wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG SỬ GK1

Total questions: 140

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1 (TH). Nội dung nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
a)
Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.
b)
Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
c)
Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.
d)
Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.
2.
Câu 2 (NB). Nội dung nào sau đây phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
a)
Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.
b)
Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.
c)
Mỹ nắm vai trò là siêu cường duy nhất chi phối quan hệ quốc tế
d)
Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác
3.
Câu 3 (TH). Đặc điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là
a)
Hợp tác chính trị - văn hóa là xu thế chủ đạo.
b)
Hai siêu cường Xô - Mĩ đối thoại, hợp tác.
c)
Hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.
d)
Hai siêu cường Xô - Mĩ đối đầu gay gắt.
4.
Câu 4 (TH). Chiến tranh lạnh kết thúc đã làm cho
a)
kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
b)
chạy đua vũ trang trở thành hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các nước.
c)
sức mạnh của các quốc gia không phụ thuộc vào lực lượng quốc phòng.
d)
quan hệ giữa các nước lớn diễn ra theo chiều hướng đối đầu.
5.
Câu 5 (VD). Sau Chiến tranh lạnh, các nước điều chỉnh quan hệ với nhau theo chiều hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác chủ yếu là do
a)
trật tự hai cực I-an-ta đã được xác lập
b)
nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế
c)
kinh tế Liên Xô đang lâm vào khủng hoảng
d)
Mỹ và Liên Xô hạn chế chạy đua vũ trang
6.
Câu 6 (TH). Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự điều chỉnh quan hệ giữa các nước có chế độ chính trị khác nhau sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
a)
Giảm dần sự cạnh tranh về kinh tế.
b)
Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược.
c)
Hòa hoãn, đối thoại, cùng phát triển.
d)
Giảm dần cuộc chạy đua vũ trang.
7.
Câu 7 (TH). Sau Chiến tranh lạnh, một trong những mục tiêu của các quốc gia là
a)
triệt tiêu cạnh tranh trong phát triển kinh tế.
b)
xây dựng nền kinh tế vững mạnh.
c)
xóa bỏ hoàn toàn hệ thống thuộc địa.
d)
khôi phục lại trật tự thế giới hai cực.
8.
Câu 8 (NB). Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển
a)
kinh tế.
b)
quân sự.
c)
thể thao.
d)
vũ khí hạt nhân.
9.
Câu 9 (TH). Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?
a)
Tổ chức Hiêp ước Bắc Đại Tây Dương được thành lập.
b)
Trung Quốc vươn lên thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới
c)
Các thế lực phát xít lên cầm quyền ở một số nước châu Âu.
d)
Liên Xô và Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.
10.
Câu 10 (VD). Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về vị thế của Mỹ sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?
a)
Là nước có quy mô kinh tế lớn nhất thế giới.
b)
Là nước có ảnh hưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế.
c)
Là nước xã hội chủ nghĩa hùng mạnh nhất thế giới.
d)
Vươn lên thành một cực trong trật tự thế giới đa cực.
11.
Câu 11 (TH). Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
a)
Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.
b)
Trật tự thế giới đa cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.
c)
Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.
d)
Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.
12.
Câu 12 (NB). Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, một trong những xu thế của thế giới là
a)
hòa hoãn, ổn định, hợp tác và phát triển.
b)
hình thành trật tự thế giới mới đơn cực.
c)
ráo riết chuẩn bị chiến tranh toàn cầu.
d)
hạn chế tình trạng cạnh tranh giữa các nước.
13.
Câu 13 (NB). Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, yếu tố nào sau đây đóng vai trò là trung tâm trong quan hệ quốc tế?
a)
Quân sự
b)
Chính trị
c)
Vũ khí chiến lược
d)
Kinh tế
14.
Câu 14 (TH). Sự phát triển nhanh chóng của nền thương mại thế giới với vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quốc gia là biểu hiện của xu thế nào sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?
a)
Xu thế đối thoại, hòa hoãn giữa các nước lớn.
b)
Xu thế lấy phát triển chính trị làm trung tâm.
c)
Xu thế nhiều trung tâm trong quan hệ quốc tế.
d)
Xu thế toàn cầu hóa ngày càng gia tăng mạnh mẽ.
15.
Câu 15 (TH). Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?
a)
Các nước giải quyết bất đồng và mâu thuẫn bằng thương lượng hòa bình.
b)
Các nước xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài trên cơ sở hai bên cùng có lợi.
c)
Các nước liên minh với nhau hình thành các tổ chức quân sự lớn ở các châu lục.
d)
Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại đa phương hóa.
16.
Câu 16 (NB). Trật tự thế giới đa cực được hình thành sau khi
a)
chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
b)
Chiến tranh lạnh chấm dứt.
c)
xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện.
d)
Mỹ phát động chiến tranh lạnh.
17.
Câu 17 (NB). Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, một trật tự thế giới mới được hình thành có tên gọi là
a)
trật tự đa cực
b)
Trật tự đơn cực
c)
Trật tự hai cực I-an-ta
d)
Trật tự Vécxai – Oasinhtơn
18.
Câu 18 (NB). Trật tự đa cực được hình thành vào đầu thế kỉ XXI sau khi trật tự thế giới nào sau đây bị sụp đổ?
a)
Trật tự nhất siêu, nhiều cường
b)
Trật tự đơn cực
c)
Trật tự hai cực I-an-ta
d)
Trật tự Vécxai – Oasinhtơn
19.
Câu 19 (VDC). Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới đa cực trong quan hệ quốc tế?
a)
Là trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ.
b)
Phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh.
c)
Là trật tư thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau.
d)
Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến xu thế đa cực.
20.
Câu 20 (NB). Sau khi trật tự hai I-an-ta sụp đổ, quốc gia nào sau đây ra sức thiết lập trật tự thế giới đơn cực?
a)
Liên bang Nga
b)
Mỹ
c)
Nhật Bản
d)
Ấn Độ
21.
Câu 21 (VD). Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ?
a)
Mỹ và Trung Quốc là hai siêu cường nắm hoàn toàn quyền chi phối quan hệ quốc tế.
b)
Vai trò của các trung tâm, các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực bị suy giảm.
c)
Sự hình thành trật tự là tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc.
d)
Sự hình thành trật tự bị chi phối bởi kết quả của các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc
22.
Câu 22 (VDC). Một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là
a)
cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi
b)
cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp giữa các cường quốc.
c)
sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố trên phạm vi toàn cầu.
d)
cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc thuộc địa.
23.
Câu 23 (TH). Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, quốc gia nào sau đây ở châu Á đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?
a)
Mỹ
b)
Anh
c)
Pháp
d)
Nhật Bản
24.
Câu 24 (TH). Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, tổ chức nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?
a)
Liên minh châu Âu
b)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
c)
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương
d)
Diễn đàn hợp tác Á – Âu
25.
Câu 25 (NB). Trong trật tự thế giới đa cực, quốc gia nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế?
a)
Ấn Độ
b)
Nhật Bản
c)
Mỹ
d)
Anh
26.
Câu 26 (NB). Trong trật tự thế giới đa cực, hai cực có tầm ảnh hưởng lớn nhất là
a)
Nhật Bản và Trung Quốc
b)
Mỹ và Trung Quốc
c)
Nhật Bản và Ấn Độ
d)
Liên bang Nga và Ấn Độ
27.
Câu 27 (VD). Đọc các thông tin sau: “G20 (…) chiếm 2/3 dân số thế giới, 90% GDP toàn cầu và 80% thương mại quốc tế” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.20) “Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) được thành lập tháng 11 – 1989, hiện có 21 thành viên, chiếm khoảng 38% số dân, 62%GDP và gần 50% thương mại thế giới” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ chân trời sáng tạo, tr.20) Cả hai đoạn thông tin trên đều phản ánh đặc điểm nào sau đây của trật tự thế giới đa cực?
a)
Vai trò ngày càng gia tăng của các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực.
b)
Những thời cơ và thách thức đặt ra cho các nước trong trật tự thế giới đa cực.
c)
Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ trong tương quan với các cường quốc khác.
d)
Quan hệ vừa hợp tác vừa cạnh tranh giữa các cường quốc trong trật tự thế giới đa cực.
28.
Câu 28 (TH). Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, nước xã hội chủ nghĩa nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?
a)
Liên bang Nga
b)
Trung Quốc
c)
Ấn Độ
d)
Nhật Bản
29.
Câu 29 (VD). Nội dung nào sau đây phản ánh điểm khác biệt giữa trật tự đa cực so với trật tự hai cực I-an-ta?
a)
Bị chi phối bởi quyền lợi của các cường quốc.
b)
Hòa bình, đối thoại, hợp tác là xu thế chủ đạo.
c)
Hình thành sau khi chiến tranh thế giới kết thúc.
d)
Các nước tập trung phát triển quân sự là trọng điểm.
30.
Câu 30 (VD). Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa trật tự đa cực so với trật tự hai cực I-an-ta?
a)
Tồn tại hai hệ thống kinh tế - xã hội đối lập nhau
b)
Được hình thành khi chiến tranh thế giới kết thúc
c)
Các nước lớn giữ vai trò chi phối quan hệ quốc tế
d)
Các nước tập trung phát triển kinh tế là trọng điểm.
31.
Câu 31 (TH). “Không có một trung tâm quyền lực thống trị, thay vào đó, nhiều quốc gia, khu vực tạo ra thế cân bằng về kinh tế, chính trị, quân sự toàn cầu”. Đoạn thông tin trên phản ánh đặc điểm của trật tự thế giới nào sau đây?
a)
trật tự đa cực
b)
Trật tự đơn cực
c)
Trật tự hai cực I-an-ta
d)
Trật tự Vécxai – Oasinhtơn
32.
Câu 32 (VDC). Một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là
a)
sự hình thành và lớn mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa
b)
sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học-công nghệ
c)
cuộc chạy đua về vũ khí hạt nhân giữa các cường quốc.
d)
cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc thuộc địa.
33.
Câu 33 (VD). Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới đa cực?
a)
Lợi ích của dân tộc được đặt lên vị trí hàng đầu.
b)
Sức mạnh của Mỹ được tăng cường tuyệt đối.
c)
Có sự cân bằng giữa hai hệ thống xã hội đối lập.
d)
Được thành lập ngay sau khi chiến tranh lạnh kết thúc.
34.
Câu 34 (VD). “Năm 2000, GDP của Mỹ gấp khoảng 12 lần của Trung Quốc, nhưng đến năm 2021 chỉ còn gấp khoảng 1,3 lần”. (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.20). Thông tin trên phản ánh đặc điểm gì trong xu thế đa cực hiện nay?
a)
Trung Quốc đã vươn lên thành cường quốc kinh tế đứng đầu thế giới.
b)
Mâu thuẫn đối kháng giữa Mỹ và Trung Quốc trong xu thế đa cực .
c)
Mỹ dần mất vai trò chi phối quan hệ quốc tế trong xu thế đa cực.
d)
Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ trong trật tự thế giới đa cực.
35.
Câu 35: “Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô – Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật”. CÂU NÀO SAU ĐÂY ĐÚNG?
a)
a (NB). Kinh tế và khoa học – kĩ thuật là hai yếu tố chủ yếu tạo nên sức mạnh tổng hợp của một quốc gia sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt.
b)
b (TH). Một trong những bài học rút ra từ thời kì chiến tranh lạnh cho tất cả các quốc gia là không nên tập trung vào phát triển quân sự, quốc phòng đất nước.
c)
c (TH). Sau thời kì chiến tranh lạnh, Xô – Mỹ lấy đối đầu về chính trị - quân sự là chủ yếu, trong khi đó Đức và Nhật Bản lại lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chủ yếu.
d)
d (VD). Trong thời kì chiến tranh lạnh và sau thời kì chiến tranh lạnh, nội dung của quan hệ quốc tế có sự điều chỉnh từ chỗ lấy yếu tố quân sự sang lấy yếu tố kinh tế là trọng tâm.
36.
Câu 36: “Trật tự thế giới mới này [đa cực] được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp,…; Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa,…); Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới”. (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424). CÂU NÀO SAU ĐÂY ĐÚNG?
a)
a (TH). Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về những biểu hiện của trật tự thế giới đa cực đang được hình thành hiện nay.
b)
b (TH). Cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp của các cường quốc là một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành trật tự thế giới đa cực.
c)
c (VD). Mỹ, Nga, Trung Quốc là những cường quốc giữ vai trò chi phối quan hệ quốc tế trong cả trật tự hai cực I-an-ta và trật tự đa cực.
d)
d (VD). Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật vừa là nguyên nhân dẫn đến sự xói mòn và sụp đổ của trật tự hai cực I-an-ta, vừa là nhân tố tác động đến sự hình thành của trật tự thế giới đa cực.
37.
Câu 37: Biểu hiện của xu thế đa cực trước hết là sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng và vị thế về kinh tế, chính trị, quân sự, đối ngoại,…của các nước lớn như: Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Nhật Bản, một số nước thuộc Liên minh châu Âu (EU),… Thứ hai là sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ trong tương quan so sánh với các cường quốc khác. Thứ ba là vai trò ngày càng gia tăng của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực. Trong xu thế đa cực, Mỹ và Trung Quốc là hai cực có tầm ảnh hưởng lớn, nhưng các nước lớn, các trung tâm kinh tế, chính trị khác cũng đang vươn lên mạnh mẽ để khẳng định vai trò của mình trong quan hệ quốc tế. CÂU NÀO SAU ĐÂY ĐÚNG?
a)
a (NB). Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế hiện nay.
b)
b (TH). Trong xu thế đa cực, Mỹ không còn là cường quốc duy nhất nắm vai trò chi phối quan hệ quốc tế.
c)
c (VD). Một trong những điểm khác biệt của trật tự thế giới theo xu thế đa cực so với trật tự hai cực I-an-ta là sự gia tăng sức mạnh và tầm ảnh hưởng của một số cường quốc mới.
d)
d (VDC). Mỹ và Trung Quốc là hai cực có tầm ảnh hưởng lớn là một biểu hiện cho sự cân bằng sức mạnh giữa hai hệ thống xã hội đối lập trong trật tự thế giới đa cực.
38.
Câu 38: Đa cực là một thuật ngữ trong quan hệ quốc tế dùng để chỉ một trật tự thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau, trong đó không một quốc gia nào có quyền lực áp đảo đối với các quốc gia khác, cũng như chi phối sự phát triển của thế giới. Sự hình thành của trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc, sự gia tăng vai trò của các trung tâm, tổ chức quốc tế, phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh. CÂU NÀO SAU ĐÂY ĐÚNG?
a)
a (NB). “Đa cực” là một thuật ngữ dùng để chỉ tên của một trật tự thế giới mới đang được hình thành sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
b)
b (TH). Sự hình thành trật tự thế giới đa cực mang tính khách quan vì đó là kết quả của cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp của các cường quốc
c)
c (VD). Trật tự thế giới đa cực có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau, trong đó các quốc gia và trung tâm có quyền lực hoàn toàn ngang bằng nhau.
d)
d (VD). Trật tự hai cực I-an-ta và trật tự thế giới đa cực đều phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới giữa các cường quốc trong quan hệ quốc tế
39.
Câu 39: Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, thế giới phát triển theo những xu thế chính sau: Xu thế đa cực (thể hiện rõ từ đầu thế kỉ XXI); Xu thế lấy phát triển kinh tế là trung tâm: kinh tế trở thành nhân tố quyết định sức mạnh tổng hợp của từng quốc gia, đồng thời đóng vai trò trung tâm trong quan hệ quốc tế.; Xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế: quan hệ giữa các nước lớn được điều chỉnh theo hướng tăng cường đối thoại, giải quyết bất đồng và mâu thuẫn bằng thương lượng hòa bình, hợp tác cùng có lợi.; Xu thế toàn cầu hóa thể hiện ở sự phát triển mạnh mẽ của thương mại quốc tế; sự mở rộng của các công ty xuyên quốc gia; sự ra đời của các tổ chức liên kết thương mại, tài chính quốc tế,… CÂU NÀO SAU ĐÂY ĐÚNG?
a)
a (TH). Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về các biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế.
b)
b (TH). Chiến tranh lạnh kết thúc làm cho kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
c)
c (VD). Nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế và quá trình toàn cầu hóa có tác động mạnh mẽ đến xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế.
d)
d (VD). Các xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt vừa tạo ra thời cơ, vừa tạo ra thách thức cho các quốc gia, dân tộc trong quá trình phát triển.
40.
Câu 40: Mặc dù sau chiến tranh lạnh, hòa bình trên thế giới được củng cố, nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi nhưng xung đột, tranh chấp và nội chiến vẫn diễn ra ở nhiều khu vực như bán đảo Ban- căng, châu Phi, Trung Á,… Cuộc tấn công khủng bố vào nước Mỹ ngày 11 – 9 – 2001 đã dẫn đến những biến động to lớn trong quan hệ quốc tế kéo dài hơn hai thập kỉ qua. Các quốc gia trên thế giới đều chịu tác động của những vấn đề toàn cầu và an ninh phi truyền thống, buộc phải đứng trước xu thế hợp tác quốc tế, nhằm giữ vững an ninh quốc gia và đảm bảo an ninh con người; Ngày 11 – 9 – 2001, cả thế giới rúng động khi Tòa tháp đôi Trung tâm thương mại Thế giới ở Niu Oóc (Mỹ) bị lực lượng khủng bố tấn công. Thảm kịch đã làm thay đổi nước Mỹ và tác động sâu sắc vào nền an ninh chính trị quốc tế. Sau hơn hai thập kỉ, nước Mỹ đã vượt qua những đau thương và khó khăn như thông điệp của bộ phim “Xây dựng lại hi vọng: Những đứa trẻ ngày 11 – 9”. Quảng trường tưởng niệm 11 – 9 vẫn luôn là lời nhắc nhở nhân loại không được phép lãnh quên bài học về giá trị của hòa bình, tự do, của tinh thần đoàn kết chống lại chủ nghĩa khủng bố và chủ nghĩa cực đoan. CÂU NÀO SAU ĐÂY ĐÚNG?
a)
a (NB). Vụ khủng bổ ngày 11 – 9 – 2001 không chỉ tác động sâu sắc đến nước Mỹ mà còn tác động sâu sắc đến nền an ninh chính trị quốc tế
b)
b (TH). Xung đột, tranh chấp và nội chiến là xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt.
c)
c (TH). Một trong những nhân tố thúc đẩy xu thế hợp tác quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là nhu cầu đoàn kết để giải quyết những vấn đề mang tính toàn cầu.
d)
d (VD). Xung đột, tranh chấp và nội chiến ở châu Phi, châu Á…và khủng bố năm 2001 ở Mỹ là biểu hiện của sự bất ổn khó lường trong quan hệ quốc tế, đồng thời cũng là di chứng của Chiến tranh lạnh.
41.
Câu 1 (NB). Các thành viên sáng lập tổ chức ASEAN (1967) gồm
a)
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo,Thái Lan, Brunây.
b)
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo,Thái Lan, Philippin
c)
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo,Thái Lan,Việt Nam.
d)
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Mianma
42.
Câu 2 (NB). Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
Campuchia
b)
Mianma
c)
Brunây
d)
Malaixia
43.
Câu 3 (TH): Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh
a)
Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
b)
một số tổ chức hợp tác mang tính khu vực đã ra đời.
c)
Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ.
d)
trật tự thế giới hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.
44.
Câu 4 (TH): Yếu tố nào sau đây tác động đến sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ
b)
Sự phát triển của xu thế liên kết khu vực.
c)
Khủng hoảng năng lượng thế giới
d)
Sự phát triển của xu thế toàn cầu hóa.
45.
Câu 5 (TH). Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
a)
nhu cầu duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
b)
sự quan tâm và chỉ đạo của tổ chức Liên hợp quốc.
c)
yêu cầu đối phó với các cường quốc trong khu vực.
d)
nhu cầu phát triển của mỗi quốc gia thành viên.
46.
Câu 6 (NB): Năm 1963, ở khu vực Đông Nam Á, tổ chức nào sau đây được thành lập?
a)
MAPHILINDO
b)
Hiệp hội Đông Nam Á (ASA)
c)
Cộng đồng châu Âu
d)
Hội đồng tương trọ kinh tế (SEV)
47.
Câu 7 (TH). Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN)?
a)
Một số nước trong khu vực Đông Nam Á đã giành được độc lập.
b)
Trên thế giới xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác khu vực có hiệu quả.
c)
Các cường quốc tìm cách tăng cường ảnh hưởng ở Đông Nam Á.
d)
Cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam đã hoàn toàn kết thúc.
48.
Câu 8 (TH): Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời KHÔNG chịu tác động bởi nhân tố nào sau đây?
a)
Nhu cầu liên kết, hợp tác khu vực.
b)
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.
c)
Xu thế toàn cầu hóa mạnh mẽ.
d)
Cuộc chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô.
49.
Câu 9 (NB): Tổ chức ASEAN được thành lập tại quốc gia nào sau đây?
a)
Thái Lan
b)
Việt Nam
c)
Xin-ga-po
d)
Cam-pu-chia
50.
Câu 10 (NB): Năm 1961, ở khu vực Đông Nam Á, tổ chức nào sau đây được thành lập?
a)
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va
b)
Hiệp hội Đông Nam Á
c)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
d)
Cộng đồng kinh tế châu Âu
51.
Câu 11 (NB): Năm 1967, ở khu vực Đông Nam Á, tổ chức nào sau đây được thành lập?
a)
Cộng đồng than- thép châu Âu
b)
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va
c)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
d)
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương
52.
Câu 12 (TH): Tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh
a)
mâu thuẫn giữa một số nước trong khu vực Đông Nam Á đã được giải quyết.
b)
một số tổ chức liên kết khu vực ở Đông Nam Á đã được hình thành trước đó.
c)
xu thế liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra với quy mô lớn.
d)
hầu hết các nước Đông Nam Á đều hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế.
53.
Câu 13 (TH): Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra trong thời kì trật tự hai cực I-an-ta xác lập và phát triển?
a)
Việt Nam gia nhập ASEAN.
b)
Hiến chương ASEAN được thông qua.
c)
Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sụp đổ.
d)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập.
54.
Câu 14 (TH): Hình ảnh sau là lá cờ của tổ chức nào?
a)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
b)
Liên minh châu Âu
c)
Liên hợp quốc
d)
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
55.
Câu 15 (VDC): Nhận xét nào sau đây là đúng về sự thành lập của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
Sự thành lập của tổ chức nhằm đối phó với những thách thức từ bên trong và bên ngoài.
b)
Sự thành lập tổ chức là kết quả tất yếu của sự phát triển vượt bậc về lực lượng sản xuất.
c)
Những tác động từ bên ngoài là yếu tố quyết định, then chốt dẫn đến sự ra đời của tổ chức.
d)
Những nước sáng lập tổ chức có trình độ phát triển đồng đều nhưng đối lập về thể chế chính trị.
56.
Câu 16 (TH): Tháng 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?
a)
Toàn cầu hóa
b)
Hòa hoãn Đông – Tây
c)
Đa cực, nhiều trung tâm
d)
Liên kết khu vực
57.
Câu 17 (TH): Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời trong bối cảnh nào sau đây?
a)
Ba nước Đông Dương đang tiến hành đổi mới.
b)
Trật tự thế giới đa cực chi phối quan hệ quốc tế.
c)
Tất cả các nước thuộc địa đã giành được độc lập.
d)
Cục diện chiến tranh lạnh đang bao trùm thế giới.
58.
Câu 18 (TH). Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 nhằm đáp ứng nhu cầu
a)
tạo sự cân bằng sức mạnh với Mĩ.
b)
tăng cường sức mạnh quân sự.
c)
đoàn kết để giải phóng dân tộc.
d)
hợp tác để cùng phát triển.
59.
Câu 19 (VD). Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là các quốc gia thành viên
a)
đều có nền kinh tế phát triển.
b)
đều đã giành được độc lập.
c)
có sự tương đồng về ngôn ngữ và văn hóa.
d)
đều chịu ảnh hưởng của các cường quốc.
60.
Câu 20 (TH). Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 khi
a)
các nước trong khu vực Đông Nam Á giành độc lập hoàn toàn.
b)
cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ thất bại.
c)
một số tổ chức khu vực đã ra đời ở Đông Nam Á
d)
Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
61.
Câu 21 (TH). Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là
a)
xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.
b)
xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.
c)
xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.
d)
tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa
62.
Câu 22 (TH): Tổ chức ASEAN xác định mục tiêu thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực thông qua việc
a)
tôn trọng công lý và luật pháp quốc tế
b)
đề cao công tác nghiên cứu Đông Nam Á
c)
giúp đỡ lẫn nhau về mặt kinh tế, văn hóa
d)
ra sức mở rộng quan hệ với các cường quốc
63.
Câu 23 (TH): “ Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm ở các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học – kĩ thuật và hành chính,…” ĐOẠN NGỮ LIỆU PHẢN ÁNH
a)
mục đích thành lập của tổ chức ASEAN.
b)
nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN
c)
thời cơ khi Việt Nam gia nhập ASEAN
d)
triển vọng và thách thức của tổ chức ASEAN
64.
Câu 24 (TH): “Nỗ lực phát triển khu vực Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, tự do, thịnh vượng và thống nhất tất cả các nước thành viên” là mục đích của tổ chức nào sau đây?
a)
Hiệp hội Đông Nam Á (ASA)
b)
Tổ chức MAPHILINDO
c)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
d)
Tổ chức Liên hợp quốc (UN)
65.
Câu 25 (VD): Nhận xét nào sau đây là đúng về tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
Có sự đồng nhất giữa các quốc gia về chính trị, kinh tế
b)
Mọi quyết định có giá trị như pháp luật của quốc gia
c)
Có đóng góp cho nền hòa bình ở khu vực và thế giới
d)
Là tổ chức khu vực được thành lập sớm nhất thế giới
66.
Câu 26 (TH): Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là
a)
phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.
b)
nhất thể hóa về kinh tế, chính trị, đối ngoại, an ninh toàn Đông Nam Á
c)
củng cố quan hệ chính trị, giúp đỡ các nước Đông Dương giành độc lập.
d)
thủ tiêu mọi mâu thuẫn và tranh chấp ở tất cả các quốc gia trong khu vực.
67.
Câu 27 (TH): Cho các sự kiện lịch sử sau 1. Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN 2. Bru-nây gia nhập ASEAN 3. Cam-pu-chia gia nhập ASEAN 4. Việt Nam gia nhập ASEAN Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian
a)
2,1,4,3
b)
1,2,3,4
c)
2,3,4,1
d)
2,4,1,3
68.
Câu 28 (VD). Nội dung nào sau đây có ý nghĩa quyết định đến sự hình thành và mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN?
a)
Những tác động của cuộc chiến tranh lạnh ở Đông Nam Á.
b)
Xu thế hòa hoãn Đông –Tây và toàn cầu hóa đang diễn ra.
c)
Sự xác lập và phát triển của trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
d)
Nguyện vọng, nhu cầu hợp tác giữa các nước trong khu vực.
69.
Câu 29 (VD): Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập ASEAN?
a)
Góp phần nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế
b)
Mở ra triển vọng liên kết với các nước bên ngoài khu vực
c)
Chứng tỏ ASEAN là liên minh chính trị lớn nhất hành tinh
d)
Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á
70.
Câu 30 (NB): Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 6 của tổ chức ASEAN?
a)
Việt Nam
b)
Lào
c)
Bru-nây
d)
Mi-an-ma
71.
Câu 31 (TH): Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10?
a)
Việt Nam gia nhập ASEAN
b)
Cam-pu-chia gia nhập ASEAN
c)
Bản Hiến chương ASEAN được thông qua
d)
Hiệp ước Ba-li được kí kết
72.
Câu 32 (NB): Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN?
a)
Việt Nam
b)
Cam-pu-chia
c)
Bru-nây
d)
Mi-an-ma
73.
Câu 33 (VDC). Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại là do tác động từ nguyên nhân nào sau đây?
a)
Các nước có trình độ phát triển kinh tế không đồng đều.
b)
Mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN không phù hợp.
c)
Sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược giữa các nước
d)
Tác động của trật tự hai cực I-an-ta và chiến tranh lạnh.
74.
Câu 34 (VD). Sự thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967 cho thấy
a)
hợp tác, liên kết là điều kiện quan trọng để thúc đẩy phát triển.
b)
sự vươn lên mạnh mẽ của các nước thuộc địa sau khi giành độc lập.
c)
sự thay đổi tương quan so sánh lực lượng giữa các cường quốc.
d)
nhu cầu hòa bình, ổn định ở khu vực Đông Nam Á trở nên cấp thiết.
75.
Câu 35 (VD): Nhận xét nào sau đây KHÔNG đúng về quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN?
a)
Phù hợp với mong muốn, lợi ích của các nước thành viên.
b)
Góp phần nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế
c)
Sự gắn kết các quốc gia có chế độ khác nhau vì mục tiêu chung.
d)
Quá trình mở rộng thành viên không chịu tác động từ bên ngoài
76.
Câu 36 (VD). Trong 10 năm đầu sau khi thành lập (1967 – 1976), hợp tác kinh tế của tổ chức ASEAN
a)
chịu những tác động sâu sắc của xu hướng quốc tế hóa
b)
chưa đáp ứng được mục tiêu của các nước thành viên
c)
bị chi phối mạnh mẽ bởi tổ chức thương mại thế giới
d)
chưa được đề ra trong mục tiêu hoạt động của tổ chức
77.
Câu 37 (TH): Từ năm 1967 đến năm 1976 là giai đoạn tổ chức ASEAN
a)
hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác quốc tế.
b)
xây dựng và phát triển cộng đồng ASEAN vững mạnh.
c)
thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức.
d)
ra sức mở rộng thành viên và nâng cao vị thế quốc tế.
78.
Câu 37 (TH): Từ năm 1967 đến năm 1976, ASEAN có hoạt động nào sau đây?
a)
Thông qua bản Hiến chương ASEAN.
b)
Ra tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.
c)
Lần lượt kết nạp Bru-nây và Việt Nam làm thành viên.
d)
Ra tuyên bố về việc xây dựng Cộng đồng ASEAN.
79.
Câu 38 (TH): Từ năm 1976 đến năm 1999 là giai đoạn tổ chức ASEAN
a)
hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác quốc tế.
b)
xây dựng và phát triển cộng đồng ASEAN vững mạnh.
c)
thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức.
d)
ổn định chính trị khu vực và mở rộng thành viên
80.
Câu 39 (TH): Thành tựu quan trọng của tổ chức ASEAN trong thập niên 90 của thế kỉ XX là
a)
ra tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.
b)
thành lập và phát triển Cộng đồng ASEAN.
c)
thông qua bản Hiến chương ASEAN .
d)
phát triển số lượng thành viên của tổ chức.
81.
Câu 40 (VD): Hiệp ước Bali (2-1976) của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã
a)
thông qua quyết định kết nạp Mi-an-ma vào ASEAN.
b)
tạo tiền đề trực tiếp cho việc xây dựng Cộng đồng ASEAN.
c)
đánh dấu bước ngoặt và sự khởi sắc của ASEAN
d)
đánh dấu hoàn thiện cơ cấu tổ chức của ASEAN.
82.
Câu 41 (TH): ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 nước lên 10 nước trong giai đoạn nào sau đây?
a)
1967 – 1976
b)
1976 – 1999
c)
1999 – 2015
d)
2015 – 2020
83.
Câu 42 (TH): Năm 2007, để xây dựng ASEAN trở thành một cộng đồng vững mạnh, các nước thành viên đã
a)
ký Hiệp ước Thân thiện và hợp tác.
b)
thành lập cộng đồng ASEAN.
c)
thành lập diễn đàn khu vực ASEAN.
d)
thông qua Hiến chương ASEAN.
84.
Câu 43 (VD). Nội dung nào sau đây giải thích không đúng về lí do mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX?
a)
Chống lại sự hình thành trật tự đa cực nhiều trung tâm sau Chiến tranh lạnh.
b)
Quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực.
c)
Chiến tranh lạnh đã kết thúc, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
d)
Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Bali.
85.
Câu 44 (NB): Từ năm 2015 đến nay, Cộng đồng ASEAN được xây dựng và phát triển dựa trên 3 trụ cột chính là chính trị - an ninh, văn hóa – xã hội và
a)
tiền tệ
b)
đối ngoại
c)
kinh tế
d)
quân sự
86.
Câu 45 (VDC). Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
Quá trình mở rộng thành viên diễn ra lâu dài, liên tục trong thời gian tồn tại.
b)
Hợp tác có hiệu quả cao từ khi ra đời, tạo vị thế quan trọng trên trường quốc tế.
c)
Được thành lập nhằm đối phó với những thách thức về an ninh và kinh tế.
d)
Làm thất bại mưu đồ của các cường quốc muốn gia tăng ảnh hưởng ở khu vực.
87.
Câu 1: Tôn chỉ và mục đích của ASEAN: 1. Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng; 2. Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc; 3. Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm ở các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học – kĩ thuật và hành chính,… CÂU ĐÚNG?
a)
a (NB). Tôn chỉ và mục đích thành lập của tổ chức ASEAN được thể hiện rõ trong Tuyên bố ASEAN
b)
b (TH). Một trong những mục đích của tổ chức ASEAN là hợp tác, giúp đỡ giữa các nước thành viên nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội và văn hóa.
c)
c (VD). ASEAN chủ trương liên kết, hợp tác giữa các nước trên nhiều lĩnh vực khác nhau và tiến tới nhất thể hóa tất cả các nước thành viên
d)
d (VDC). Mục tiêu thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực của tổ chức ASEAN không chỉ đáp ứng đúng nhu cầu, nguyện vọng của các nước thành viên mà còn là điều kiện tiên quyết cho sự hợp tác và phát triển.
88.
Câu 2: Sau khi giành độc lập dân tộc, các quốc gia Đông Nam Á từng bước xây dựng và phát triển kinh tế, đưa tới nhu cầu hợp tác khu vực. Điều này cũng được thúc đẩy bởi sự phát triển của xu thế khu vực hóa trên thế giới xuất hiện từ những năm 50, 60 của thế kỉ XX. Trong bối cảnh nhiều nước Đông Nam Á muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài, đồng thời thúc đẩy hợp tác và tương trợ lẫn nhau, từ những năm 60 của thế kỉ XX, một số tổ chức khu vực đã ra đời ở Đông Nam Á. Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với năm nước sáng lập là In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan. CÂU NÀO ĐÚNG?
a)
a (NB). ASEAN là tên viết tắt bằng tiếng Anh của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, được thành lập năm 1967 tại Thái Lan.
b)
b (TH). ASEAN là tổ chức liên kết khu vực xuất hiện đầu tiên ở Đông Nam Á và trên thế giới.
c)
c (VD). Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự thành lập của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á là nhằm đối phó với những thách thức về an ninh, chính trị từ bên ngoài.
d)
d (VDC). Tổ chức ASEAN được thành lập là kết quả tác động của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan, đều có vai trò quyết định.
89.
Câu 3: Trong giai đoạn 1967 – 1999, ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10. Việc 10 nước trong khu vực trở thành thành viên ASEAN đánh dấu bước phát triển trong liên kết khu vực ở Đông Nam Á. Năm 1988, Thủ tướng Thái Lan Cha-ti-chai-Chu-ha-van kêu gọi: “Biến Đông Dương từ chiến trường thành thị trường”. Tháng 10-1990, Tổng thống In-đô-nê-xi-a Xu-hác-tô là nguyên thủ đầu tiên từ các nước ASEAN thăm chính thức Việt Nam. Đáp lại, Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Việt Nam Võ Văn Kiệt đã đi thăm In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Xin-ga-po. Ngày 28-7-1995, Việt Nam gia nhập ASEAN. Sự kiện này đánh dấu bước phát triển mới của quá trình hòa giải, hòa nhập và phát triển của Đông Nam Á. CÂU NÀO ĐÚNG?
a)
a (NB). Năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN và trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức này.
b)
b (TH). Sự cải thiện quan hệ giữa các nước Đông Dương với nhóm các nước sáng lập ASEAN theo hướng tích cực đã tạo cơ sở quan trọng để Việt Nam gia nhập tổ chức này.
c)
c (VD). Việc Việt Nam gia nhập ASEAN là sự kiện đánh dấu chấm dứt hoàn toàn mọi xung đột, tranh chấp ở khu vực Đông Nam Á, mở ra bước phát triển mới của Đông Nam Á.
d)
d (VD). Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN và sự kiện ASEAN mở rộng số lượng thành viên lên 10 quốc gia đều đánh dấu bước phát triển trong liên kết khu vực ở Đông Nam Á.
90.
Câu 4: Từ 1976 – 1999, ASEAN thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực, mở rộng thành viên và từng bước nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế. Từ sau Hiệp ước Ba-li (1976), Hội nghị Thượng đỉnh là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất, Ban thư kí ASEAN được thành lập, có trụ sở tại Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a). ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước. ASEAN cũng tham gia giải quyết nhiều vấn đề chính trị, an ninh lớn trong khu vực như vấn đề Cam-pu-chia. Từ 1999 – 2015, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội khối và hợp tác quốc tế, từng bước chuẩn bị cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN. Năm 2007, Hiến chương ASEAN được thông qua. Từ năm 2015 đến nay, Cộng đồng ASEAN được xây dựng và phát triển với ba trụ cột chính là Cộng đồng Chính trị - an ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa – Xã hội. ASEAN tăng cường hợp tác và kết nối khu vực, đồng thời không ngừng nâng cao vị thế trong khu vực và trên thế giới. CÂU NÀO ĐÚNG?
a)
a (NB). Từ năm 1999 đến năm 2015 là giai đoạn ASEAN phát triển số lượng thành viên từ ASEAN 5 lên ASEAN 10.
b)
b (TH). Cộng đồng ASEAN được thành lập và xây dựng ngay sau khi bản Hiến chương ASEAN được thông qua.
c)
c (VD). Đặc điểm chung về hoạt động của tổ chức ASEAN trong hai giai đoạn: từ 1999 – 2015 và từ 2015 đến nay là đẩy mạnh liên kết trong và ngoài khu vực nhằm nâng cao vị thế của ASEAN.
d)
d (VD). Hiệp ước Ba-li, Hiến chương ASEAN là những văn kiện quan trọng được tổ chức ASEAN thông qua trong quá trình phát triển nhằm hiện thực hóa những mục đích thành lập của tổ chức
91.
Câu 5: Cộng đồng kinh tế ASEAN đã và đang tạo ra những cơ hội và thách thức đối với nền kinh tế, doanh nghiệp và người dân nước ta. Gia nhập AEC cũng như tham gia các hiệp định thương mại tự do giữa ASEAN với các đối tác, một mặt giúp Việt Nam thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, mặt khác cũng là cầu nối để Việt Nam tiếp cận các thị trường tiềm năng trong và ngoài khu vực. Việc thực hiện các cam kết trong ASEAN đã và đang tạo nền tảng để Việt Nam tiếp tục mở rộng và tăng cường quan hệ với các đối tác ngoài ASEAN, nhất là các nước lớn, qua đó, góp phần nâng cao vai trò và vị thế quốc tế của Việt Nam. Có thể nói, hội nhập ASEAN cho dến nay vẫn được coi là “điểm tựa” quan trọng cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Tất nhiên, bên cạnh cơ hội là những thách thức, chúng ta cũng sẽ phải đối mặt và vượt qua. Một trong những thách thức lớn nhất của Việt Nam khi gia nhập vào AEC là sự chênh lệch về trình độ phát triển so vói 6 nước thành viên ban đầu của ASEAN (ASEAN-6). Tuy nhiên, trong thời gian 26 năm qua, khoảng cách giữa chúng ta với nhóm 6 nước ASEAN đã được thu hẹp một cách đáng kể… CÂU ĐÚNG?
a)
a (TH). Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về thời cơ và thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN.
b)
b (NB). Một trong những thách thức lớn nhất của Việt Nam khi gia nhập vào cộng đồng kinh tế ASEAN là sự chênh lệch về trình độ phát triển so với 6 nước thành viên ban đầu.
c)
c (TH). Việc Việt Nam gia nhập ASEAN chỉ mang lại thời cơ duy nhất là thúc đẩy sự phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
d)
d (VD). Những cơ hội và thách thức Việt Nam gia nhập ASEAN cũng đồng thời là những cơ hội và thách thức chung của các nước đang phát triển trong xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa.
92.
Câu 6: Cho bảng dữ kiện sau về một số sự kiện tiêu biểu trong quá trình phát triển của tổ chức ASEAN. CÂU ĐÚNG?
a)
a (NB). TAC là tên viết tắt bằng tiếng Anh của Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á, được các nước thành viên ASEAN ký kết vào năm 1976.
b)
b (TH). Vai trò và vị thế quốc tế của tổ chức ASEAN bắt đầu được nâng cao kể từ khi tổ chức này chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN.
c)
c (VD). Trải qua 50 năm thành lập và phát triển (1967 – 2017), ASEAN đã thực sự trở thành một cộng đồng vững mạnh và nhất thể hóa tất cả các quốc gia trong khu vực.
d)
d (VD). Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á đã xác định những chuẩn mực, nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước, đặt khuôn khổ cho một nền hòa bình lâu dài ở khu vực.
93.
Câu 1 (TH): Ngay khi thành lập (1967), tổ chức ASEAN đã
a)
kí Hiệp ước Thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.
b)
thông qua bản Hiến chương ASEAN.
c)
đề ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN.
d)
ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.
94.
Câu 2 (NB): Mục tiêu “xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và hòa bình ở Đông Nam Á” được đề ra năm 1967 trong văn kiện nào sau đây của tổ chức ASEAN?
a)
Hiệp ước Ba-li.
b)
Tuyên bố Băng Cốc.
c)
Hiến chương ASEAN.
d)
Tầm nhìn ASEAN 2020.
95.
Câu 3 (NB): Năm 1997, văn kiện nào sau đây của tổ chức ASEAN đã được thông qua?
a)
Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.
b)
Hiệp ước Thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.
c)
Tuyên bố Cua-la Lăm-pua.
d)
Tầm nhìn ASEAN 2020.
96.
Câu 4 (VD): ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng xây dựng Cộng đồng khi đã
a)
đạt được những thành tựu nhất định trong quá trình phát triển.
b)
kết nạp đầy đủ tất cả các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
c)
xóa bỏ hết mâu thuẫn song phương và đa phương trong khu vực.
d)
xóa bỏ hoàn toàn hàng rào thuế quan trong buôn bán giữa các nước.
97.
Câu 5 (VD): Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020?
a)
Định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức ASEAN.
b)
Lần đầu tiên xác định được nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước.
c)
Chứng tỏ việc triển khai xây dựng Cộng đồng ASEAN đã hoàn thành cơ bản.
d)
Đánh dấu hoàn thành quá trình mở rộng ASEAN ra toàn khu vực Đông Nam Á.
98.
Câu 6 (NB): Văn bản đầu tiên đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng ASEAN là
a)
Tuyên bố Ba-li II
b)
Tuyên bố Cua-la Lăm-pua
c)
Tầm nhìn ASEAN 2020.
d)
Hiệp định Khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN.
99.
Câu 7 (VDC): Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN được các quốc gia thành viên chính thức khẳng định (1997) đã
a)
tạo tiền đề để các quốc gia ASEAN mở rộng quan hệ đối ngoại trên toàn cầu.
b)
tạo cơ sở cho sự hợp tác toàn diện giữa các nước phát triển lên một tầm cao mới.
c)
đánh dấu chấm dứt sự chia rẽ trong nội bộ của các nước sáng lập tổ chức ASEAN.
d)
đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết khu vực thành công nhất trên thế giới.
100.
Câu 8 (TH): Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua đã đáp ứng được nguyện vọng của các quốc gia thành viên về một khu vực Đông Nam Á
a)
gắn kết, hữu nghị, ổn định và hợp tác.
b)
nhất thể hóa, không có cạnh tranh.
c)
không có sự chênh lệch về trình độ phát triển.
d)
không chịu ảnh hưởng của các cường quốc.
101.
Câu 9 (TH): “Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực” là nội dung của văn kiện nào sau đây của tổ chức ASEAN?
a)
Hiến chương ASEAN
b)
Tuyên bố Băng Cốc
c)
Tuyên bố Ba-li II
d)
Tầm nhìn ASEAN 2020.
102.
Câu 10 (TH): Văn kiện nào sau đây đã tạo cơ sở pháp lý để xây dựng Cộng đồng ASEAN?
a)
Tuyên bố Ba-li I
b)
Tuyên bố về Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập
c)
Hiến chương ASEAN
d)
Tầm nhìn ASEAN 2020.
103.
Câu 11 (NB): Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên ba trụ cột là Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng
a)
Đối ngoại – Tiền tệ
b)
Văn hóa – Xã hội
c)
Thể thao – Du lịch
d)
Giáo dục – Công nghệ
104.
Câu 12 (TH): Văn kiện Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 – 2015) đã
a)
xác định nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước.
b)
tạo hành lang pháp lý cho xây dựng Cộng đồng ASEAN.
c)
vạch ra kế hoạch để xây dựng Cộng đồng ASEAN.
d)
đánh dấu Cộng đồng ASEAN chính thức có hiệu lực.
105.
Câu 13 (TH): Trong giai đoạn 2009 – 2015, các quốc gia thành viên của tổ chức ASEAN đã
a)
hoàn thiện đề xuất ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN.
b)
tích cực chuẩn bị cho sự xác lập của Cộng đồng ASEAN.
c)
xóa bỏ hàng rào thuế quan trong buôn bán giữa các nước.
d)
xây dựng cơ sở pháp lý để thành lập Cộng đồng ASEAN.
106.
Câu 14 (NB): Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập?
a)
Các nhà lãnh đạo ASEAN kí Tuyên bố Cua-la Lăm-pua
b)
Hội nghị cấp cao ASEAN thông qua Tầm nhìn ASEAN 2020.
c)
Các nước sáng lập ASEAN thông qua Tuyên bố Băng Cốc.
d)
Các nước ASEAN kí Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác Đông Nam Á.
107.
Câu 15 (VDC): Nội dung nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng ý nghĩa sự thành lập Cộng đồng ASEAN?
a)
Đáp ứng nguyện vọng phát triển của các quốc gia thành viên.
b)
Đưa sự hợp tác toàn diện giữa các nước lên một nấc thang mới.
c)
Góp phần định hướng cho sự phát triển của ASEAN trong tương lai.
d)
Đánh dấu sự hoàn thiện về thể chế, chính sách hợp tác của ASEAN.
108.
Câu 16 (NB): Năm 2015, tổ chức ASEAN đã có hoạt động nào sau đây?
a)
Thông qua Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025
b)
Thông qua Tuyên bố về sự hòa hợp ASEAN II.
c)
Tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.
d)
Thống nhất chủ đề “Hướng tới Cộng đồng ASEAN: Từ tầm nhìn đến hành động”.
109.
Câu 17 (TH): Trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2015, tổ chức ASEAN không có hoạt động nào sau đây?
a)
Thông qua bản Hiến chương ASEAN.
b)
Chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN.
c)
Thông qua Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN 2009 – 2015.
d)
Thông qua văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.
110.
Câu 18 (VDC): Nhận xét nào sau đây là đúng về quá trình thành lập Cộng đồng ASEAN?
a)
Cộng đồng ASEAN ra đời là kết quả của quá trình chuẩn bị lâu dài.
b)
Sự tương đồng về thể chế chính trị là cơ sở thành lập Cộng đồng ASEAN.
c)
Quá trình thành lập Cộng đồng ASEAN không chịu tác động từ bên ngoài.
d)
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra ngay khi thành lập tổ chức.
111.
Câu 19 (TH): Việc xây dựng Cộng đồng ASEAN không nhằm mục tiêu nào sau đây?
a)
Đưa ASEAN thành tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng.
b)
Mở rộng quan hệ hợp tác với bên ngoài thông qua nhiều khuôn khổ.
c)
Khiến các nước thành viên có sự ràng buộc hơn trên cơ sở pháp lý.
d)
Xóa bỏ khoảng cách và sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước.
112.
Câu 20 (NB): Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?
a)
Tạo ra một khối phòng thủ chung để bảo vệ các nước.
b)
Tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực.
c)
Tạo ra một thị trường và nền tảng sản xuất thống nhất.
d)
Nâng cao ý thức về cộng đồng và bản sắc chung ASEAN.
113.
Câu 21 (TH): “Tại Hội nghị Tư lệnh lực lượng quốc phòng các nước ASEAN lần thứ 20 (2023), lần đầu tiên ASEAN đề ra kế hoạch tổ chức tập trận chung”. Đoạn thông tin trên phản ánh nỗ lực của ASEAN trong việc xây dựng Cộng đồng
a)
Kinh tế.
b)
Văn hóa – Xã hội.
c)
Chính trị - An Ninh.
d)
Thể thao – Du lịch.
114.
Câu 22 (VD): Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở để xây dựng Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN?
a)
Thành quả hợp tác chính trị - an ninh đã đạt được.
b)
Các nguyên tắc cơ bản tổ chức ASEAN xây dựng
c)
Các cơ sở pháp lý mà các nước thành viên thông qua.
d)
Sự tương đồng về thể chế chính trị giữa các nước.
115.
Câu 23 (VD): Nội dung nào sau đây là cơ sở để thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN?
a)
Những thành tựu trong việc xóa bỏ hàng rào thuế quan.
b)
Các chương trình hợp tác kinh tế ASEAN đã thực hiện.
c)
Sự tương đồng về năng lực sản xuất giữa các nước.
d)
Các yếu tố cạnh tranh trong kinh tế đã bị xóa bỏ.
116.
Câu 24 (NB): Cộng đồng Kinh tế ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?
a)
Xây dựng ASEAN thành khu vực kinh tế ổn định, thịnh vượng, cạnh tranh cao.
b)
Xây dựng ASEAN thành khu vực có nền kinh tế phát triển mạnh nhất thế giới.
c)
Xây dựng ASEAN thành cộng đồng lấy con người và bình đẳng làm trung tâm.
d)
Phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của khu vực, tạo dựng bản sắc ASEAN.
117.
Câu 25 (NB): Một trong những nội dung của Cộng đồng Kinh tế ASEAN là
a)
Xây dựng một xã hội chia sẻ, hòa thuận, đùm bọc lẫn nhau.
b)
Tạo ra một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất.
c)
Tạo dựng một môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực.
d)
Thúc đẩy trao đổi văn hóa, đề cao thống nhất trong đa dạng.
118.
Câu 26 (TH): Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN, Hiệp định khung về dịch vụ ASEAN là những văn kiện thể hiện nỗ lực của tổ chức ASEAN trong việc xây dựng Cộng đồng
a)
Kinh tế
b)
Chính trị - An ninh
c)
Văn hóa – Xã hội
d)
Giáo dục – Công nghệ
119.
Câu 27 (NB): Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?
a)
Xây dựng một khu vực có sức cạnh tranh cao và phát triển đồng đều
b)
Xây dựng một khu vực năng động, có quan hệ rộng mở với bên ngoài.
c)
Lấy con người làm trung tâm, xây dựng tình đoàn kết giữa các quốc gia.
d)
Tạo ra sự di chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ đầu tư và luồng vốn.
120.
Câu 28 (TH): Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN không bao gồm nội dung cơ bản nào sau đây?
a)
Đảm bảo môi trường bền vững, tạo dựng bản sắc ASEAN.
b)
Phát triển con người, đảm bảo phúc lợi và bảo hiểm xã hội.
c)
Thu hẹp khoảng cách phát triển, xây dựng bình đẳng xã hội.
d)
Hội nhập đầy đủ, sâu sắc vào nền kinh tế chung của toàn cầu.
121.
Câu 29 (VD): Việc xây dựng Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN đã mang lại ý nghĩa nào sau đây?
a)
Tạo thuận lợi để xây dựng hai trụ cột Kinh tế và Chính trị - An ninh.
b)
Góp phần xóa bỏ sự khác biệt về thể chế chính trị và văn hóa các nước.
c)
Là nhân tố quyết định thúc đẩy phát triển kinh tế và hội nhập của ASEAN.
d)
Tạo tiền đề để triển khai mục tiêu nhất thế hóa toàn bộ khu vực Đông Nam Á.
122.
Câu 30 (NB): APSC là tên viết tắt bằng tiếng Anh của
a)
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
b)
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
c)
Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN
d)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
123.
Câu 31 (NB): AEC là tên viết tắt bằng tiếng Anh của
a)
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
b)
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
c)
Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN
d)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
124.
Câu 32 (NB): Năm 2015, cùng với việc thành lập Cộng đồng ASEAN, các nhà lãnh đạo ASEAN đã thông qua văn kiện nào sau đây?
a)
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025.
b)
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025.
c)
Tầm nhìn ASEAN 2020
d)
Hiến chương ASEAN.
125.
Câu 33 (NB): Năm 2020, tổ chức ASEAN đã có hoạt động nào sau đây?
a)
Thông qua văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025.
b)
Kết nạp Đông Ti-mo là quốc gia thành viên thứ 11.
c)
Tuyên bố chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN.
d)
Thông qua văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.
126.
Câu 34 (VD): Các nước ASEAN thông qua văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025 trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
a)
Mọi tranh chấp trên Biển Đông đã được giải quyết triệt để.
b)
Cộng đồng ASEAN đạt được nhiều thành tựu quan trọng.
c)
Xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hòa bắt đầu xuất hiện.
d)
ASEAN đã kết nạp đủ tất cả các nước khu vực Đông Nam Á.
127.
Câu 34 (VD): Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa hai văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025?
a)
Được thông qua sau khi Cộng đồng ASEAN đã đi vào hoạt động.
b)
Đề xuất các ý tưởng và lộ trình để thành lập Cộng đồng ASEAN.
c)
Xây dựng, hoàn thiện cơ sở pháp lý về vấn đề tranh chấp Biển Đông.
d)
Khẳng định sự hợp tác giữa các nước thành viên trên cả ba trụ cột.
128.
Câu 35 (VDC): Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng về ý nghĩa sự ra đời của văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025?
a)
Tạo cơ sở pháp lý để ASEAN mở rộng các nước thành viên trong khu vực.
b)
Hoàn thiện về thể chế, chính sách để ASEAN mở rộng hợp tác với bên ngoài.
c)
Định hướng cho hoạt động và phát triển của tổ chức ASEAN trong tương lai.
d)
Đặt nền móng vững chắc để hoàn thành ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN.
129.
Câu 36 (NB): Trong quá trình hoạt động và phát triển, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với thách thức nào sau đây?
a)
Sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo.
b)
Quá trình hoàn thiện các thể chế, chính sách tiếp tục được đẩy mạnh.
c)
Quan hệ với các đối tác bên ngoài khu vực ngày càng rộng mở.
d)
Mức độ liên kết, hợp tác giữa các nước thành viên ngày càng sâu rộng
130.
Câu 37 (TH): Nội dung nào sau đây là thách thức của Cộng đồng ASEAN đến từ bên ngoài?
a)
Sự chênh lệch đáng kể về thu nhập và trình độ phát triển giữa các quốc gia thành viên.
b)
Sự cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
c)
Sự khác biệt trong hệ thống chính trị và tôn giáo giữa các quốc gia trong Cộng đồng.
d)
Sự tương đồng trong sản xuất một số ngành nghề tạo sự cạnh tranh trong xuất khẩu.
131.
Câu 38 (NB): Sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN trên lĩnh vực nào sau đây?
a)
Quân sự
b)
Chính trị
c)
Kinh tế
d)
Văn hóa
132.
Câu 39 (NB): Nội dung nào sau đây là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
a)
Vai trò, vị thế của ASEAN đã được khẳng định trên trường quốc tế.
b)
Cộng đồng ASEAN là tổ chức có quy mô kinh tế đứng đầu thế giới.
c)
Dịch bệnh, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường đã được kiểm soát.
d)
Sự đa dạng về chế độ chính trị, tôn giáo, văn hóa giữa các thành viên.
133.
Câu 40 (VD): Việc Việt Nam gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN đã tạo ra thách thức nào sau đây?
a)
Các loại hàng hóa, dịch vụ và thương mại bị đánh thuế cao.
b)
Sự cạnh tranh quyết liệt về thị trường tiêu thụ hàng hóa.
c)
Nguồn vốn đầu tư ra bên ngoài bị phân tán và manh mún.
d)
Gia tăng xung đột và tranh chấp kinh tế ở khu vực Biển Đông.
134.
Câu 1: Tháng 11 – 2015, cùng với việc tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN, các nhà lãnh đạo ASEAN đã thông qua văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 nhằm thúc đẩy hợp tác, gắn kết trong Cộng đồng ASEAN. Tháng 11-2020, Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 37 diễn ra tại Hà Nội đã thông qua văn kiện Tuyên bố Hà Nội về Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025, hướng tới thúc đẩy hợp tác và hội nhập ngày càng chặt chẽ hơn trên các trụ cột AEC, APSC, ASCC. Gần một thập kỉ sau khi thành lập, Cộng đồng ASEAN đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Tuy nhiên, trong bối cảnh mới, sự phát triển của Cộng đồng ASEAN đang đứng trước cả những thách thức và triển vọng lớn. CÂU ĐÚNG?
a)
a (NB). Trong bối cảnh lịch sử mới, Cộng đồng ASEAN vừa đứng trước thời cơ, vừa phải đối mặt với những thách thức to lớn.
b)
b (TH). Văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 ra đời cùng với sự ra đời của Cộng đồng ASEAN.
c)
c (VD). Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025 đều là hai văn kiện có tác dụng thúc đẩy sự hợp tác toàn diện giữa các nước trong Cộng đồng ASEAN.
d)
d (VD). Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN và việc triển khai văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 hoàn toàn chỉ tạo ra thời cơ cho Việt Nam trong quá trình phát triển.
135.
Câu 2: Cộng đồng ASEAN ra đời là bước chuyển mới về chất của một ASEAN gắn kết, chia sẻ lợi ích và phát triển thịnh vượng chung với sự liên kết chặt chẽ trên cả ba trụ cột về Chính trị - An ninh, Kinh tế và Văn hóa – Xã hội, thể hiện vai trò và vị thế ngày càng cao của ASEAN trong khu vực và trên thế giới. Sự hình thành Cộng đồng ASEAN là dấu ấn lịch sử, ghi nhận một chặng đường phấn đấu không mệt mỏi của ASEAN; đồng thời, chuẩn bị nền tảng, định hướng và khuôn khổ cho ASEAN vững tin bước vào giai đoạn mới – giai đoạn củng cố vững mạnh. Cộng đồng hướng tới các mục tiêu liên kết cao hơn với những lợi ích cụ thể, thiết thực cho cả khu vực và từng nước thành viên mà bao trùm là giữ được môi trường hòa bình, ổn định, hợp tác vì phát triển và thịnh vượng. CÂU ĐÚNG?
a)
a (NB). Cộng đồng ASEAN được thành lập dựa trên ba trụ cột là Chính trị - An ninh, Kinh tế và Văn hóa – Xã hội.
b)
b (TH). Sự thành lập Cộng đồng ASEAN đánh dấu vai trò và vị thế của ASEAN bước đầu được khẳng định trong khu vực và trên thế giới.
c)
c (VD). Bản chất của việc thành lập Cộng đồng ASEAN là đưa ASEAN trở thành một tổ chức có mức độ liên kết cao hơn nhằm hướng tới mục tiêu cuối cùng là hòa bình, ổn định và phát triển thịnh vượng.
d)
d (VDC). Sự thành lập Cộng đồng ASEAN là kết quả tất yếu của quá trình liên kết ASEAN trong một thời gian dài, phát triển từ thấp đến cao.
136.
Câu 3: Sự vươn lên của khu vực châu Á – Thái Bình Dương nói chung và Đông Nam Á nói riêng là cơ sở để Cộng đồng ASEAN tiếp tục phát triển với mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột. Cộng đồng ASEAN đang ngày càng hoàn thiện thể chế, chính sách, cơ chế hợp tác và đạt được nhiều thành tựu về chính trị, kinh tế, giáo dục, khoa học, kĩ thuật,…;từng bước gắn kết các quốc gia Đông Nam Á để trở thành khu vực phát triển năng động, thịnh vượng mới của thế giới. Về đối ngoại, vị thế của ASEAN ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế. ASEAN có quan hệ rộng mở với các đối tác bên ngoài, tham gia và đóng vai trò quan trọng tại nhiều diễn đàn lớn trên thế giới. CÂU ĐÚNG?
a)
a (TH). Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về thách thức và triển vọng của Cộng đồng ASEAN.
b)
b (TH). Những thành tựu đạt được trên mọi lĩnh vực đã tạo động lực để Cộng đồng ASEAN tiếp tục phát triển.
c)
c (VD). Triển vọng của Cộng đồng ASEAN phụ thuộc một phần vào các đối tác bên ngoài.
d)
d (VD). Những triển vọng của Cộng đồng ASEAN chủ yếu được tạo nên bởi yếu tố thuận lợi của thời đại.
137.
Câu 4:Trong quá trình phát triển, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với những thách thức trong nội khối và từ bên ngoài. Trong nội khối, những thách thức cơ bản đối với Cộng đồng ASEAN về chính trị là sự đa dạng về chế độ chính trị, tình hình chính trị ở một số nước còn phức tạp, còn tồn tại một số mâu thuẫn trong quan hệ song phương,… Về kinh tế, sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển,…giữa các nước gây khó khăn trong hợp tác nội khối; sự tương đồng trong sản xuất một số ngành nghề cũng tạo ra sự cạnh tranh trong xuất khẩu,… Bên cạnh đó, những thách thức từ bên ngoài cũng tác động đến Cộng đồng ASEAN như: cạnh tranh ảnh hưởng của các nước lớn đối với khu vực, diễn biến phức tạp của tình hình Biển Đông và tình hình quốc tế; biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh,… Để vượt qua những thách thức, các nước ASEAN đã và đang đẩy nhanh quá trình triển khai các kế hoạch đã đề ra vì lợi ích chung, lâu dài của cả cộng đồng. CÂU ĐÚNG?
a)
a (TH). Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về thách thức và triển vọng của Cộng đồng ASEAN.
b)
b (NB). Thách thức của Cộng đồng ASEAN xuất phát từ những yếu tố ở cả bên trong và bên ngoài.
c)
c (TH). Mọi thách thức của Cộng đồng ASEAN đều xoay quanh hai lĩnh vực là kinh tế và chính trị.
d)
d (NB). Diễn biến phức tạp của tình hình Biển Đông là một trong những thách thức lớn xuất phát từ mâu thuẫn trong nội bộ tổ chức ASEAN.
138.
Câu 5: Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN (ASCC) xây dựng một ASEAN lấy con người làm trung tâm; có trách nhiệm xã hội nhằm xây dựng tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và dân tộc ASEAN bằng cách tạo dựng bản sắc chung; xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và rộng mở, nơi cuộc sống và phúc lợi của người dân được nâng cao. Trên cơ sở đó, tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2024), Kế hoạch tổng thể xây dựng ASCC được thông qua, gồm 6 nội dung chính. Các hoạt động hợp tác trong khuôn khổ kế hoạch tổng thể xây dựng ASCC đang được thúc đẩy trên nhiều lĩnh vực. Về phát triển con người, ASEAN khuyến khích phát triển giáo dục suốt đời và sử dụng công nghệ thông tin làm phương tiện thúc đẩy nền giáo dục ASEAN. CÂU ĐÚNG?
a)
a (NB). ASCC là tên viết tắt bằng tiếng Anh của Cộng đồng ASEAN, được thành lập vào năm 2015.
b)
b (TH). Khuyến khích phát triển giáo dục suốt đời, sử dụng công nghệ thông tin để thúc đẩy giáo dục là một trong những nội dung nhằm phát triển con người của Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN.
c)
c (VD). Một trong những mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN là phục vụ và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, tăng cường ý thức cộng đồng.
d)
d (VDC). Mức độ liên kết trong Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN sẽ đi sau liên kết trong Cộng đồng Kinh tế và tùy thuộc vào mức độ nguồn lực có thể huy động được.
139.
Câu 6: Trên cơ sở văn bản Tầm nhìn ASEAN 2020, các nước thành viên trải qua một thập kỉ xây dựng mô hình và cơ sở pháp lí cho Cộng đồng ASEAN thông qua Tuyên bố Ba-li II (2003) và Hiến chương ASEAN (2007). Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thể hiện thông qua Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 – 2015) cùng với các hoạt động triển khai cụ thể trên ba nội dung: chính trị - an ninh, kinh tế, văn hóa – xã hội. Trong giai đoạn 2009 – 2015, nhiều biện pháp tích cực đã được triển khai nhằm chuẩn bị cho sự xác lập của Cộng đồng ASEAN. Các chương trình hợp tác được thúc đẩy trong đó có Sáng kiến hội nhập ASEAN giai đoạn 2. Ngày 22 – 11 – 2015, các nhà lãnh đạo đã nhóm họp tại Ma-lai-xi-a, kí Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ, chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN. Cộng đồng ASEAN có hiệu lực từ ngày 31 – 12 – 2015. CÂU ĐÚNG?
a)
a (NB). Tầm nhìn ASEAN 2020 là văn bản đầu tiên đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng ASEAN.
b)
b (TH). Tuyên bố Ba-li II, Hiến chương ASEAN, Sáng kiến hội nhập ASEAN giai đoạn 2, Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ là những văn kiện đánh dấu sự hoàn thiện về cơ sở pháp lý cho Cộng đồng ASEAN.
c)
c (TH). Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 – 2015) là văn bản đề xuất ý tưởng, xây dựng kế hoạch với các hoạt động cụ thể để tiến tới xây dựng thành lập Cộng đồng ASEAN.
d)
d (VD). Cộng đồng ASEAN ra đời là kết quả của quá trình chuẩn bị lâu dài, từ đề xuất ý tưởng, chuẩn bị cơ sở pháp lý đến lộ trình triển khai.
140.
Câu 7: Cộng đồng Kinh tế ASEAN là sự tiếp nối các chương trình hợp tác kinh tế của ASEAN trước đây, được mở rộng hơn về phạm vi, mức độ hợp tác kinh tế, thương mại,…Nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN bao gồm: tạo ra một thị trường và cơ sở sản xuất chung, trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề; xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, năng động, phát triển đồng đều, hội nhập đầy đủ vào nền kinh tế toàn cầu. CÂU ĐÚNG?
a)
a (NB). Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN là xây dựng Đông Nam Á thành khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đồng đều.
b)
b (NB). Cộng đồng Kinh tế ASEAN là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN, bao gồm: Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng An ninh – Chính trị và Cộng đồng Văn hóa – Giáo dục.
c)
c (TH). Sự thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN vừa là kết quả, vừa là sự tiếp nối các chương trình hợp tác kinh tế của ASEAN trước đây.
d)
d (VDC). Về bản chất, Cộng đồng Kinh tế ASEAN là một không gian kinh tế trên nền tảng của Khu vực mậu dịch tự do, được mở rộng về phạm vi và nâng cao về mức độ tự do hóa.