NEW
Font size
Worksheetsbai 2 sinh
Total questions: 19
Worksheet time: 10mins
Ở E. coli, cơ chế điều hoà hoạt động gene chủ yếu xảy ra ở mức độ
phiên mã.
trước phiên mã.
dich má.
sau dich mã.
Nội dung chính của sự điều hòa biêu hiện gen là:
kiểm soát quá trình dịch mã.
kiểm soát quá trình tạo sản phẩm của gene.
kiểm soát quá trình phiên mã.
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.
Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng điều hoà (P).
vùng điều hoà (P), vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc.
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng điều hoà (P)
Operon là
một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối.
cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN.
một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN.
cụm gồm một số gen cấu trúc được điều khiển chung bởi một cơ chế điều hòa.
Thành phần nào sau đây là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA?
Vùng operator.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Vùng promoter.
Gene điều hòa lacI.
Hai nhà khoa học người Pháp đã phát hiện ra cơ chế điều hoà hoạt động gen ở:
vi khuẩn lactic.
vi khuẩn E. coli.
vi khuẩn Rhizobium.
vi khuẩn lam.
Tín hiệu điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E.coli là
protein ức chế.
đường lactose.
enzyme DNA-polymerase.
đường mantose.
Cấu trúc của operon lac ở vi khuẩn E.coli không bao gồm
Vùng operator.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Vùng promoter.
Gene điều hòa lacI.
Gene lacI tham gia điều hoà hoạt động của operon bằng cách:
mang thông tin tổng hợp protein tham gia hình thành cấu trúc enzyme RNA Polymerase.
mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng điều hoà
Gene lacI tham gia điều hoà hoạt động của operon bằng cách:
mang thông tin tổng hợp protein tham gia hình thành cấu trúc enzyme RNA Polymerase.
mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng điều hoà.
mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng vận hành.
mang thông tin tổng hợp protein cấu trúc.
Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần cấu trúc của operon Lac ở vi khuán E. coli?
Vùng vận hành (O).
Gene lacI.
Vùng điều hoà (P).
Các gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA).
Trong quá trình điều hoà hoạt động của operon Lac, allolactose có vai trò gì?
Gắn và làm mất hoạt tính của protein điều hoà.
Gắn với promoter đề hoạt hoá phiên mã.
Gắn với các gene cấu trúc để hoạt hoá phiên mã.
Gắn với operator để hoạt hoá phiên mã.
Khẳng định nào dưới đây chính xác về hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli?
Khi môi trường có lactose thì phân tử đường này sẽ liên kết với RNA polymerase làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng vận hành.
Khi môi trường không có lactose thì phân tử RNA polymerase không thể liên kết được với vùng điều hoà.
Khi môi trường có lactose thì phân tử đường này sẽ liên kết với phân tử protein điều hoà làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên không thể liên kết được với vùng vận hành.
Khi môi trường không có lactose thì phân tử protein điều hoà sẽ liên kết với RNA polymerase làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng điều hoà.
Thành phần nào sau đây là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA?
Vùng operator.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Vùng promoter.
Gene điều hòa lacI.
Trong quá trình điều hoà hoạt động của operon lac, allolactose có vai trò gì?
Gắn và làm mất hoạt tính của protein lacI.
Gắn với promoter đề hoạt hoá phiên mã.
Gắn với các gene cấu trúc để hoạt hoá phiên mã.
Gắn với operator để hoạt hoá phiên mã.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.
Gene điều hòa lacI tổng hợp protein ức chế.
Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử RNA tương ứng.
RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon lac và tiến hành phiên mã.
Khi nói về quá trình điều hòa hoạt động của gene, phát biểu nào sau đây sai?
Điều hòa hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức phiên mã.
Điều hòa hoạt động của gene chính là điều hòa lượng sản phẩm do gene tạo ra.
Khi môi trường có lactose, gene điều hòa không thực hiện phiên mã.
Quá trình điều hòa hoạt động gene ở sinh vật có thể xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau.
Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?
Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.
Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.
Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt
Trong cấu trúc của operon lac, nếu đột biến làm mất một đọan phân tử ADN thì trường hợp nào sau đây sẽ vẫn tổng hợp được tất cả các gen cấu trúc.
Mất vùng khởi động
Mất vùng vận hành
Mất gen điều hòa
Mất một gen cấu trúc
