sau đây không phải là sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia.
Giúp mỗi quốc gia có cơ hội thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Góp phần giữ vững độc lập, chủ quyền và nâng cao năng lực cạnh tranh dân cư.
Tạo cơ hội cho các nước trên thế giới được giao lưu, chia sẻ mọi mặt.
Sự hợp tác giữa hai quốc gia, dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau và tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung nhằm thiết lập và phát triển quan hệ kinh tế thương mại giữa các bên là hình thức hội nhập kinh tế
đa phương.
toàn cầu.
quốc tế.
song phương.
Sự hợp tác được kí kết giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển là cấp độ hội nhập kinh tế
đa phương.
khu vực.
toàn cầu.
song phương.
Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, cùng nhau thỏa thuận, cùng tham gia các tổ chức toàn cầu là hình thức hội nhập nào dưới đây?
Hội nhập kinh tế đa phương.
Hội nhập kinh tế khu vực.
Hội nhập kinh tế toàn cầu.
Hội nhập kinh tế song phương.
Hành vi nào dưới đây thể hiện đúng trách nhiệm của công dân về hội nhập kinh tế quốc tế?
Doanh nghiệp thủy sản X tuân thủ đúng quy định về dán nhãn, giấy tờ chứng minh nguồn gốc và các giấy chứng thực vệ sinh cần thiết khi xuất khẩu hàng hóa vào EU.
Ông H giao sai số lượng hàng hóa so với thỏa thuận trong hợp đồng đã kí kết với đối tác nước ngoài.
Ông K tháo thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá của mình để khai thác bất hợp pháp tại vùng biển nước ngoài.
Công ty Y thay đổi mẫu mã ghế gỗ khác với mô tả sản phẩm trong hợp đồng với đối tác nước ngoài.
Đối với một đất nước đang phát triển như Việt Nam, để thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển thì cần
chủ động hội nhập kinh tế quốc tế với các quốc gia/vùng lãnh thổ.
chỉ lựa chọn phát triển quan hệ kinh tế với các quốc gia phát triển.
chỉ lựa chọn liên kết, hợp tác với các quốc gia trong khối Asean.
chủ động tách biệt quan hệ thương mại với nước láng giềng.
Đọc đoạn thông tin sau: "Đại hội lần thứ IX của Đảng đã đề ra chủ trương 'chủ động hội nhập kinh tế quốc tế'; ngày 27/11/2001, Bộ Chính trị khóa IX đã ban hành Nghị quyết số 07-NQ/TW 'Về hội nhập kinh tế quốc tế'. Đại hội lần thứ X của Đảng khẳng định chủ trương 'chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế', đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực khác; ngày 05/02/2007, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã ban hành Nghị quyết số 08-NQ/TW 'Về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới'." Theo đoạn thông tin trên, nhận định: "Thông tin trên thể hiện chủ trương và quyết tâm của Đảng ta về hội nhập kinh tế quốc tế."
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: "Đại hội lần thứ IX của Đảng đã đề ra chủ trương 'chủ động hội nhập kinh tế quốc tế'; ..." Theo đoạn thông tin trên, nhận định: "Việc hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần chú trọng lĩnh vực kinh tế."
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: "Đại hội lần thứ IX của Đảng đã đề ra chủ trương 'chủ động hội nhập kinh tế quốc tế'; ..." Theo đoạn thông tin trên, nhận định: "Hội nhập kinh tế quốc tế phải gắn liền với mục tiêu phát triển bền vững."
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: "Đại hội lần thứ IX của Đảng đã đề ra chủ trương 'chủ động hội nhập kinh tế quốc tế'; ..." Theo đoạn thông tin trên, nhận định: "Mở rộng hợp tác quốc tế sẽ khiến Việt Nam bị lệ thuộc vào các quốc gia khác."
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: "Việc thực hiện chủ trương 'chủ động hội nhập kinh tế quốc tế' và thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW 'Về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới' của Đảng đã đạt được nhiều thành tựu, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, gia tăng sức mạnh tổng hợp quốc gia, giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội; cải thiện đời sống nhân dân, củng cố niềm tin của các tầng lớp nhân dân vào công cuộc đổi mới; nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Trong đó, nổi bật là: Nước ta đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước, có quan hệ kinh tế - thương mại với hơn 160 nước và 70 vùng lãnh thổ, là thành viên của hầu hết các tổ chức khu vực và quốc tế có quan trọng vị thế và vai trò ngày càng được khẳng định. Quan hệ giữa nước ta với các nước trên thế giới ngày càng đi vào chiều sâu; hợp tác về chính trị, quốc phòng, an ninh, văn hóa, xã hội và các lĩnh vực khác được mở rộng." Theo đoạn thông tin trên, nhận định: "Hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế."
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: "Việc thực hiện chủ trương 'chủ động hội nhập kinh tế quốc tế' ..." Theo đoạn thông tin trên, nhận định: "Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ tập trung vào phát triển kinh tế, không liên quan đến các lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh, văn hóa, xã hội."
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: "Việc thực hiện chủ trương 'chủ động hội nhập kinh tế quốc tế' ..." Theo đoạn thông tin trên, nhận định: "Nước ta đã thiết lập quan hệ kinh tế - thương mại với hơn 160 nước và 70 vùng lãnh thổ."
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: "Việc thực hiện chủ trương 'chủ động hội nhập kinh tế quốc tế' ..." Theo đoạn thông tin trên, nhận định: "Quan hệ của nước ta với các nước trên thế giới ngày càng suy giảm, hợp tác quốc tế thu hẹp."
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau: "Hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần thúc đẩy thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam. Thời kỳ 1995 - 2022, Việt Nam thu hút được 39.313 dự án với tổng vốn đăng ký 541.149,4 triệu USD, tổng vốn thực hiện 269.227,4 triệu USD (chiếm 49,75% tổng vốn đăng ký). Số dự án và vốn thực hiện hằng năm có xu hướng gia tăng trong thời kỳ này, tăng từ 415 dự án với vốn thực hiện là 7.925,2 triệu USD năm 1995 lên 2.169 dự án với vốn thực hiện là 22.396 triệu USD năm 2022. Vốn FDI vào Việt Nam chiếm 22,87% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, đóng góp 18,16% GDP và 54,82% kim ngạch xuất khẩu hàng hóa." Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo cơ hội cho nước ta tiếp cận và sử dụng nguồn lực tài chính cho sự phát triển của đất nước.
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau: "Hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần thúc đẩy thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam..." Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Việc thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam càng nhiều càng khiến nước ta lệ thuộc kinh tế vào các nước trên thế giới.
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau: "Hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần thúc đẩy thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam..." Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Thông tin trên thể hiện Việt Nam là một đối tác tin cậy của các nước trên thế giới.
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau: "Hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần thúc đẩy thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam..." Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Việc thu hút được nhiều vốn và dự án đầu tư sẽ khiến nền kinh tế Việt Nam bị lệ thuộc nguồn lực từ bên ngoài.
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau: "Chương trình ‘Hỗ trợ nâng cao năng lực ngoại ngữ và hội nhập quốc tế cho thanh thiếu nhi Việt Nam giai đoạn 2022 - 2030’... chú trọng vào các nhóm đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, thanh niên nông thôn, thanh niên công nhân, thanh niên làm kinh tế, thanh niên lực lượng vũ trang, học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp... Đến năm 2025, 80% các trường đại học, cao đẳng xây dựng ít nhất 1 câu lạc bộ ngoại ngữ và hội nhập quốc tế; đến năm 2030, 100% các trường đại học, cao đẳng có bộ phận chuyên trách tổ chức thường xuyên ít nhất 1 câu lạc bộ ngoại ngữ và hội nhập quốc tế." Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Mỗi thanh niên, học sinh tích cực nâng cao năng lực ngoại ngữ là góp phần thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau: "Chương trình ‘Hỗ trợ nâng cao năng lực ngoại ngữ và hội nhập quốc tế cho thanh thiếu nhi Việt Nam giai đoạn 2022 - 2030’..." Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Học ngoại ngữ không phải là yếu tố quyết định sự thành công của hội nhập.
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau: "Chương trình ‘Hỗ trợ nâng cao năng lực ngoại ngữ và hội nhập quốc tế cho thanh thiếu nhi Việt Nam giai đoạn 2022 - 2030’..." Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Học Tiếng Anh sẽ làm tăng nguy cơ mất gốc tiếng Việt của giới trẻ.
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau: "Chương trình ‘Hỗ trợ nâng cao năng lực ngoại ngữ và hội nhập quốc tế cho thanh thiếu nhi Việt Nam giai đoạn 2022 - 2030’..." Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Thực hiện đề án học ngoại ngữ trên sẽ tạo thuận lợi cho công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế: Hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo cơ hội cho nước ta tiếp cận và sử dụng nhiều nguồn lực bên ngoài cho quá trình phát triển của mình như: nguồn vốn, khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lí...
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế: Hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội lớn cho các nước đang phát triển có thêm nhiều nguồn lực phát triển nhưng cũng là gánh nặng cho các nước phát triển do rủi ro trong việc đầu tư ở các nhóm nước này.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế: Hội nhập kinh tế quốc tế vừa là thời cơ đồng thời cũng là thách thức đối với các quốc gia.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế: Hội nhập kinh tế quốc tế giữa các quốc gia chỉ nên tập trung vào vấn đề đầu tư phát triển kinh tế, các lĩnh vực khác mỗi quốc gia có một đặc thù riêng nên không phù hợp cho quá trình hội nhập.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định về trách nhiệm của công dân trong hội nhập kinh tế quốc tế: Hội nhập kinh tế quốc tế là công việc mang tầm cỡ quốc gia, chỉ những người làm trong cơ quan nhà nước mới hiểu và thực hiện được các nhiệm vụ này.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định về trách nhiệm của công dân trong hội nhập kinh tế quốc tế: Hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội lớn để mỗi người dân có việc làm và nâng cao thu nhập.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định về trách nhiệm của công dân trong hội nhập kinh tế quốc tế: Tích cực học tập, nâng cao năng lực ngoại ngữ và việc làm thể hiện trách nhiệm của công dân trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.
Đúng
Sai
Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định về trách nhiệm của công dân trong hội nhập kinh tế quốc tế: Khi bộ môn Tiếng Anh không là môn bắt buộc trong thi tốt nghiệp THPT thì học sinh không cần quan tâm nhiều đến bộ môn này mà chỉ cần đầu tư vào các bộ môn theo định hướng nghề nghiệp của bản thân mình.
Đúng
Sai
Hoạt động dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để hưởng được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra rủi ro kiện bảo hiểm là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Bảo tức
Tín dụng
Bảo hiểm
Tài chính
Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
Góp phần tạo công ăn việc làm trong nền kinh tế
Đóng góp vào thu ngân sách nhà nước
Huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội
Gia tăng thất nghiệp trong nền kinh tế
Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm nào?
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm thương mại
Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện?
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm thương mại
Chủ thể nào có quyền được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bị mất việc làm?
Người sử dụng lao động
Người lao động
Tổ chức bảo hiểm
Người lao động và người sử dụng lao động
Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm đối với xã hội?
Góp phần tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế
Đảm bảo an toàn cho cuộc sống con người
Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội
Góp phần ổn định tài chính, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư
Luật ban hành bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với mức thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất là loại hình bảo hiểm nào?
Bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Bảo hiểm y tế bắt buộc
Bảo hiểm y tế tự nguyện
Bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe do Nhà nước thực hiện, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám hoặc chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm là nội dung của loại bảo hiểm nào?
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thương mại
Việc làm nào sau đây của người sử dụng lao động là phù hợp đối với người lao động tham gia bảo hiểm?
Chậm đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định
Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ và đúng quy định pháp luật
Trốn đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
Đọc đoạn thông tin: Ông D đã làm việc được 6 tháng theo hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng cho một doanh nghiệp. Tuy nhiên, ông D và doanh nghiệp nơi ông D làm việc đã không tham gia và đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Khi ông D chẳng may bị bệnh, ông D phải tự chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, tiền thuốc và các dịch vụ y tế. Khẳng định: Ông D là đối tượng tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin: Ông D đã làm việc được 6 tháng theo hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng cho một doanh nghiệp. Tuy nhiên, ông D và doanh nghiệp nơi ông D làm việc đã không tham gia và đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Khi ông D chẳng may bị bệnh, ông D phải tự chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, tiền thuốc và các dịch vụ y tế. Khẳng định: Việc không tham gia bảo hiểm y tế đã khiến ông D phải chịu chi phí y tế cá nhân cao, không có sự hỗ trợ tài chính từ bảo hiểm.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin: Ông D đã làm việc được 6 tháng theo hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng cho một doanh nghiệp. Tuy nhiên, ông D và doanh nghiệp nơi ông D làm việc đã không tham gia và đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Khi ông D chẳng may bị bệnh, ông D phải tự chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, tiền thuốc và các dịch vụ y tế. Khẳng định: Ông D và doanh nghiệp nơi ông D làm việc đã vi phạm quy định của Luật Bảo hiểm y tế.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin: Ông D đã làm việc được 6 tháng theo hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng cho một doanh nghiệp. Tuy nhiên, ông D và doanh nghiệp nơi ông D làm việc đã không tham gia và đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Khi ông D chẳng may bị bệnh, ông D phải tự chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, tiền thuốc và các dịch vụ y tế. Khẳng định: Việc đóng bảo hiểm y tế đối với người lao động là việc cần thiết nhằm chăm sóc sức khỏe, bù đắp chi phí khám chữa bệnh khi gặp rủi ro, ốm đau.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin: Một doanh nghiệp may mặc X có 60 lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn và 12 lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn. Tuy nhiên, doanh nghiệp X chỉ đóng bảo hiểm xã hội cho lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn mà không đóng bảo hiểm xã hội cho 12 người thuộc diện lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn, mặc dù họ đã làm việc cho doanh nghiệp được hơn 6 tháng. Khẳng định: 72 công nhân của doanh nghiệp may mặc X thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin: Một doanh nghiệp may mặc X có 60 lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn và 12 lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn. Tuy nhiên, doanh nghiệp X chỉ đóng bảo hiểm xã hội cho lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn mà không đóng bảo hiểm xã hội cho 12 người thuộc diện lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn, mặc dù họ đã làm việc cho doanh nghiệp được hơn 6 tháng. Khẳng định: Do lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn nên doanh nghiệp có quyền đóng hoặc không đóng bảo hiểm xã hội.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin: Một doanh nghiệp may mặc X có 60 lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn và 12 lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn. Tuy nhiên, doanh nghiệp X chỉ đóng bảo hiểm xã hội cho lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn mà không đóng bảo hiểm xã hội cho 12 người thuộc diện lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn, mặc dù họ đã làm việc cho doanh nghiệp được hơn 6 tháng. Khẳng định: 12 lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn trên sẽ không được đảm bảo an toàn cho cuộc sống khi gặp rủi ro.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin: Một doanh nghiệp may mặc X có 60 lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn và 12 lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn. Tuy nhiên, doanh nghiệp X chỉ đóng bảo hiểm xã hội cho lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn mà không đóng bảo hiểm xã hội cho 12 người thuộc diện lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn, mặc dù họ đã làm việc cho doanh nghiệp được hơn 6 tháng. Khẳng định: Việc không đóng bảo hiểm xã hội cho 12 lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn trong tình huống là phù hợp.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin: Bà T là lao động tự do đã mua bảo hiểm xã hội tự nguyện được 20 năm. Năm nay bà vừa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định và bà đã được hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Khẳng định: Bà T trong thông tin trên không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin: Bà T là lao động tự do đã mua bảo hiểm xã hội tự nguyện được 20 năm. Năm nay bà vừa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định và bà đã được hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Khẳng định: Việc tham gia bảo hiểm xã hội đã góp phần ổn định đời sống của bà T khi đáp ứng điều kiện về tuổi nghỉ hưu.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin: Bà T là lao động tự do đã mua bảo hiểm xã hội tự nguyện được 20 năm. Năm nay bà vừa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định và bà đã được hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Khẳng định: Lao động tự do đóng bảo hiểm xã hội 20 năm là quá dài và thêm gánh nặng chi tiêu hàng tháng.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin: Bà T là lao động tự do đã mua bảo hiểm xã hội tự nguyện được 20 năm. Năm nay bà vừa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định và bà đã được hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Khẳng định: Bảo hiểm xã hội tự nguyện cũng giống bảo hiểm xã hội bắt buộc đều quy định rõ về mức đóng và phương thức đóng.
Đúng
Sai
Sau 3 tháng kể từ khi mất việc, chị N nhận được khoản tiền trợ cấp thất nghiệp nên có thể đảm bảo cuộc sống hiện tại của mình. Chọn tất cả phương án đúng.
Chị N thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc.
Chị N thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện.
Bảo hiểm thất nghiệp là bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.
Bảo hiểm thất nghiệp đã thể hiện vai trò giảm tổn thất, góp phần ổn định cuộc sống chị N khi mất việc.
Đọc đoạn thông tin sau: Ngày 15/3/2022, anh T có tham gia hợp đồng bảo hiểm tại công ty bảo hiểm Manulife Việt Nam. Tháng 2/2023, anh T có xảy ra tai nạn và bị đơn vị Đội Cảnh sát giao thông phường B xử lý. Với việc mua bảo hiểm, tháng 3/2023 anh T được công ty bảo hiểm thanh toán bồi thường quyền lợi tai nạn theo đúng hợp đồng bảo hiểm sau khi nhận được yêu cầu bồi thường tai nạn từ anh T. Chọn tất cả phương án đúng.
Bảo hiểm anh T tham gia thuộc bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm thương mại là một kênh huy động vốn rất quan trọng trong đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
Anh T đã chuyển giao rủi ro của mình cho bên tổ chức bảo hiểm thông qua tham gia hợp đồng bảo hiểm.
Bảo hiểm thương mại mang yếu tố y tế và nhân đạo, hỗ trợ tài chính và tinh thần đối với người tham gia bảo hiểm.
Đọc đoạn thông tin sau: Doanh nghiệp X chuyên về sản xuất hàng may mặc. Do có vật dụng dễ cháy nổ nên doanh nghiệp đã chủ động mua bảo hiểm về cháy nổ, bên cạnh đó doanh nghiệp cũng đã tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Tháng 7/2023, do sơ suất đã diễn dẫn tới bị cháy nổ nhà xưởng sản xuất, hậu quả vụ cháy là nhà xưởng và hàng hóa bị thiêu rụi hoàn toàn. Sau khi sự cố xảy ra, doanh nghiệp bị thiệt hại nặng nề và không thể quay lại hoạt động ngay, do đó người lao động của doanh nghiệp bị buộc thôi việc. Với việc mua bảo hiểm, doanh nghiệp đã được công ty bảo hiểm thanh toán bồi thường thiệt hại cháy nổ và người lao động được nhận một khoản tiền trợ cấp thất nghiệp trong thời gian bị mất việc. Chọn tất cả phương án đúng.
Bảo hiểm cháy nổ mà doanh nghiệp X tham gia thuộc lĩnh vực bảo hiểm xã hội.
Công nhân của doanh nghiệp X đã được bù đắp một phần thu nhập khi bị mất việc.
Doanh nghiệp X nhận được bồi thường tổn thất cháy nổ do doanh nghiệp đã tham gia bảo hiểm cháy nổ.
Việc doanh nghiệp X tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp là tự nguyện.
Đọc đoạn thông tin sau: Bảo hiểm xã hội (BHXH) trở thành mạng lưới an sinh xã hội quan trọng, hỗ trợ người dân vượt qua các rủi ro ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, thất nghiệp, hết tuổi lao động... Bảo hiểm giúp giảm chi trực tiếp từ tiền túi hộ gia đình cho dịch vụ y tế, góp phần tạo nên sự công bằng trong chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là đối với nhóm người yếu thế trong xã hội. Cả nước hiện có trên 3,1 triệu người hưởng chế độ hưu trí và trợ cấp BHXH hằng tháng. Quỹ BHXH chi trả các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mỗi năm cho từ 6 - 10 triệu lượt người. (Nguồn: liên kết trích dẫn trong tài liệu). Chọn tất cả phương án đúng.
Quỹ bảo hiểm xã hội đã thể hiện vai trò đảm bảo an toàn cuộc sống của con người.
Việc hỗ trợ người dân vượt qua các rủi ro ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, thất nghiệp, hết tuổi lao động... là thể hiện vai trò của bảo hiểm xã hội.
Trong thông tin, bảo hiểm giúp giảm chi trực tiếp từ tiền túi hộ gia đình cho dịch vụ y tế góp phần tạo nên sự công bằng trong chăm sóc sức khỏe là bảo hiểm thương mại.
Hằng năm, Việt Nam phải chi trả các chế độ hưu trí và trợ cấp BHXH cho trên 3,1 triệu người sẽ là gánh nặng cho ngân sách nhà nước.
Đọc đoạn thông tin sau: Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) giai đoạn 2012 - 2020 đã chỉ rõ: “BHXH và BHYT là hai chính sách xã hội rất quan trọng, là trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, góp phần thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị - xã hội và phát triển kinh tế - xã hội; Mở rộng và hoàn thiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT có tác động tích cực tới phát triển các dịch vụ xã hội, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của nhân dân; tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người tham gia và thụ hưởng các chế độ BHXH, BHYT; BHXH, BHYT phải theo nguyên tắc có đóng, có hưởng, quyền lợi tương ứng với nghĩa vụ, có sự chia sẻ giữa các thành viên, bảo đảm công bằng và bền vững của hệ thống BHXH, BHYT; Thực hiện tốt các chế độ, chính sách BHXH, BHYT là trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và của mỗi người dân”. (Theo: Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) giai đoạn 2012 - 2020). Chọn tất cả phương án đúng.
Nghị quyết số 21-NQ/TW đã khẳng định và nâng tầm chính sách BHXH, BHYT trở thành những trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội quốc gia.
Thực hiện chính sách BHXH, BHYT nhằm ổn định cuộc sống người sử dụng lao động, trợ giúp người lao động khi mất việc.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế làm tăng chi ngân sách Nhà nước.
Thực hiện tốt các chế độ, chính sách BHXH, BHYT là trách nhiệm toàn bộ hệ thống chính trị và toàn xã hội.
Đọc đoạn thông tin sau: Ngày 16/11/2013, Quốc hội ban hành Luật Việc làm, trong đó đã chuyển các quy định về chính sách bảo hiểm thất nghiệp từ Luật Bảo hiểm xã hội để sửa đổi, bổ sung và chính thức thực hiện theo quy định của Luật Việc làm từ ngày 1/1/2015. Chính sách bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện: chi trả trợ cấp thất nghiệp, đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động; hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm; hỗ trợ học nghề... Tính tới hết năm 2023, số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp tăng từ gần 6 triệu người năm 2009 lên hơn 14,6 triệu tăng hơn 2,4 lần. (Nguồn: liên kết trích dẫn trong tài liệu). Chọn tất cả phương án đúng.
Chủ thể tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động và người sử dụng lao động.
Bảo hiểm thất nghiệp vừa mang tính tự nguyện vừa mang tính bắt buộc.
Bảo hiểm thất nghiệp không chỉ quan trọng đối với người lao động và doanh nghiệp, mà còn góp phần ổn định kinh tế - xã hội.
Người lao động sẽ không được hưởng chế độ hỗ trợ học nghề của chính sách bảo hiểm thất nghiệp khi bị mất việc.
Đọc đoạn thông tin sau: Anh A làm việc tại Doanh nghiệp S và đã đóng bảo hiểm theo quy định của Luật Việc làm. Do bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19, Doanh nghiệp S phải cắt giảm lao động và cơ cấu sản xuất kinh doanh, anh A bị chấm dứt hợp đồng lao động khiến cuộc sống của anh và gia đình gặp nhiều khó khăn. Nhằm ổn định cuộc sống và tìm kiếm việc làm anh A đã làm hồ sơ gửi đến Trung tâm Dịch vụ việc làm trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để nhận được khoản tiền trợ cấp thất nghiệp và giới thiệu việc làm. Một thời gian đã gặp gỡ gia đình và ổn định cuộc sống nhưng trong thời gian chờ tìm kiếm công việc mới, sau một thời gian Trung tâm Dịch vụ việc làm đã giới thiệu cho anh A một việc làm mới tại công ty Z. Chọn tất cả phương án đúng.
Loại hình bảo hiểm ở thông tin trên là bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thất nghiệp chỉ thực hiện chế độ trợ cấp thất nghiệp khi người lao động bị mất việc làm.
Việc anh B được nhận một khoản tiền trợ cấp là sự bù đắp một phần phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm.
Người lao động là đối tượng tự nguyện tham bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
Hệ thống các chính sách do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện giải quyết các vấn đề xã hội nhằm nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Trợ giúp xã hội.
Chính sách xã hội.
An sinh xã hội.
Bảo hiểm xã hội.
Ở Việt Nam, hệ thống an sinh xã hội có bao nhiêu chính sách cơ bản?
Ba chính sách.
Bốn chính sách.
Năm chính sách.
Sáu chính sách.
Nội dung nào là vai trò của an sinh xã hội đối với đối tượng hưởng chính sách?
Trợ giúp xã hội nhằm tăng thu nhập, giảm bớt khó khăn cho người yếu thế, dễ bị tổn thương.
Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.
Đóng góp vào ổn định chính trị – xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.
Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam.
Trong các chính sách sau đây, chính sách nào thuộc chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo ở Việt Nam hiện nay?
Chương trình 30a và chương trình 135.
Nghị định số 43-NĐ-CP về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng.
Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.
Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Từ năm 2012 – 2019, Chính phủ đã hỗ trợ hơn 343 nghìn tấn gạo (cứu đói giáp hạt và nhấn dịp Tết Nguyên đán hằng năm) cho khoảng 18,4 triệu nhân khẩu thiếu lương thực; hỗ trợ hơn 3.700 tỷ đồng để các địa phương hỗ trợ khác phục hậu quả thiên tai. Theo em, việc hỗ trợ trên của Chính phủ thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Năm 2019, Quỹ BHYT đã chi trả cho 186 triệu lượt người khám bệnh, chữa bệnh bằng BHYT. Nhiều trường hợp được Quỹ BHYT chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lên đến hàng tỷ đồng. Cả nước hiện có trên 3,1 triệu người hưởng chế độ hưu trí và trợ cấp BHXH hằng tháng. Quỹ BHXH chi trả các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mỗi năm cho từ 6–10 triệu lượt người. Theo em, việc chi trả khám bệnh, chữa bệnh và chế độ ốm đau, thai sản,… ở thông tin trên thuộc chính sách nào trong hệ thống an sinh xã hội?
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?
Hỗ trợ người dân chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro trong cuộc sống.
Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội của Nhà nước, góp phần giữ vững ổn định xã hội.
Gia tăng bất bình đẳng và công bằng xã hội.
Thúc đẩy kinh tế – xã hội phát triển bền vững và tiến bộ.
Nội dung nào là vai trò của an sinh xã hội đối với Nhà nước?
Tăng thu nhập cho người không may gặp phải rủi ro trong cuộc sống.
Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.
Đóng góp vào ổn định chính trị – xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.
Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam.
Chính sách trợ cấp thường xuyên cho người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, người khuyết tật,...) và trợ cấp đột xuất cho người dân khi gặp phải những rủi ro, khó khăn bất ngờ (thiên tai, hỏa hoạn,...) giúp họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách nào sau đây?
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
Đọc đoạn thông tin: “Điều 34 Hiến pháp năm 2013: ‘Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội’. An sinh xã hội là các chính sách, chương trình của Nhà nước hỗ trợ phúc lợi cho người dân thông qua các hình thức như: xây dựng nhà ở xã hội; hỗ trợ tiền cho các hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt; chính sách hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật,....” – Xác định tính đúng sai cho nhận định: Thông tin thể hiện nguyên tắc tất cả công dân Việt Nam đều được quyền hưởng và được đảm bảo an sinh xã hội.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin: “Điều 34 Hiến pháp năm 2013: ‘Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội’. An sinh xã hội là các chính sách, chương trình của Nhà nước hỗ trợ phúc lợi cho người dân thông qua các hình thức như: xây dựng nhà ở xã hội; hỗ trợ tiền cho các hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt; chính sách hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật,....” – Xác định tính đúng sai cho nhận định: Hỗ trợ tiền cho các hoàn cảnh khó khăn thuộc là chính sách trợ giúp xã hội của hệ thống an sinh xã hội.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin: “Điều 34 Hiến pháp năm 2013: ‘Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội’. An sinh xã hội là các chính sách, chương trình của Nhà nước hỗ trợ phúc lợi cho người dân thông qua các hình thức như: xây dựng nhà ở xã hội; hỗ trợ tiền cho các hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt; chính sách hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật,....” – Xác định tính đúng sai cho nhận định: Việc thực hiện an sinh xã hội cho người dân đều được thực hiện thông qua hỗ trợ tiền.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin: “Điều 34 Hiến pháp năm 2013: ‘Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội’. An sinh xã hội là các chính sách, chương trình của Nhà nước hỗ trợ phúc lợi cho người dân thông qua các hình thức như: xây dựng nhà ở xã hội; hỗ trợ tiền cho các hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt; chính sách hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật,....” – Xác định tính đúng sai cho nhận định: Người lao động là đối tượng tự nguyện tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin: “Trong bối cảnh đại dịch COVID-19 tác động tiêu cực đến đời sống kinh tế – xã hội nước ta, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 42/NQ-CP, ngày 9-4-2020, ‘Về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19’ và Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg, ngày 24-4-2020, ‘Quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19’ với gói hỗ trợ 62 nghìn tỷ đồng.” – Xác định tính đúng sai cho nhận định: Các chính sách trong thông tin trên nhằm hỗ trợ đột xuất của chính sách trợ giúp xã hội.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin: “Trong bối cảnh đại dịch COVID-19 tác động tiêu cực đến đời sống kinh tế – xã hội nước ta, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 42/NQ-CP, ngày 9-4-2020, ‘Về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19’ và Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg, ngày 24-4-2020, ‘Quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19’ với gói hỗ trợ 62 nghìn tỷ đồng.” – Xác định tính đúng sai cho nhận định: Việc Nhà nước đưa ra gói hỗ trợ 62 nghìn tỷ đồng trong thời gian đất nước gặp khó khăn là sai.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và chọn tất cả phương án đúng: Nghị quyết số 15-NQ/TW (01/6/2012) về chính sách xã hội giai đoạn 2012–2020 nêu quan điểm bảo đảm an sinh xã hội với các trụ cột việc làm, thu nhập và giảm nghèo; bảo hiểm xã hội; trợ giúp xã hội; bảo đảm mức tối thiểu về dịch vụ xã hội cơ bản. Việt Nam đạt được nhiều kết quả trong thực hiện nghị quyết này.
Nghị quyết trên đã định hình các chính sách cơ bản của hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam.
Những kết quả đạt được trên đã góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Chế độ ưu đãi hằng tháng đối với người có công thuộc chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản.
Kết quả của chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo chưa đạt được hiệu quả.
Đọc đoạn thông tin sau và chọn tất cả phương án đúng: Anh C là thương binh, đồng thời có mẹ là bà mẹ Việt Nam anh hùng. Do sức khỏe yếu nên anh C không đi làm. Tháng 8/2022, anh C bị ốm phải vào bệnh viện điều trị, nhưng do bệnh hiểm nghèo nên anh C đã qua đời.
Người có công với cách mạng không phải là đối tượng của các chính sách an sinh xã hội.
Anh C được hưởng các chế độ an sinh xã hội đối với thương binh bao gồm: chính sách trợ giúp xã hội, chính sách bảo hiểm.
Trong thời gian anh C ốm và điều trị tại bệnh viện không được hưởng chế độ an sinh xã hội nào.
Gia đình anh C được hưởng các chế độ an sinh xã hội dành cho thân nhân thương binh và chế độ bà mẹ Việt Nam anh hùng.
Đọc đoạn thông tin sau và chọn tất cả phương án đúng: Đảng và Nhà nước quan tâm thúc đẩy các chính sách giáo dục cho trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người; có chủ trương ưu tiên tuyển sinh, hỗ trợ học tập, vật chất và đội ngũ giáo viên cho các cơ sở giáo dục có học sinh dân tộc thiểu số rất ít người.
Các chính sách dành cho các dân tộc thiểu số rất ít người trên là chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản của hệ thống an sinh xã hội.
Các chính sách dành cho các dân tộc thiểu số rất ít người trên là chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản đối với trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người chủ yếu là hỗ trợ tuyển học tập cho tất cả các đối tượng này.
Việc hỗ trợ trong vấn đề giáo dục cho người dân tộc thiểu số rất ít người nhằm giúp đạt mức tối thiểu về chất lượng giáo dục, góp phần thực hiện các dịch vụ xã hội về giáo dục.
Đọc đoạn thông tin sau và chọn tất cả phương án đúng: Cháu B (5 tuổi) bị khuyết tật bẩm sinh nên lớn lên gặp khó khăn trong sinh hoạt hằng ngày. Chị C là mẹ của cháu B có thể được tiếp cận các chính sách hỗ trợ theo Nghị định về chính sách trợ giúp xã hội đối với người khuyết tật.
Nghị định 20/2021/NĐ-CP, chính sách về hỗ trợ người khuyết tật và chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật thuộc chính sách trợ giúp xã hội.
Để chính sách an sinh xã hội cho người khuyết tật đạt hiệu quả cần sự chung tay của toàn xã hội vào việc chăm sóc, giúp đỡ người khuyết tật.
Nghị định trên thể hiện nguyên tắc ai cũng được quyền hưởng và được đảm bảo an sinh xã hội.
Cháu B và chị C là đối tượng của chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Đọc đoạn thông tin sau và chọn tất cả phương án đúng: Hiến pháp năm 2013 khẳng định Nhà nước bảo đảm thực hiện chính sách ưu đãi người có công và tạo bình đẳng về cơ hội để công dân thụ hưởng phúc lợi xã hội; phát triển hệ thống an sinh xã hội; chính sách trợ giúp người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn khác; chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở; Nhà nước ưu tiên chăm sóc sức khỏe cho nhân dân và thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân; chú trọng chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
Thông tin trên thể hiện chủ thể của “quyền được bảo đảm an sinh xã hội” được xác định trước hết là Nhà nước Việt Nam.
Thông tin trên cho thấy, chủ thể có “quyền được bảo đảm an sinh xã hội” phải là công dân Việt Nam.
Chính sách trợ giúp người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn khác là chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách ưu tiên chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn là chính sách trợ giúp xã hội.
Đọc đoạn thông tin sau và chọn tất cả phương án đúng: Quốc hội và Chính phủ Việt Nam đã thông qua, phê duyệt 03 Chương trình mục tiêu quốc gia: Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021–2025; Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021–2025; Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021–2030. Thủ tướng Chính phủ ban hành các quyết định phê duyệt, quy định triển khai và chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021–2030.
3 Chương trình mục tiêu quốc gia là chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
3 Chương trình mục tiêu quốc gia và các quyết định của Thủ tướng Chính phủ đã thể hiện nguyên tắc đảm bảo thực hiện “quyền được bảo đảm an sinh xã hội” của Nhà nước.
Để triển khai các chính sách trên đạt hiệu quả ngoài nguồn lực chính là Nhà nước thì cần có sự chung tay của người dân và toàn xã hội.
Chính sách dành cho người có công với cách mạng là thuộc chính sách dịch vụ xã hội cơ bản của hệ thống an sinh xã hội.
