wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ngoại cơ sở tổng hợp

Total questions: 16

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Dấu hiệu toàn thân trong chấn thương, vết thương ngực là:

a)

Hầu hết có suy hô hấp nặng

b)

Hay gặp hội chứng chèn ép tim cấp tính

c)

Tùy theo từng ca bệnh, có thể ít thay đổi, hoặc biểu hiện mất máu hay suy hô hấp nặng

d)

Gồm thể thông thường ít thay đổi, thể có suy hô hấp nặng, thể có mất máu nhiều

2.

Đặc điểm hình ảnh X-quang ngực thẳng trong chấn thương, vết thương ngực là:

a)

Thấy thương tổn rõ và điển hình với tư thế chụp đứng

b)

Hình ảnh mức nước - mức hơi đặc trưng cho thương tổn tràn máu, tràn khí màng phổi

c)

Chắc chắn thấy hình ảnh gãy xương sườn di lệch nếu có gãy xương

d)

Tư thế chụp nằm cũng cho hình ảnh thương tổn tương tự như tư thế chụp đứng

3.

Trong chấn thương - vết thương ngực khám bằng sờ có thể thấy

a)

Điểm đau nhói của gãy xương sườn, tràn khí dưới da

b)

Mảng sườn di động, tràn máu khoang màng phổi

c)

Tràn khí dưới da, đếm tần số thở

d)

Lồng ngực mất cân đối, biên độ hô hấp giảm ở bên thương tổn

4.

Kỹ thuật chọc dò khoang màng phổi trong chấn thương, vết thương ngực:

a)

Là biện pháp quan trọng, nên chỉ định cho mọi trường hợp

b)

Vị trí chọc dò khí khoang LS 2 đường giữa đòn

c)

Dịch máu hút ra là máu không đông

d)

Vị trí chọc dò ở càng cao càng tốt

5.

Những thể bệnh thường gặp nhất trong chấn thương ngực kín là:

a)

Tràn máu khoang màng phổi, tràn máu khí khoang màng phổi, tràn khí khoang màng phổi

b)

Tràn máu khoang màng phổi, tràn khí khoang màng phổi, mảng sườn di động

c)

Tràn máu tràn khí khoang màng phổi, mảng sườn di động, tràn máu khoang màng phổi

d)

Tràn khí kết hợp tràn máu khoang màng phổi, tràn máu khoang màng phổi, mảng sườn di động

6.

Các dạng thương tổn giải phẫu thường gặp tại lồng ngực trong chấn thương ngực kín là:

a)

Gãy xương sườn, tràn máu tràn khí màng phổi, đụng giập nhu mô phổi

b)

Đụng giập nhu mô phổi, mảng sườn di động, tràn khí khoang màng phổi

c)

Tràn máu - tràn khí khoang màng phổi, thủng thành ngực

d)

Mảng sườn di động, tràn máu khoang màng phổi

7.

Các dạng thương tổn giải phẫu thường gặp tại lồng ngực trong vết thương ngực hở là:

a)

Gãy nhiều xương sườn, tràn máu tràn khí khoang màng phổi, đụng giập nhu mô phổi

b)

Vết thương nhu mô phổi, thủng cơ hoành, vết thương gan

c)

Tràn khí khoang màng phổi nhiều, thủng thành ngực

d)

Thủng thành ngực, tràn máu - tràn khí khoang màng phổi, vết thương nhu mô phổi

8.

Điều kiện cần và đủ để gây mảng sườn di động là:

a)

Gãy nhiều xương sườn liên tiếp nhau

b)

Gãy từ ba xương sườn trở lên, mỗi xương phải bị gãy nhiều đoạn

c)

Gãy từ ba xương sườn trở lên và mỗi xương có ít nhất 2 điểm gãy

d)

Gãy một loạt sụn sườn hai bên xương ức

9.

Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất trong chấn thương, vết thương ngực là

a)

Đau ngực, hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi

b)

Đau ngực và khó thở một cách liên tục và tăng dần

c)

Ho ra máu nhiều và khó thở

d)

Đau ngực và khó thở từng cơn thì thở ra

10.

Triệu chứng thực thể thường gặp khi khám bằng mắt tại bộ máy hô hấp trong chấn thương ngực kín là:

a)

Phì phò máu khí qua vết thương, tần số thở trên 33 ck/p lồng ngực phồng căng

b)

Tràn khí dưới da, vùng xây xát da, tụ máu, tần số thở trên 30 ck/ph, biên độ hô hấp giảm, co kéo cơ hô hấp

c)

Vùng xây xát da, tụ máu, lồng ngực không cân đối, biên độ hô hấp giảm bên thương tổn phập phồng cánh mũi, co kéo cơ hô hấp phụ và vùng hô hấp đảo ngược của mảng sườn di động

d)

Vùng hô hấp đảo ngược của mảng sườn di động, tràn khí dưới da, lồng ngực biến dạng, phì phò máu khí

11.

Triệu chứng thực thể hay gặp khi khám lồng ngực trong vết thương ngực hở do vật nhọn đâm là:

a)

Vết thương trên thành ngực, phì phò máu và khí qua vết thương, rì rào phế nang giảm hoặc mất ở bên thương tổn

b)

Vết xây sát da, tụ máu, tràn khí dưới da rộng toàn bộ thành ngực, phập phồng cánh mũi - co kéo cơ hô hấp khi thở

c)

Vết thương sát nền cổ hoặc ngay dưới bờ sườn, tràn khí dưới da, tiếng tim mờ

d)

Vết thương thành ngực, không có tràn khí dưới da, lồng ngực bên thương tổn căng phồng

12.

Hình ảnh XQ lồng ngực thẳng thường gặp nhất trong trấn thương, vết thương ngực là:

a)

Đám mở rải rác trong nhu mô phổi; tràn khí khoang màng phổi

b)

Hoặc chỉ tràn máu khoang màng phổi, hoặc chỉ tràn khí khoang mang phổi

c)

Mở toàn bộ phế trường; tràn khí dưới da; gãy xương ức

d)

Gãy xương sườn, tràm máu - tràn khí khoang màng phổi

13.

Một số chỉ định mở ngực cấp cứu thường gặp trong điều trị vết thương ngực hở đơn thuần là:

a)

Dẫn lưu ra trên 2000ml máu + máu đông; hoặc tụt huyết áp; hoặc có hematocrit <22%

b)

Dẫn lưu ra trên 1500ml máu; hoặc có vết thương ngực hở lớn; hoặc có dị vật trong ngực

c)

Dẫn lưu ra trên 1000ml/ trong 6h sau khi bị thương, hoặc có sốc mất máu hoặc vết thương ngực hở lớn

d)

Vết thương tim, hoặc vết thương ngực bụng, hoặc vết thương bụng ngực

14.

Bệnh nhân nam, 38 tuổi, đi xe máy va quệt vào ô tô và tự ngã xuống đường khoảng 4h trước khi đến bệnh viện trong tình trạng tỉnh táo, kêu đau ngực phải và khó thở vừa, kèm theo đau bàn chân phải. Sau khi bác sỹ trực khám xong đã ghi vào bệnh án là: "tỉnh táo, không liệt, đau ngực khó thở sau tai nạn, mạch 85 lần/ phút, huyết áp 120/70 mmHg, tần số thở 25 chu kỳ/phút, rì rào phế nang phổi phải giảm , bàn chân P bầm tím nhỏ - không gãy xương, các bộ phận khác bình thường", và chỉ định chụp ngực, chụp bàn chân P thẳng nghiêng, siêu âm ổ bụng...
Với cách khám lâm sàng lồng ngực như vậy thì bình luận nào sau đây là hợp lí nhất:

a)

Chưa đầy đủ, cần tìm thêm dấu hiệu gãy xương sườn

b)

Còn thiếu nhiều động tác thăm khám lồng ngực, từ cơ năng đến thực thể, gồm cả nhìn - sờ - gõ - nghe

c)

Đã thăm khám đầy đủ rồi vì bệnh nhân không suy hô hấp nặng, huyết động ổn định, chờ chụp XQ ngực rồi khám lại sau

d)

Lâm sàng khám như thế là đầy đủ rồi vì XQ ngực mới là thăm dò quan trọng nhất để chẩn đoán bệnh, khám lâm sàng chỉ để định hướng sơ bộ

15.

Bệnh nhân nam, 38 tuổi, đi xe máy va quệt vào ô tô và tự ngã xuống đường khoảng 4h trước khi đến bệnh viện trong tình trạng tỉnh táo, kêu đau ngực phải và khó thở vừa, kèm theo đau bàn chân phải. Sau khi bác sỹ trực khám xong đã ghi vào bệnh án là: "tỉnh táo, không liệt, đau ngực khó thở sau tai nạn, mạch 85 lần/ phút, huyết áp 120/70 mmHg, tần số thở 25 chu kỳ/phút, rì rào phế nang phổi phải giảm , bàn chân P bầm tím nhỏ - không gãy xương, các bộ phận khác bình thường", và chỉ định chụp ngực, chụp bàn chân P thẳng nghiêng, siêu âm ổ bụng...
Với tình huống này, yêu cầu chụp XQ ngực được ghi là "chụp ngực", như vậy:

a)

Là đủ yêu cầu, đúng theo quy định vì KTV XQ tự biết cách chụp

b)

Là chưa đủ và đúng, cần ghi là "chụp ngực thẳng"

c)

Là chưa đủ và đúng, cần ghi là: " chụp ngực thẳng tư tư thế nào"

d)

Là chưa đủ và đúng, cần ghi là: "chụp ngực thẳng tư thế đứng"

16.

Bệnh nhân nam, 38 tuổi, đi xe máy va quệt vào ô tô và tự ngã xuống đường khoảng 4h trước khi đến bệnh viện trong tình trạng tỉnh táo, kêu đau ngực phải và khó thở vừa, kèm theo đau bàn chân phải. Sau khi bác sỹ trực khám xong đã ghi vào bệnh án là: "tỉnh táo, không liệt, đau ngực khó thở sau tai nạn, mạch 85 lần/ phút, huyết áp 120/70 mmHg, tần số thở 25 chu kỳ/phút, rì rào phế nang phổi phải giảm , bàn chân P bầm tím nhỏ - không gãy xương, các bộ phận khác bình thường", và chỉ định chụp ngực, chụp bàn chân P thẳng nghiêng, siêu âm ổ bụng...
Kết quả chụp XQ ngực: hình ảnh mờ phổi T, gãy nhiều xương sườn cung bên ngực T, mất vân phổi và có đường viền nhu mô phổi. Hướng chỉ định tiếp theo của bác sỹ là:

a)

Dẫn lưu tối thiểu màng phổi trái

b)

Theo dõi tiếp, nếu khó thở tăng lên thì xét can thiệp sau

c)

Mở ngực cấp cứu lấy máu đông, cố định xương gãy

d)

Siêu âm dịch khoang màng phổi 3 giờ/lần