wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập kiểm tra giữa kì I (2025–2026)

Total questions: 107

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời câu hỏi, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Để quan sát nhiễm sắc thể cần phải sử dụng kĩ thuật nào?

a)

Giải phẫu tế bào.

b)

Tách chiết nhiễm sắc thể.

c)

Làm tiêu bản nhiễm sắc thể.

d)

Nuôi cấy tế bào động vật, thực vật.

2.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời câu hỏi, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Tổ chức sống nào sau đây là bào quan?

a)

Phổi.

b)

Ribôxôm.

c)

Tim.

d)

Não bộ.

3.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời câu hỏi, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Nguyên tố nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng với sự sống?

a)

S.

b)

O.

c)

C.

d)

H.

4.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời câu hỏi, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Khi tìm kiếm sự sống ngoài Trái Đất, trước tiên các nhà khoa học sẽ tìm kiếm yếu tố nào sau đây?

a)

Hydrogen.

b)

Oxygen.

c)

Carbon.

d)

Nước.

5.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời câu hỏi, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu nguyên tố vi lượng?

a)

Bệnh bướu cổ.

b)

Bệnh còi xương.

c)

Bệnh cận thị.

d)

Bệnh tự kỉ.

6.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời câu hỏi, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Thiếu máu do thiếu nguyên tố sắt (Fe) thường dẫn đến triệu chứng gì?

a)

Chóng mặt, mệt mỏi.

b)

Da chuyển sang màu trắng.

c)

Tóc chuyển sang bạc.

d)

Mắt đỏ, giảm thị lực.

7.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời câu hỏi, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Đơn phân cấu tạo nên nucleic acid là gì?

a)

Monosaccharide.

b)

Amino acid.

c)

Acid béo.

d)

Nucleotide.

8.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời câu hỏi, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về các loại đường glucose, fructose và galactose?

a)

Đều có sáu nguyên tử carbon trong phân tử.

b)

Có cùng công thức phân tử khác nhau.

c)

Đều là các loại đường đơn.

d)

Khác nhau về cấu hình không gian.

9.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời câu hỏi, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Tại sao trong điều kiện bình thường, dầu thực vật tồn tại ở trạng thái lỏng?

a)

Vì dầu thực vật được cấu tạo từ các acid béo no.

b)

Vì dầu thực vật được cấu tạo từ các acid béo không no.

c)

Vì dầu thực vật có thành phần chủ yếu là glycerol.

d)

Vì dầu thực vật có thành phần chủ yếu là acid béo.

10.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời câu hỏi, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Điều nào sau đây đúng với cả tinh bột và cellulose?

a)

Chúng đều là polymer của glucose.

b)

Chúng đều có thể được tiêu hóa bởi con người.

c)

Chúng đều dự trữ năng lượng trong tế bào thực vật.

d)

Chúng đều là thành phần cấu tạo của thành tế bào thực vật.

11.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời câu hỏi, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tế bào nhân sơ?

a)

Tế bào nhân sơ có kích thước rất nhỏ khoảng 0,5 – 10 µm.

b)

Vật chất di truyền là phân tử DNA không có màng bao bọc.

c)

Tế bào chất có hệ thống nội màng và khung xương tế bào.

d)

Tế bào chất không chứa các bào quan có màng bao bọc.

12.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời câu hỏi, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Đặc điểm nào sau đây không có ở tế bào nhân thực?

a)

Nhân được bao bọc bởi màng nhân.

b)

Tế bào chất có hệ thống nội màng.

c)

Có thành tế bào bằng peptidoglycan.

d)

Có các bào quan có màng bao bọc.

13.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời câu hỏi, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Tế bào nào sau đây không có thành tế bào?

a)

Tế bào vi khuẩn.

b)

Tế bào nấm men.

c)

Tế bào thực vật.

d)

Tế bào động vật.

14.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời câu hỏi, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép.

b)

Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm DNA liên kết với protein.

c)

Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoại nhân.

d)

Nhân chứa nhiều phân tử DNA dạng vòng.

15.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời câu hỏi, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Tại sao thực vật có khả năng quang hợp còn động vật không có khả năng này?

a)

Vì tế bào thực vật có chứa bào quan lục lạp còn tế bào động vật không có loại bào quan này.

b)

Vì tế bào thực vật có chứa thành tế bào còn tế bào động vật không có thành tế bào.

c)

Vì tế bào thực vật có chứa không bào trung tâm còn tế bào động vật không có loại bào quan này.

d)

Vì tế bào thực vật có chứa bao quan ti thể còn tế bào động vật không có loại bào quan này.

16.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời câu hỏi, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Bằng phương pháp nhân bản vô tính động vật, người ta chuyển nhân của tế bào sinh dưỡng ở loài ếch A vào trứng (đã bị mất nhân) của loài ếch B. Nuôi cấy tế bào này trong môi trường đặc biệt thì nó phát triển thành con ếch có đặc điểm giống của loài A. Thí nghiệm này cho phép kết luận điều gì?

a)

Kiểu hình của cơ thể chủ yếu do yếu tố có trong tế bào chất quyết định.

b)

Kiểu hình của cơ thể chủ yếu do yếu tố có trong nhân tế bào quyết định.

c)

Cả nhân và tế bào chất đều đóng vai trò ngang nhau trong việc quy định kiểu hình.

d)

Kiểu hình của cơ thể chủ yếu do yếu tố môi trường và tập tính của kiểu gen.

17.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời câu hỏi, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Những ngành nghề nào sau đây liên quan đến ngành sinh học? (1) Ngành y - dược học; (2) Ngành xây dựng; (3) Ngành công nghệ thực phẩm; (4) Ngành nuôi trồng nông - lâm - thuỷ sản; (5) Ngành kiến trúc.

a)

1,3.

b)

1,3,4.

c)

1,3,5.

d)

1,4.

18.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời câu hỏi, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Nhóm sản phẩm sau đây có liên quan trực tiếp đến các ứng dụng sinh học là nhóm nào?

a)

Nước tẩy luwen, bột giặt sinh học.

b)

Thuốc kháng sinh, thực phẩm lên men.

c)

Vaccine, thuốc trừ sâu hoá học.

d)

Nước muối sinh lí, men tiêu hoá.

19.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời câu hỏi, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Có các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống như sau: (1) Cơ thể; (2) Tế bào; (3) Quần thể; (4) Quần xã; (5) Hệ sinh thái. Các cấp độ tổ chức trên được sắp xếp theo đúng nguyên tắc thứ bậc là gì?

a)

1 → 2 → 3 → 4 → 5.

b)

2 → 1 → 3 → 4 → 5.

c)

2 → 3 → 4 → 5 → 1.

d)

3 → 4 → 5 → 2 → 1.

20.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời câu hỏi, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. "Đàn cá chép sống ở Hồ Tây" thuộc cấp độ tổ chức sống nào?

a)

Cá thể.

b)

Hệ sinh thái.

c)

Quần thể.

d)

Quần xã.

21.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời câu hỏi, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Khi tìm kiếm sự sống ngoài Trái Đất, trước tiên các nhà khoa học sẽ tìm kiếm yếu tố nào sau đây?

a)

Hydrogen.

b)

Oxygen.

c)

Carbon.

d)

Nước.

22.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời câu hỏi, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Khi nói về học thuyết tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Tất cả các loại tế bào đều có khả năng sinh sản.

b)

Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo bởi một hoặc nhiều tế bào.

c)

Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống.

d)

Các tế bào được sinh ra từ các tế bào có trước.

23.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời câu hỏi, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Khi bảo quản rau xanh trong tủ lạnh, người ta chỉ để trong ngăn mát mà không để trong ngăn đá. Nguyên nhân là vì điều gì?

a)

Trên các lá rau có vi sinh vật nên nếu để trong ngăn đá thì rau sẽ làm hỏng tủ lạnh.

b)

Ngăn đá có nhiệt độ thấp nên các chất dinh dưỡng ở trong rau bị phân huỷ, làm giảm chất lượng rau.

c)

Để trong ngăn đá sẽ làm cho vi sinh vật có trên bề mặt lá rau phát triển mạnh, làm cho rau nhanh hỏng.

d)

Ngăn đá có nhiệt độ thấp nên nước trong tế bào đóng băng, làm vỡ tế bào rau.

24.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời câu hỏi, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Cho các nhận định sau: (1) Glycogen là chất dự trữ trong cơ thể động vật và nấm; (2) Tinh bột là chất dự trữ trong cây; (3) Glycogen gồm nhiều phân tử glucose liên kết với nhau dưới dạng mạch thẳng; (4) Tinh bột gồm nhiều phân tử glucose liên kết với nhau dưới dạng phân nhánh và không phân nhánh; (5) Glycogen và tinh bột đều được tạo ra bằng phản ứng trùng ngưng và loại nước. Trong các nhận định trên có mấy nhận định đúng?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

25.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời câu hỏi, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Đơn phân cấu tạo nên nucleic acid là gì?

a)

Monosaccharide.

b)

Amino acid.

c)

Acid béo.

d)

Nucleotide.

26.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời câu hỏi, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Khi ăn cá hoặc chất chuộng trong mỡ, cơ thể người có thể hấp thụ được những loại vitamin nào sau đây?

a)

Vitamin A, vitamin D, vitamin B, vitamin K.

b)

Vitamin C, vitamin K, vitamin D, vitamin B.

c)

Vitamin A, vitamin C, vitamin K, vitamin E.

d)

Vitamin A, vitamin D, vitamin E, vitamin K.

27.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời câu hỏi, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Kích thước nhỏ giúp tế bào vi khuẩn có lợi thế về điều gì?

a)

Khả năng di chuyển trong không gian.

b)

Khả năng cảm ứng đối với điều kiện ngoại cảnh.

c)

Khả năng sinh trưởng, sinh sản, phân bào.

d)

Khả năng chống lại sự xâm nhập của virus.

28.

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời câu hỏi, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Biết rằng S là diện tích bề mặt, V là thể tích tế bào. Vì vi khuẩn có kích thước nhỏ nên tỉ lệ S/V lớn. Điều này giúp cho vi khuẩn điều gì?

a)

Dễ dàng biến đổi trước môi trường sống.

b)

Dễ dàng tránh được kẻ thù, hoá chất độc.

c)

Dễ dàng tiếp xúc, trao đổi chất với môi trường.

d)

Dễ dàng thực hiện các hoạt động sống.

29.

Đâu không phải là quy tắc làm việc trong phòng thí nghiệm?

a)

Trang phục gọn gàng và trang bị đủ thiết bị bảo hộ.

b)

Chỉ tiến hành thí nghiệm khi đã được hướng dẫn.

c)

Người không chắt trước khi làm thí nghiệm.

d)

Sau khi làm xong thí nghiệm, thu gom chất thải để đúng nội quy định.

30.

Trình tự các sự kiện nào dưới đây phản ánh đúng trình tự các bước trong quy trình nghiên cứu khoa học?

a)

Đặt câu hỏi → Quan sát → Hình thành giả thuyết → Thiết kế thí nghiệm → Phân tích kết quả → Rút ra kết luận.

b)

Quan sát → Hình thành giả thuyết → Đặt câu hỏi → Phân tích kết quả → Thiết kế thí nghiệm → Rút ra kết luận.

c)

Quan sát → Đặt câu hỏi → Hình thành giả thuyết → Thiết kế thí nghiệm → Phân tích kết quả → Rút ra kết luận.

d)

Hình thành giả thuyết → Thiết kế thí nghiệm → Phân tích kết quả → Đặt ra câu hỏi → Rút ra kết luận.

31.

“Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?

a)

Nguyên tắc thứ bậc

b)

Nguyên tắc mở

c)

Nguyên tắc tự điều chỉnh

d)

Nguyên tắc bổ sung

32.

Khi nói về học thuyết tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Tất cả các loại tế bào đều có khả năng sinh sản.

b)

Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống.

c)

Các tế bào được sinh ra từ các tế bào có trước.

d)

Tất cả các tế bào đều có cấu trúc như nhau.

33.

Khi nói về vai trò của nước đối với tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào.

b)

Nước là thành phần cấu trúc của tế bào.

c)

Nước cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.

d)

Nước góp phần điều hòa nhiệt độ tế bào và cơ thể.

34.

Nguyên tố hóa học nào dưới đây không có trong thành phần cấu tạo của cacbohidrat?

a)

O

b)

N

c)

H

d)

C

35.

Khi nói về thành phần cấu tạo của carbohydrate trong tế bào, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Carbohydrate là một loại hợp chất hữu cơ cấu tạo từ các nguyên tố C, H và O. (2) Các monosaccharide là đơn phân cấu tạo nên disaccharide. (3) Các monosaccharide là đơn phân cấu tạo nên polysaccharide. (4) Glucose là đơn phân cấu tạo nên tinh bột, glycogen và cellulose.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

36.

Đặc điểm nào sau đây không phải của Lipit?

a)

Có cấu trúc đa phân

b)

Không tan trong nước

c)

Thành phần hóa học rất đa dạng

d)

Cung cấp năng lượng cho tế bào

37.

Protein không có chức năng nào sau đây?

a)

Cấu tạo nên chất nguyên sinh, các bào quan, màng tế bào

b)

Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền

c)

Cấu trúc nên enzim, hoocmon, kháng thể

d)

Thực hiện việc vận chuyển các chất, co cơ, thu nhận thông tin

38.

Protein có chức năng nào sau đây? 1. Enzim xúc tác các phản ứng trao đổi chất. 2. Kháng thể, giúp bảo vệ cơ thể. 3. Kích tố, điều hòa trao đổi chất. 4. Chỉ huy việc tổng hợp NST. 5. Nguyên liệu oxi hóa tạo năng lượng. 6. Quy định các tính trạng của cơ thể. Phương án đúng là:

a)

1,2,3,5,6

b)

4,6

c)

1,2,3,4,5,6

d)

1,2,3,5

39.

ADN được cấu tạo từ bao nhiêu loại đơn phân?

a)

3 loại

b)

4 loại

c)

5 loại

d)

6 loại

40.

Giữa các nucleotit trên 2 mạch của phân tử DNA có

a)

G liên kết với C bằng 2 liên kết hidro và A liên kết với T bằng 3 liên kết hidro

b)

G liên kết với C bằng 3 liên kết hidro và A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro

c)

G liên kết với C bằng 2 liên kết hidro và A liên kết với U bằng 3 liên kết hidro

d)

D liên kết với C bằng 3 liên kết hidro và U bằng 2 liên kết hidro

41.

Một tế bào nhân sơ được cấu tạo bởi 3 thành phần chính là

a)

Màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân

b)

Tế bào chất, vùng nhân, các bào quan

c)

Màng sinh chất, các bào quan, vùng nhân

d)

Nhân, các bào quan, màng sinh chất

42.

Tế bào vi khuẩn có các hạt ribosome làm nhiệm vụ gì?

a)

Bảo vệ cho tế bào

b)

Chứa chất dự trữ cho tế bào

c)

Tham gia vào quá trình phân bào

d)

Tổng hợp protein cho tế bào

43.

Thành phần cấu tạo nào của tế bào nhân sơ giúp tế bào trao đổi chất với môi trường?

a)

Nhân

b)

Tế bào chất

c)

Màng sinh chất

d)

Các bào quan

44.

Phát biểu nào sau đây thể hiện khả năng tự điều chỉnh của cơ thể sống?

a)

Hệ tuần hoàn bơm máu đi khắp cơ thể, hệ mạch và dịch tuần hoàn

b)

Cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào

c)

Hít thở là lấy khí O2 và thải khí CO2

d)

Khi trời lạnh, cơ thể run lên để tạo nhiệt

45.

Khi nói về vai trò của các loại đại phân tử đối với cơ thể sống, điều nào sau đây không đúng?

a)

Nguyên tố đại lượng là nguyên tố chiếm lượng lớn trong khối lượng khô của cơ thể

b)

Các phân tử hữu cơ như protein, lipit, cacbohidrat ... được cấu tạo từ các nguyên tố đại lượng

c)

Nguyên tố đại lượng tham gia vào hoạt động chính của các enzim, hoocmôn

d)

Nguyên tố đại lượng là thành phần chính cấu tạo nên tế bào

46.

Nguyên tố vi lượng có vai trò

a)

Là thành phần cấu tạo chính của các hợp chất hữu cơ

b)

Tham gia cấu tạo các enzyme

c)

Cấu tạo các polysaccharide trong tế bào

d)

Tạo nên mạch “xương sống” của các hợp chất hữu cơ

47.

Sắp xếp nào dưới đây theo thứ tự từ đường đơn đến đường đôi và đường đa?

a)

Glucose, sucrose, tinh bột

b)

Glucose, cellulose, lactose

c)

Fructose, tinh bột, maltose

d)

Maltose, lactose, tinh bột

48.

Loại đường cấu tạo nên vỏ tôm, cua được gọi là gì?

a)

Glucose

b)

Chitin

c)

Sucrose

d)

Fructose

49.

Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia carbohydrate ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?

a)

Khối lượng của phân tử

b)

Độ tan trong nước

c)

Số loại đơn phân có trong phân tử

d)

Số lượng đơn phân có trong phân tử

50.

Loại carbohydrate nào là nguồn dự trữ năng lượng ngắn hạn?

a)

Tinh bột

b)

Glycogen

c)

Cellulose

d)

Chitin

51.

Phospholipid có chức năng chủ yếu là

a)

Tham gia cấu tạo nhân tế bào

b)

Tham gia cấu tạo thành tế bào

c)

Dự trữ năng lượng cho tế bào

d)

Tham gia cấu tạo màng sinh chất

52.

Cho các nhận định sau: (1) Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là chuỗi polipeptit. (2) Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là chuỗi polipeptit ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp. (3) Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein là chuỗi polipeptit ở dạng xoắn hoặc gấp nếp tiếp tục co xoắn. (4) Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi polipeptit kết hợp với nhau. (5) Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học. Có mấy nhận định đúng với các bậc cấu trúc của phân tử protein?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

53.

Bậc cấu trúc nào của protein bị ảnh hưởng nhất khi các liên kết hidro trong phân tử protein bị phá vỡ?

a)

Bậc 1

b)

Bậc 2

c)

Bậc 3

d)

Bậc 4

54.

Tính đa dạng của protein được quy định bởi

a)

Nhóm amin của các amino acid

b)

Thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp các amino acid trong phân tử protein

c)

Liên kết peptit

d)

Nhóm R của các amino acid

55.

DNA có chức năng:

a)

Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào

b)

Cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan

c)

Tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào

d)

Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

56.

Trình tự sắp xếp các nucleotit trên mạch 1 của một đoạn phân tử DNA xoắn kép là: – ATTTGGGGCCGAGGC – Tổng số liên kết hidro của đoạn DNA này là:

a)

30

b)

40

c)

50

d)

20

57.

Một số loại vi khuẩn gây bệnh ở người, bên ngoài thành tế bào còn có lớp màng ngoài giúp gì?

a)

Không bị tiêu diệt bởi hệ miễn dịch

b)

Ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt

c)

Dễ thực hiện di chuyển

d)

Dễ di chuyển

58.

Chức năng di truyền ở vi khuẩn được thực hiện bởi

a)

Màng sinh chất

b)

Tế bào chất

c)

Vùng nhân

d)

Riboxom

59.

Đối tượng nghiên cứu của sinh học là:

a)

Thế giới sinh vật gồm thực vật, động vật, vi sinh vật, nấm,… và con người

b)

Cấu trúc, chức năng của sinh vật

c)

Sinh học phân tử, sinh học tế bào, di truyền học và sinh học tiến hóa

d)

Công nghệ sinh học

60.

Trình tự các sự kiện nào dưới đây phản ánh đúng trình tự các bước trong quy trình nghiên cứu khoa học?

a)

Đặt câu hỏi → Quan sát → Hình thành giả thuyết → Thiết kế thí nghiệm → Phân tích kết quả → Rút ra kết luận

b)

Quan sát → Hình thành giả thuyết → Đặt câu hỏi → Phân tích kết quả → Thiết kế thí nghiệm → Rút ra kết luận

c)

Quan sát → Đặt câu hỏi → Hình thành giả thuyết → Thiết kế thí nghiệm → Phân tích kết quả → Rút ra kết luận

d)

Hình thành giả thuyết → Thiết kế thí nghiệm → Phân tích kết quả → Đặt ra câu hỏi → Rút ra kết luận

61.

“Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?

a)

Nguyên tắc thứ bậc

b)

Nguyên tắc mở

c)

Nguyên tắc tự điều chỉnh

d)

Nguyên tắc bổ sung

62.

“Dân cá sống ở Hồ Tây” thuộc cấp độ tổ chức sống nào?

a)

Cá thể

b)

Hệ sinh thái

c)

Quần thể

d)

Quần xã

63.

Nguyên tố nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng với sự sống?

a)

S

b)

O2

c)

C

d)

H

64.

Học thuyết tế bào không có nội dung nào sau đây?

a)

Tất cả mọi sinh vật đều được cấu tạo từ nhiều tế bào

b)

Tế bào là đơn vị nhỏ nhất, đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật

c)

Tế bào được sinh ra từ sự phân chia các tế bào có trước

d)

Sự sống được tiếp diễn do có sự chuyển hóa và di truyền xảy ra bên trong các tế bào

65.

Điều gì xảy ra khi đưa tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh?

a)

Nước đóng băng làm tăng thể tích và các tinh thể nước phá vỡ tế bào

b)

Nước đóng băng làm tăng tốc độ phân tử sinh học khiến tế bào sinh sản nhanh

c)

Nước bốc hơi làm tế bào chết do mất nước

d)

Nước đóng băng làm giảm thể tích nên tế bào chết

66.

Cho các vai trò sau: (1) là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng của tế bào và cơ thể; (2) tham gia cấu tạo nên một số thành phần của tế bào và cơ thể; (3) tham gia cấu tạo nên vật chất di truyền của tế bào; (4) chứa đựng, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. Số vai trò của carbohydrate là bao nhiêu?

a)

3

b)

2

c)

4

d)

1

67.

Đơn phân cấu tạo của protein là gì?

a)

Mônôsaccarit

b)

Photpholipit

c)

Amino acid

d)

Stêroit

68.

Mỡ lợn và dầu lạc khác nhau ở đặc điểm cấu tạo nào trong phân tử?

a)

Mỡ có acid béo, dầu không có

b)

Mỡ có acid béo no, dầu có acid béo không no

c)

Mỡ có glycerol, dầu không có

d)

Phân tử mỡ có nhóm phosphate, phân tử dầu không có

69.

Người ta chia vi khuẩn ra thành hai loại là vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm dựa vào yếu tố nào?

a)

Cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào

b)

Cấu trúc của nhân tế bào

c)

Số lượng plasmid trong tế bào chất của vi khuẩn

d)

Khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn

70.

Nếu loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình dạng khác nhau rồi đặt vào dung dịch đẳng trương, tất cả tế bào đều có dạng hình cầu. Từ thí nghiệm này rút ra vai trò nào của thành tế bào là đúng nhất?

a)

Thành tế bào có vai trò bảo vệ tế bào

b)

Thành tế bào có vai trò quy định hình dạng của tế bào

c)

Thành tế bào có vai trò chống lại áp lực của nước đi vào tế bào

d)

Thành tế bào có vai trò ngăn sự xâm nhập của các chất độc

71.

Vi khuẩn Gram dương có đặc điểm nào không khác biệt với vi khuẩn Gram âm?

a)

Độ dày thành tế bào

b)

Bắt màu khi nhuộm Gram

c)

Khả năng kháng kháng sinh penicillin

d)

Cấu trúc màng sinh chất

72.

Cho các hình (a) chim cánh cụt tụ tập, (b) quang cảnh rừng nhiệt đới, (c) hình trái tim, (d) mô tả phân tử ADN dạng xoắn kép, (e) voi. Khẳng định: “Hình (a) thể hiện cấp độ quần thể; hình (b) là quần xã; hình (c) là cơ quan; hình (d) là phân tử; hình (e) là cơ thể.” Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Dựa trên các hình (a)–(e) mô tả các cấp độ tổ chức, nhận định: “Ở hình (b) là một tập hợp các cá thể cùng loài sống trong một không gian và thời gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.” Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Xét trật tự sắp xếp các cấp độ tổ chức của thế giới sống theo hình (d), (c), (e), (a), (b): “d < c < e < a < b”. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Nhận định về hình (c): “Là tổ chức gồm hai hay nhiều cơ quan phối hợp với nhau để hình thành.” Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Để phòng chống bệnh bướu cổ, người ta thường trộn iodine vào muối ăn với hàm lượng thích hợp. Xác định nhận định sau là đúng hay sai: Iodine (I) là một nguyên tố mà cơ thể người cần với lượng rất lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Để phòng chống bệnh bướu cổ, người ta thường trộn iodine vào muối ăn với hàm lượng thích hợp. Xác định nhận định sau là đúng hay sai: Iodine là nguyên tố vi lượng, cơ thể chỉ cần với một lượng rất ít nên trộn vào muối sẽ hợp lí hơn trộn vào gạo do mỗi ngày chúng ta sẽ ăn nhiều cơm hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Để phòng chống bệnh bướu cổ, người ta thường trộn iodine vào muối ăn với hàm lượng thích hợp. Xác định nhận định sau là đúng hay sai: Không trộn iodine vào gạo vì nếu trộn iodine dưới dạng KI thì khi nấu cơm, dưới tác dụng của nhiệt độ, iodine tác dụng với tinh bột tạo chất có màu xanh gây hư hỏng cơm, không ăn được.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Để phòng chống bệnh bướu cổ, người ta thường trộn iodine vào muối ăn với hàm lượng thích hợp. Xác định nhận định sau là đúng hay sai: Không trộn iodine vào gạo vì nếu trộn iodine dưới dạng I2 thì I2 sẽ thăng hoa ở nhiệt độ thường tạo mùi khó chịu và gây độc; mặt khác, I2 sẽ tác dụng với hơi nước trong không khí tạo thành acid gây hư hỏng gạo.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Khi nói về đặc điểm của phân tử protein, hãy cho biết phát biểu sau là đúng hay sai: Protein là đại phân tử hữu cơ được cấu tạo chủ yếu từ các nguyên tố C, H, O, N.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Khi nói về đặc điểm của phân tử protein, hãy cho biết phát biểu sau là đúng hay sai: Cấu trúc không gian của protein không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường như pH, nhiệt độ, áp suất, nồng độ ion trong dung dịch.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Khi nói về đặc điểm của phân tử protein, hãy cho biết phát biểu sau là đúng hay sai: Khi các điều kiện pH, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng… thay đổi đến một mức độ nào đó sẽ làm protein bị biến tính và mất chức năng sinh học.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Khi nói về đặc điểm của phân tử protein, hãy cho biết phát biểu sau là đúng hay sai: Protein là phân tử sinh học có chức năng đa dạng nhất trong tế bào: cấu tạo, dự trữ amino acid, xúc tác, vận chuyển, điều hòa, vận động, nhận biết và phòng vệ.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Mỗi nhận định sau về các cấp tổ chức của thế giới sống đúng hay sai: Quần thể là một cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Mỗi nhận định sau về các cấp tổ chức của thế giới sống đúng hay sai: Đồi cổ Phù Hộ là một hệ sinh thái.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Mỗi nhận định sau về các cấp tổ chức của thế giới sống đúng hay sai: Tế bào thường xuyên trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường; đây chính là khả năng tự điều chỉnh của tế bào.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Mỗi nhận định sau về các cấp tổ chức của thế giới sống đúng hay sai: Thông tin di truyền trong các phân tử DNA được truyền nguyên vẹn từ tế bào này sang tế bào khác, nhờ đó thế giới sống liên tục tiến hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Trong khẩu phần ăn của mỗi người, cần đa dạng các loại thực phẩm giúp cung cấp đủ các nhóm chất dinh dưỡng. Mỗi nhận định sau về các loại thực phẩm đúng hay sai: Rau xanh cung cấp nước, khoáng chất, vitamin và chất xơ; chất xơ không có vai trò gì với cơ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Trong khẩu phần ăn của mỗi người, cần đa dạng các loại thực phẩm giúp cung cấp đủ các nhóm chất dinh dưỡng. Mỗi nhận định sau về các loại thực phẩm đúng hay sai: Mỗi loại thực phẩm có một số loại amino acid không thay thế nhất định nên để có đủ các loại amino acid không thay thế cho cơ thể tổng hợp protein cần đa dạng nguồn protein.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Trong khẩu phần ăn của mỗi người, cần đa dạng các loại thực phẩm giúp cung cấp đủ các nhóm chất dinh dưỡng. Mỗi nhận định sau về các loại thực phẩm đúng hay sai: Thịt, cá, đậu tương là các thực phẩm giàu protein.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Trong khẩu phần ăn của mỗi người, cần đa dạng các loại thực phẩm giúp cung cấp đủ các nhóm chất dinh dưỡng. Mỗi nhận định sau về các loại thực phẩm đúng hay sai: Các loại rau, củ quả có màu vàng, màu đỏ giàu tiền vitamin D – một loại lipid; chất này vào cơ thể sẽ chuyển hóa thành sắc tố võng mạc.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Khi nói về cấu tạo của phân tử protein, hãy cho biết phát biểu sau là đúng hay sai: Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân là các amino acid.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Khi nói về cấu tạo của phân tử protein, hãy cho biết phát biểu sau là đúng hay sai: Hai amino acid liên kết với nhau bằng nhóm liên kết glycosidic.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Khi nói về cấu tạo của phân tử protein, hãy cho biết phát biểu sau là đúng hay sai: Nhiều amino acid liên kết với nhau tạo nên một chuỗi các amino acid được gọi là chuỗi polypeptide.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Khi nói về cấu tạo của phân tử protein, hãy cho biết phát biểu sau là đúng hay sai: Protein có 4 bậc cấu trúc; trong đó cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng là cấu trúc bậc 2.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Sắp xếp đúng trình tự các bước trong phương pháp nghiên cứu sinh học khi một bạn học sinh tiến hành giải phẫu cơ thể động vật: (1) Vệ sinh dao mổ, kẹp, ghim, pipet, khay, chậu rửa, bàn…; (2) Báo cáo kết quả, vẽ hình ảnh mô phỏng; (3) Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất và mẫu vật; (4) Tiến hành giải phẫu và thu thập số liệu.

a)

(1) → (3) → (4) → (2)

b)

(3) → (4) → (2) → (1)

c)

(3) → (1) → (4) → (2)

d)

(4) → (3) → (1) → (2)

97.

Hiện tượng rau tươi (rau muống, rau cải) vào ngăn đá của tủ lạnh, dù bọc túi nilon kín vẫn bị héo. Chọn tất cả phát biểu đúng để lí giải hiện tượng: (1) Nước trong tế bào bị đóng băng nên tăng thể tích khối nguyên sinh chất, làm vỡ các tế bào rau. (2) Nước trong tế bào bị đóng băng nên giảm thể tích khối nguyên sinh chất, làm vỡ các tế bào rau. (3) Các phần tử hữu cơ trong tế bào bị phá vỡ cấu trúc do nhiệt độ thấp. (4) Các enzyme trong tế bào bị chết do nhiệt độ thấp nên tế bào rau bị chết.

a)

(1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) sai

b)

(1) và (2) đều đúng

c)

(1) và (3) đúng

d)

(1) đúng, (2) đúng, (3) sai, (4) sai

e)

Chỉ (1) đúng

98.

Trong tế bào người, tổng khối lượng các nguyên tố đa lượng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (viết dưới dạng % thập phân có 2 chữ số)

a)

98,6%98{,}6\%

b)

99,4%99{,}4\%

c)

97,5%97{,}5\%

d)

96,8%96{,}8\%

99.

Một phân tử DNA mạch kép dạng vòng ở vùng nhân của vi khuẩn dài 204 nm. Phân tử này có bao nhiêu nucleotide?

a)

600600

b)

12001200

c)

20402040

d)

240240

100.

Nguyên tử carbon có thể đồng thời tạo tối đa bao nhiêu liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác trong phân tử hữu cơ?

a)

22

b)

33

c)

44

d)

55

101.

Cho đoạn gene có trình tự nucleotide trên một chuỗi polynucleotide: 3’ - ATG - TAC - CGT - AGG - 5’ và chuỗi bổ sung: 5’ - TAC - ATG - GCA - TCC - 3’. Tính số liên kết hydro của đoạn gene này.

a)

2424

b)

3030

c)

3636

d)

3232

102.

Về cấu trúc tế bào nhân sơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ khoảng 1–5 µm. (2) Tế bào nhân sơ có nhân thật chứa màng nhân bao bọc vật chất di truyền. (3) Vật chất di truyền của tế bào nhân sơ là DNA dạng vòng, không liên kết với histon. (4) Trong tế bào nhân sơ có hệ thống nội màng chia khoang tế bào. (5) Màng sinh chất của tế bào nhân sơ có chức năng trao đổi chất và thực hiện một số quá trình chuyển hóa năng. (6) Thành tế bào của phần lớn vi khuẩn được cấu tạo bởi peptidoglycan.

a)

22

b)

33

c)

44

d)

55

103.

Một phân tử DNA có 120120 chu kỳ xoắn và có số nucleotide loại Guanine là 20%20\% . Số liên kết hydro giữa các cặp A–T của gene là bao nhiêu?

a)

720720

b)

960960

c)

14401440

d)

24002400

104.

Phân tích thành phần một gene người thấy nucleotide loại G chiếm 30%30\% tổng số nucleotide. Trên một mạch của gene, số nucleotide là: A = 200200 , T = 300300 . Tổng số nucleotide của gene là bao nhiêu?

a)

20002000

b)

25002500

c)

30003000

d)

35003500

105.

Bộ khung carbon liên kết với các nguyên tử hydrogen tạo khung hydrocarbon có mấy dạng mạch?

a)

33

b)

44

c)

55

d)

22

106.

Cho đoạn gene có trình tự nucleotide trên một chuỗi polynucleotide: 3’ – ATG – TAC – CGT – AGG – CCC – 5’ và chuỗi bổ sung: 5’ – TAC – ATG – GCA – TCC – GGG – 3’. Tính số liên kết hydro của đoạn gene này.

a)

3333

b)

3636

c)

3939

d)

4242

107.

Khi nói về hoạt động và vai trò của tế bào nhân sơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai? (1) Tế bào nhân sơ chỉ sinh sản nhanh và phân bố rộng. (2) Một số tế bào nhân sơ có lông roi giúp di chuyển trong môi trường nước. (3) Tế bào nhân sơ có hình dạng khác nhau nhờ màng ngoài. (4) Tế bào nhân sơ không có ADN dạng vòng nhỏ ngoài nhân (plasmid). (5) Vùng nhân của tế bào nhân sơ có thể chứa một hoặc vài phân tử DNA dạng vòng. (6) Tế bào nhân sơ có cấu trúc đơn giản nên không có vai trò quan trọng trong tự nhiên.

a)

22

b)

33

c)

44

d)

55