wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Giáo Dục Quốc Phòng

Total questions: 89

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu môn học giáo dục quốc phòng, an ninh:

a)

Nghiên cứu về chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của Đảng, Nhà nước trong tình hình mới.

b)

Nghiên cứu về đường lối quân sự của Đảng, Công tác quốc phòng an ninh, Quân sự và kỹ năng quân sự cần thiết.

c)

Nghiên cứu về chiến lược kinh tế, quốc phòng của Đảng, Nhà nước trong sự nghiệp đổi mới.

d)

Nghiên cứu về chiến lược kinh tế, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Đảng, Nhà nước.

2.

Quá trình nghiên cứu môn học giáo dục quốc phòng, an ninh phải nắm vững và vận dụng đúng đắn các quan điểm tiếp cận khoa học:

a)

Hệ thống, lịch sử, logic, thực tiễn.

b)

Khách quan, lịch sử, toàn diện.

c)

Hệ thống, biện chứng, lịch sử, logic.

d)

Lịch sử, cụ thể biện chứng.

3.

Các phương pháp nghiên cứu môn học giáo dục quốc phòng, an ninh:

a)

Nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu thực tiễn.

b)

Nghiên cứu tập trung, kết hợp với thảo luận nhóm.

c)

Kết hợp các phương pháp dạy học lý thuyết và thực hành.

d)

Cả A và C.

4.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về chiến tranh:

a)

Là một hiện tượng chính trị xã hội có tính lịch sử.

b)

Là những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên.

c)

Là một hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn.

d)

Là những xung đột do những mâu thuẫn không mang tính xã hội.

5.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về nguồn gốc của chiến tranh:

4 lines
6.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về nguồn gốc của chiến tranh:

a)

Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện ngay từ khi xuất hiện xã hội loài người.

b)

Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện chế độ tư hữu, có giai cấp và nhà nước.

c)

Chiến tranh bắt nguồn từ sự phát triển tất yếu khách quan của loài người.

d)

Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện các hình thức tôn giáo.

7.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất của chiến tranh:

a)

Là tiếp tục mục tiêu kinh tế bằng thủ đoạn bạo lực.

b)

Là thủ đoạn để đạt được mục tiêu của một giai cấp.

c)

Là tiếp tục của chính trị bằng thủ đoạn bạo lực.

d)

Là thủ đoạn chính trị của một giai cấp.

8.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, chính trị là sự phản ánh tập trung của:

a)

Kinh tế.

b)

Xã hội.

c)

Quốc phòng.

d)

An ninh.

9.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về quan hệ giữa chiến tranh với chính trị:

a)

Chính trị là con đường, là phương tiện của chiến tranh.

b)

Chính trị là một thời đoạn, một bộ phận của chiến tranh.

c)

Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh.

d)

Chính trị không thế sử dụng kết quả sau chiến tranh để đề ra nhiệm vụ, mục tiêu.

10.

Trong mối quan hệ giữa chiến tranh và chính trị, thì chiến tranh là kết quả phản ánh:

a)

Những bản chất chính trị xã hội.

b)

Sức mạnh tổng hợp của quân đội.

c)

Những cố gắng cao nhất của chính trị.

d)

Những cố gắng cao nhất về kinh tế.

11.

Hồ Chí Minh khẳng định mục đích cuộc chiến tranh của nhân dân ta chống thực dân Pháp:

a)

Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

b)

Bảo vệ đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc.

c)

Bảo vệ tính mạng, tài sản.

12.

hân dân ta chống thực dân Pháp:

a)

Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

b)

Bảo vệ đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc.

c)

Bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, của chế độ xã hội chủ nghĩa.

d)

Bảo vệ độc lập chủ quyền và thống nhất đất nước.

13.

Tư tưởng Hồ Chí Minh xác định thái độ đối với chiến tranh là:

a)

Phản đối tất cả các cuộc chiến tranh.

b)

Phản đối các cuộc chiến tranh chống áp bức, nô dịch.

c)

Phản đối các cuộc chiến tranh sắc tộc tôn giáo.

d)

Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa.

14.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh nhất thiết phải sử dụng bạo lực cách mạng:

a)

Để lật đổ xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.

b)

Để xây dựng chế độ mới.

c)

Để giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền.

d)

Để lật đổ chế độ cũ.

15.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, bạo lực cách mạng được tạo bởi:

a)

Sức mạnh của toàn dân, bằng cả lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

b)

Sức mạnh của toàn dân, bằng cả tiềm lực chính trị và tiềm lực kinh tế.

c)

Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.

d)

Tất cả đều đúng.

16.

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp của Hồ Chí Minh:

a)

Ngày 22/12/1944.

b)

Ngày 23/11/1945.

c)

Ngày 02/09/1945.

d)

Ngày 19/12/1946.

17.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về bản chất giai cấp của quân đội phụ thuộc vào:

a)

Bản chất của các nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó.

b)

Bản chất của các giai cấp và của nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó.

c)

Bản chất của giai cấp công nông và của nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó.

d)

Tất cả đều đúng.

18.

Nguyên tắc quan trọng nhất về xây dựng quân đội kiểu mới của Lê nin là:

a)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản đối với quân đội.

b)

Giữ vững quan điểm giai cấp.

19.

Lê nin khẳng định yếu tố giữ vai trò quyết định đến sức mạnh chiến đấu của quân đội là:

a)

Quân số, tổ chức, cơ cấu biên chế.

b)

Chất lượng vũ khí, trang bị kỹ thuật.

c)

Chính trị tinh thần.

d)

Trình độ huấn luyện và thể lực.

20.

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của Quân đội nhân dân Việt Nam là:

a)

Là một tất yếu có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam.

b)

Là một hiện tượng ngẫu nhiên trong quá trình đấu tranh cách mạng của dân tộc Việt Nam.

c)

Là một sự kế thừa trong lịch sử chống giặc ngoại xâm.

d)

Là một hiện tượng tự phát do đòi hỏi của chiến tranh cách mạng.

21.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, quân đội nhân dân Việt Nam:

a)

Mang bản chất của giai cấp nông dân.

b)

Mang bản chất giai cấp công – nông.

c)

Mang bản chất của giai cấp công nhân.

d)

Mang bản chất nhân dân lao động Việt Nam.

22.

Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất của giai cấp công nhân, đồng thời có:

a)

Tính quần chúng, cách mạng sâu sắc.

b)

Tính phong phú và đa dạng.

c)

Tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc.

d)

Tính phổ biến và rộng rãi.

23.

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định Quân đội nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ:

a)

Xây dựng quân đội ngày càng hùng mạnh và sẵn sàng chiến đấu.

b)

Xây dựng quân đội ngày càng hùng hậu và sẵn sàng chiến đấu.

c)

Xây dựng quân đội ngày càng đông đảo và sẵn sàng chiến đấu.

d)

Xây dựng quân đội có chất lượng cao và sẵn sàng chiến đấu.

24.

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định một trong hai nhiệm vụ chính của quân đội ta là:

4 lines
25.

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định một trong hai nhiệm vụ chính của quân đội ta là:

a)

Tiến hành phổ biến chính sách của Đảng, Nhà nước cho nhân dân.

b)

Giúp nhân dân cải thiện đời sống vật chất tinh thần.

c)

Thiết thực tham gia lao động sản xuất, góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Làm nòng cốt phát triển kinh tế tại nơi đóng quân.

26.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng:

a)

Chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu.

b)

Chiến đấu, lao động sản xuất.

c)

Chiến đấu, công tác, lao động sản xuất.

d)

Chiến đấu tham gia giữ gìn hòa bình khu vực.

27.

Quan điểm đầu tiên của chủ nghĩa Mác - Lênin về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa:

a)

Bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ thường xuyên liên tục.

b)

Bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa là tất yếu khách quan.

c)

Bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ cấp thiết trước mắt.

d)

Bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ trọng yếu của toàn dân.

28.

Bác Hồ nói với Đại đoàn quân tiên phong trong lần về thăm Đền Hùng năm 1954:

a)

Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.

b)

Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau bảo vệ đất nước.

c)

Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau xây dựng đất nước.

d)

Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau bảo vệ Tổ quốc.

29.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là:

a)

Sự nghiệp đổi mới.

b)

Sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa.

c)

Bản sắc văn hóa dân tộc.

d)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

30.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh bảo vệ Tổ quốc:

a)

Là sức mạnh của cả dân tộc, kết hợp với sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân.

b)

Là sức

31.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh bảo vệ Tổ quốc:

a)

Là sức mạnh của cả dân tộc, kết hợp với sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân.

b)

Là sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc, cả nước kết hợp với sức mạnh thời đại.

c)

Là sức mạnh của toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

d)

Là sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân, sức mạnh quốc phòng toàn dân.

32.

Vai trò lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa thuộc về:

a)

Các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội.

b)

Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Toàn bộ hệ thống chính trị ở Việt Nam.

33.

Đảng ta khẳng định vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

Xây dựng kinh tế là chủ yếu, quốc phòng, an ninh là thứ yếu.

b)

Chỉ coi trọng quốc phòng, an ninh khi đất nước có chiến tranh.

c)

Luôn luôn coi trọng quốc phòng, an ninh, coi đó là nhiệm vụ chiến lược gắn bó chặt chẽ.

d)

Luôn luôn coi trọng quốc phòng, an ninh, coi đó là nền tảng để xây dựng đất nước.

34.

Đặc trưng đầu tiên của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

Mang tính chất tự vệ do giai cấp công nhân tiến hành.

b)

Chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.

c)

Vững mạnh toàn diện để tự vệ chính đáng.

d)

Được xây dựng hiện đại có sức mạnh tổng hợp.

35.

Đặc trưng mang tính truyền thống của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

Nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân và toàn thể nhân dân tiến hành.

b)

Nền quốc phòng, an ninh mang tính giai cấp, dân tộc sâu sắc.

c)

Nền quốc phòng, an ninh bảo vệ quyền lợi của dân.

d)

Nền quốc phòng, an ninh do nhân dân xây dựng, mang tính chất nhân dân sâu sắc.

36.

Sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân bao gồm:

a)

Sức mạnh do các yếu tố chính trị, văn hóa, khoa học.

b)

Sức mạnh quốc phòng, an ninh hiện đại.

c)

Sức mạnh của quân đội nhân dân, công an nhân dân.

d)

Có sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành.

37.

Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Tạo sức mạnh tổng hợp và tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

Tạo ra sức mạnh quân sự để ngăn chặn nguy cơ chiến tranh.

c)

Tạo ra tiềm lực kinh tế để phòng thủ đất nước.

d)

Tạo ra môi trường hòa bình để phát triển đất nước theo định hướng XHCN.

38.

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:

a)

Xây dựng các cấp chính quyền ở cơ sở và lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh.

b)

Xây dựng lực lượng quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN.

c)

Xây dựng lực lượng công an, quân đội vững mạnh.

d)

Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh vững mạnh.

39.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là:

a)

Xây dựng và phát triển kinh tế xã hội ngày càng vững mạnh.

b)

Xây dựng đất nước và phát triển kinh tế.

c)

Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

d)

Xây dựng và phát triển kinh tế, quốc phòng an ninh nhân dân.

40.

Lực lượng của nền Quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân bao gồm:

a)

Lực lượng toàn dân, lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.

c)

Lực lượng toàn dân và dân quân tự vệ.

d)

Lực lượng dự bị động viên và dân quân tự vệ.

41.

Tiềm lực quốc phòng – an ninh là:

(a)  

42.

Tiềm lực quốc phòng – an ninh là:

a)

Khả năng về của cải vật chất có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

b)

Khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ QP-AN.

c)

Khả năng về tài chính có thể huy động phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

d)

Khả năng về phương tiện kỹ thuật có thể huy động thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh.

43.

Tiềm lực quốc phòng, an ninh được thể hiện ở tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội nhưng tập trung ở:

a)

Tiềm lực chính trị, tinh thần; khoa học và công nghệ; kinh tế; quân sự, an ninh.

b)

Tiềm lực chính trị, tinh thần; đối ngoại, khoa học và công nghệ.

c)

Tiềm lực công nghiệp quốc phòng, khoa học quân sự.

d)

Tiềm lực chính trị, tinh thần; văn hóa xã hội; kinh tế.

44.

Tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân – an ninh nhân dân:

a)

Là khả năng về chính trị, tinh thần của xã hội để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.

b)

Là khả năng về chính trị, ý chí, quyết tâm chiến đấu chống quân xâm lược của toàn dân.

c)

Là khả năng về chính trị, tinh thần có thể huy động nhằm tạo thành sức mạnh để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh.

d)

Là khả năng về chính trị, tinh thần của nhân dân được huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh.

45.

Nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

Xây dựng lòng yêu nước, niềm tin vào Đảng, Nhà nước, chế độ Xã hội Chủ nghĩa.

b)

Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

c)

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, nâng cao cảnh giác cách mạng, thực hiện tốt giáo dục QP-AN.

46.

Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

Khả năng về tài chính và khoa học công nghệ để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

b)

Khả năng về trang bị kỹ thuật quân sự có thể huy động để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

c)

Khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng, an ninh.

d)

Khả năng về tài chính để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

47.

Nội dung xây dựng tiềm lực kinh tế của nền nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ.

b)

Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh, xây dựng hạ tầng kinh tế với cơ sở hạ tầng quốc phòng.

c)

Có kế hoạch chuyển sản xuất từ thời bình sang thời chiến và duy trì sự phát triển của nền kinh tế.

d)

Tất cả đều đúng.

48.

Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

Tạo nên khả năng về vũ khí trang bị kỹ thuật để phòng thủ đất nước.

b)

Tạo nên khả năng về khoa học công nghệ của quốc gia có thể khai thác, huy động để phục vụ quốc phòng, an ninh.

c)

Tạo nên khả năng để huy động đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật phục vụ quốc phòng, an ninh.

d)

Tạo nên khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào quốc phòng, an ninh.

49.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh:

a)

Xây dựng lực lượng quân đội vững mạnh toàn diện.

b)

Xây dựng lực lượng công an vững mạnh toàn diện.

c)

Xây dựng lực lượng thường trực, dân quân tự vệ vững mạnh.

d)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh toàn diện.

50.

Thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Sự tổ chức, bố trí lực lượng, tiềm lực mọi mặt của đất nước trên toàn bộ lãnh thổ.

b)

Sự bố trí con người và vũ khí trang bị phù hợp trên toàn bộ lãnh thổ.

c)

Sự bố trí thế trận sẵn sàng tác chiến trên một địa bàn chiến lược.

d)

Sự bố trí các đơn vị của lực lượng vũ trang trên toàn bộ lãnh thổ.

51.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng và các công trình quốc phòng, an ninh.

b)

Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp xây dựng các khu vực hậu phương, vùng căn cứ vững chắc về mọi mặt.

c)

Tổ chức phòng thủ dân sự, chủ động tiến công tiêu diệt địch trên tất cả các mặt trận.

d)

Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người và của cải vật chất.

52.

Biện pháp chính nhằm xây dựng nhận thức về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Thường xuyên giáo dục ý thức, trách nhiệm của công dân.

b)

Thường xuyên thực hiện giáo dục nghĩa vụ công dân.

c)

Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng, an ninh.

d)

Thường xuyên phổ biến nhiệm vụ quốc phòng an ninh.

53.

Nội dung thực hiện giáo dục quốc phòng, an ninh:

a)

Giáo dục về âm mưu thủ đoạn của địch.

b)

Giáo dục về tình yêu quê hương, đất nước, chế độ Xã hội Chủ nghĩa.

c)

Giáo dục đường lối quan điểm của Đảng, pháp luật của nhà nước về quốc phòng, an ninh.

d)

Cả A, B, C.

54.

Mục đích của chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và nền văn hóa.

b)

Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ Xã hội Chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích quốc gia dân tộc.

c)

Bảo vệ sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giữ vững ổn định chính trị và môi trường hòa bình, phát triển đất nước theo định hướng Xã hội Chủ nghĩa.

d)

Tất cả đều đúng.

55.

Đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Chủ nghĩa đế quốc và các lực lượng ly khai dân tộc trên thế giới.

b)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động có hành động phá hoại, xâm lược, lật đổ cách mạng.

c)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản cách mạng trên thế giới.

d)

Lực lượng khủng bố quốc tế và lực lượng phản động trong nước.

56.

Âm mưu, thủ đoạn chủ yếu của kẻ thù khi xâm lược nước ta:

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

Lực lượng tham gia với quân số đông, vũ khí trang bị hiện đại.

c)

Sử dụng biện pháp chính trị, ngoại giao để lừa bịp dư luận.

d)

Tất cả đều đúng.

57.

Khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, địch có điểm yếu:

a)

Tiến hành một cuộc chiến tranh phi nghĩa sẽ bị thế giới lên án.

b)

Phải tác chiến trong điều kiện địa hình, thời tiết phức tạp.

c)

Phải đương đầu với dân tộc ta có truyền thống yêu nước, chống xâm lược.

d)

Tất cả đều đúng.

58.

Tính chất cơ bản chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Cuộc chiến tranh toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

b)

Cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Cuộc chiến tranh toàn diện lấy

59.

Tổ quốc là:

a)

Cuộc chiến tranh toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

b)

Cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Cuộc chiến tranh toàn diện lấy mặt trận quân sự làm yếu tố quyết định.

d)

Cuộc chiến tranh cách mạng chống các thế lực phản cách mạng.

60.

Tính chất chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Cuộc chiến tranh của giai cấp công nhân nhằm bảo vệ độc lập chủ quyền và lãnh thổ.

b)

Cuộc chiến tranh cách mạng nhằm bảo vệ biên giới quốc gia.

c)

Cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng nhằm bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

d)

Cuộc chiến tranh tự vệ nhằm đánh thắng các thế lực xâm lược để bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ đất nước.

61.

Tính chất hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc được thể hiện:

a)

Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để tiến hành chiến tranh.

b)

Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để đánh bại kẻ thù có vũ khí hiện đại hơn.

c)

Hiện đại về vũ khí, trang bị, tri thức và nghệ thuật quân sự.

d)

Kết hợp sử dụng vũ khí tương đối hiện đại với vũ khí hiện đại.

62.

Đặc điểm về cường độ của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:

a)

Diễn ra khẩn trương, quyết liệt phức tạp ngay từ đầu và suốt quá trình chiến tranh.

b)

Diễn ra khẩn trường, quy mô lớn giai đoạn đầu của chiến tranh.

c)

Diễn ra trong bối cảnh quốc tế có những thuận lợi cho chúng ta.

d)

Diễn ra với nhịp độ cao, cường độ lớn giai đoạn giữa của cuộc chiến tranh.

63.

Vị trí, ý nghĩa của quan điểm “toàn dân đánh giặc” trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ Quốc:

a)

Điều kiện để mỗi người dân được tham gia đánh giặc, giữ nước.

b)

Điều kiện để phát huy cao nhất yếu tố con người trong cuộc chiến tranh.

c)

Điều kiện để phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong cuộc chiến tranh.

d)

Điều kiện để phát

64.

Trong tiến hành chiến tranh toàn diện, mặt trận đấu tranh nào là chủ yếu:

a)

Mặt trận kinh tế.

b)

Mặt trận quân sự.

c)

Mặt trận ngoại giao.

d)

Mặt trận chính trị.

65.

Quan điểm của Đảng ta về chuẩn bị cho chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ Quốc:

a)

Chuẩn bị đầy đủ mọi mặt trên các vùng chiến lược của đất nước.

b)

Chuẩn bị con người, vũ khí trang bị cho chiến tranh.

c)

Chuẩn bị đầy đủ tiềm lực kinh tế, quân sự trên cả nước cũng như từng khu vực.

d)

Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước, cũng như từng khu vực để bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN.

66.

Nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân:

a)

Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân.

b)

Tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân.

c)

Phối hợp chặt chẽ chống quân địch tiến công từ bên ngoài vào và bạo loạn lật đổ bên trong.

d)

Tất cả đều đúng.

67.

Thế trận chiến tranh nhân dân:

a)

Sự tổ chức, bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến.

b)

Sự tổ chức, bố trí các đơn vị của lực lượng vũ trang nhân dân đánh giặc.

c)

Sự tổ chức, bố trí lực lượng phòng thủ đất nước.

d)

Sự tổ chức, bố trí các lực lượng chiến đấu trên chiến trường.

68.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, thế trận của chiến tranh được:

a)

Bố trí rộng trên cả nước, nhưng phải tập trung cho khu vực chủ yếu.

b)

Bố trí rộng trên cả nước, nhưng phải có trọng tâm, trọng điểm.

c)

Bố trí rộng trên cả nước, nhưng tập trung ở các vùng kinh tế trọng điểm.

d)

Bố trí rộng trên cả nước, nhưng tập trung ở các địa bàn trọng điểm.

69.

Lực lượng chiến tranh nhân dân là:

4 lines
70.

Lực lượng chiến tranh nhân dân là:

a)

Các quân khu, quân đoàn chủ lực.

b)

Toàn dân, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.

c)

Lực lượng lục quân, hải quân, phòng không không quân.

d)

Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.

71.

Lực lượng toàn dân trong tiến hành chiến tranh nhân dân được tổ chức chặt chẽ thành:

a)

Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.

b)

Lực lượng quân đội nhân dân và dân quân tự vệ.

c)

Lực lượng quần chúng rộng rãi và lực lượng quân sự.

d)

Lực lượng đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự.

72.

Tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc phải phối hợp chặt chẽ giữa:

a)

Chống quân xâm lược từ bên ngoài vào với chống lực lượng khủng bố từ bên trong.

b)

Chống quân địch tấn công từ bên ngoài vào với bạo loạn lật đổ từ bên trong.

c)

Chống bạo loạn lật đổ với trấn áp bọn phản động.

d)

Chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại khác.

73.

Lực lượng vũ trang nhân dân gồm các tổ chức:

a)

Vũ trang và bán vũ trang.

b)

Quốc phòng và an ninh.

c)

Quân sự và an ninh trật tự.

d)

An ninh trật tự và bán vũ trang.

74.

Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam bao gồm:

a)

Quân đội nhân dân, công an nhân dân, dân quân tự vệ.

b)

Quân đội nhân dân, dự bị động viên, dân quân tự vệ.

c)

Quân đội thường trực, dự bị động viên, dân quân tự vệ.

d)

Quân đội chủ lực, cảnh sát nhân dân, dân quân tự vệ.

75.

Quan điểm, nguyên tắc cơ bản nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

4 lines
76.

Quan điểm, nguyên tắc cơ bản nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo, quản lý của Nhà nước đối với lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của các tổ chức chính trị trong lực lượng vũ trang.

d)

Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của các cơ quan chính trị trong lực lượng vũ trang.

77.

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân theo nguyên tắc:

a)

Tuyệt đối, trực tiếp và toàn diện.

b)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt.

c)

Tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt.

d)

Toàn diện trên mọi lĩnh vực.

78.

Quan điểm, nguyên tắc cơ bản xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ mới là:

a)

Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang.

b)

Tự lực cánh sinh, tăng cường đối ngoại.

c)

Phát huy nội lực, tranh thủ hợp tác kinh tế.

d)

Tích cực hợp tác quốc tế về mọi mặt.

79.

Quan điểm, nguyên tắc cơ bản xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ mới là:

a)

Lấy chất lượng là chính, lấy công tác huấn luyện làm cơ sở.

b)

Lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở.

c)

Lấy chất lượng huấn luyện là chính, coi trọng xây dựng chính trị.

d)

Lấy chất lượng là trọng tâm, lấy xây dựng chính trị làm trọng điểm.

80.

Một trong những nội dung xây dựng về chính trị lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

Chăm lo xây dựng củng cố các tổ chức chính trị trong lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Chăm lo xây dựng củng cố các tổ chức chỉ huy trong lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Đẩy mạnh hoạt động phòng chống “diễn biến hòa bình” trong lực lượng vũ trang.

d)

Đổi mới công tác đào tạo sĩ quan trong nhà trường.

81.

Nội dung quan trọng nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân về chính trị là:

a)

Phát triển số lượng Đảng viên trong lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Xây dựng đội ngũ, cán bộ chỉ huy trong lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Giáo dục chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

d)

Giữ vững nguyên tắc Đảng lãnh đạo trong lực lượng vũ trang nhân dân.

82.

Bảo đảm lực lượng vũ trang nhân dân luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi phản ánh:

a)

Chức năng, nhiệm vụ chiến lược cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Quy luật của dân tộc Việt Nam trong lịch sử dựng nước và giữ nước.

d)

Quy luật của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa.

83.

Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên:

a)

Hùng hậu về số lượng, có chất lượng cao, sẵn sàng động viên nhanh chóng khi cần thiết.

b)

Hùng hậu, được huấn luyện và quản lý tốt, bảo đảm khi cần thiết có thể động viên nhanh theo kế hoạch.

c)

Luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi.

d)

Luôn sẵn sàng phối hợp với lực lượng thường trực và dân quân tự vệ.

84.

Phương hướng xây dựng dân quân tự vệ:

a)

Vững mạnh, rộng khắp, lấy chất lượng là chính.

b)

Vững mạnh, rộng khắp, lấy chất lượng chính trị là chính.

c)

Toàn diện, rộng khắp, lấy chất lượng là chính.

d)

Rộng khắp nhưng có trọng tâm trọng điểm.

85.

Vấn đề cơ bản hàng đầu trong nhiệm vụ xây dựng quân đội, công an của Đảng trong mọi giai đoạn cách mạng là:

a)

Xây dựng quân đội, công an cách mạng.

b)

Xây dựng quân đội, công an tinh nhuệ.

c)

Xây dựng quân đội, công an chính quy.

d)

Xây dựng quân đội, công an hiện đại.

86.

Xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân chính quy là:

a)

Thực hiện thống nhất về mọi mặt (tổ chức, biên chế, trang bị,...).

b)

Thực hiện thống nhất về chính trị, quân sự, hậu cần.

c)

Thực hiện thống nhất về nhận thức, chính trị, tư tưởng.

d)

Thực hiện thống nhất về chính trị, mục tiêu chiến đấu.

87.

Xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân tinh nhuệ trên các lĩnh vực:

a)

Chính trị, kỹ thuật, nghiệp vụ.

b)

Chính trị, quân sự, hậu cần.

c)

Chính trị, quân sự, kỹ thuật.

d)

Chính trị, tổ chức, kỹ chiến thuật.

88.

Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

Nâng cao kết quả huấn luyện quân sự, giáo dục, đẩy mạnh đối ngoại.

b)

Nâng cao kết quả giáo dục chính trị, tư tưởng, phát triển cách đánh.

c)

Nâng cao chất lượng huấn luyện, giáo dục, xây dựng và phát triển khoa học công nghệ quốc phòng.

d)

Nâng cao chất lượng huấn luyện, giáo dục, xây dựng và phát triển khoa học quân sự, khoa học công an.

89.

Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

Từng bước giải quyết đầy đủ các yêu cầu của lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Từng bước giải quyết yêu cầu về tổ chức, biên chế cho lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật của các lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Từng bước đổi mới, bổ sung đầy đủ vũ khí hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân.