Font size
Worksheetson tap co nang
Total questions: 87
Worksheet time: 29mins
kW.h là đơn vị của
Công.
Công suất.
Động lượng.
Động năng.
Một lực 30N tác dụng vào vật có khối lượng 200g đang nằm yên trong thời gian 0,025s. Xung lượng của lực trong khoảng thời gian đó là
0,75 kg.m/s.
75kg.m/s.
7,5 kg.m/s.
750kg.m/s.
Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây có phương hợp với phương ngang một góc 600. Lực tác dụng lên dây bằng 150N. Công của lực đó thực hiện được khi hòm trượt đi được 10 mét là:
1275 J
750 J
1500 J
6000 J
Một vật có khối lượng 2 kg , có động năng 20 J thì sẽ có vận tốc là
1,26 m/s
4,5 m/s
126 m/s
7,2 m/s
Một vật nặng 200g được thả rơi tự do từ độ cao 5m so với mặt đất xuống 1 cái giếng sâu 6m. Tính thế năng của vật tại vị trí thả? Chọn mốc thế năng tại đáy giếng. Lấy g=10m/s2 .
10 J
10 kJ
22 kJ
22 J
Vật có cơ năng khi
vật có khả năng sinh công
vật có khối lượng lớn
vật có tính ì lớn
vật đứng yên
Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Khối lượng.
Vận tốc của vật.
Khối lượng và chất làm vật.
Khối lượng và vận tốc của vật.
Từ một tháp có chiều cao 15m người ta ném lên cao một hòn đá có khối lượng 50g với vận tốc đầu 20m/s. Tính cơ năng của hòn đá tại vị trí ném. (lấy g = 10m/s2, chọn mốc thế năng tại mặt đất)
8 J
17,5 J
8000 J
17 500 J
Đưa một vật có khối lượng m lên độ cao 20m. Ở độ cao này vật có thế năng 600J, vật rơi với vận tốc ban đầu bằng không. Bỏ qua sức cản không khí. Hỏi khi rơi tới độ cao bằng 5m, động năng của vật có giá trị bằng bao nhiêu?
200J
300J
150J
450J
Động năng được tính bằng biểu thức:
A. Wđ = mv2/2
B. Wđ = m2v2/2
C. Wđ = m2v/2
D. Wđ = mv/2
Động năng là đại lượng:
A. Vô hướng, dương, âm hoặc bằng không
B. Vô hướng, có thể dương hoặc bằng không
C. Vectơ, luôn dương
D. Véc tơ, có thể dương hoặc bằng không
Một vật nặng 200g được thả rơi tự do từ độ cao 5m so với mặt đất xuống 1 cái giếng sâu 6m. Tính thế năng của vật tại vị trí thả? Chọn mốc thế năng tại đáy giếng. Lấy g=10m/s2 .
10 J
10 kJ
22 kJ
22 J
Một vật có khối lượng m = 1 kg đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 10m/s trong trọng trường ở độ cao z = 1 m so với mốc thế năng chọn là mặt đất, lấy g = 10m/s2. Cơ năng của vật bằng
Đưa một vật có khối lượng m lên độ cao 20m. Ở độ cao này vật có thế năng 600J, vật rơi với vận tốc ban đầu bằng không. Bỏ qua sức cản không khí. Hỏi khi rơi tới độ cao bằng 5m, động năng của vật có giá trị bằng bao nhiêu?
200J
300J
150J
450J
Vật có cơ năng khi
vật có khả năng sinh công
vật có khối lượng lớn
vật có quán tính lớn
vật đứng yên
Một vật nhỏ được ném lên từ một điểm A trên mặt đất, vật lên đến điểm B thì dừng và rơi xuống. Bỏ qua sức cản không khí. Trong quá trình vật chuyển động từ A đến B
Thế năng giảm.
Cơ năng cực đại tại B.
Cơ năng không đổi.
Động năng tăng.
mvz+2mv2.
mgv+2mz2.
mgz+2mv2.
mvz+2mz2.
Một vật có khối lượng 1kg được thả rơi tự do từ độ cao 2m so với mặt đất. Lấy g = 10m/s2. Cơ năng của vật ngay trước khi chạm đất bằng
20 J.
15 J.
Vật có cơ năng khi
vật có khả năng sinh công
vật có khối lượng lớn
vật có tính ì lớn
vật đứng yên
Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Khối lượng.
Độ biến dạng của vật đàn hồi.
Khối lượng và chất làm vật.
Vận tốc của vật.
Nếu chọn mặt đất làm mốc để tính thế năng thì trong các vật sau, vật nào không có thế năng?
Viên đạn đang bay.
Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất.
Hòn bi đang lăn trên mặt đất.
Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất.
Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Khối lượng.
Vận tốc của vật.
Khối lượng và chất làm vật.
Khối lượng và vận tốc của vật.
Trong các vật sau, vật nào không có động năng?
Hòn bi nằm yên trên mặt sàn.
Hòn bi lăn trên sàn.
Máy bay đang bay.
Viên đạn đang bay.
Điều nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về cơ năng? Hãy chọn câu đúng nhất.
Cơ năng phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.
Cơ năng phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất gọi là thế năng hấp dẫn.
Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng.
Cơ năng của vật là một dạng động năng.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật không có cả động năng và thế năng? Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
Con chim đang bay lượn trên trời.
Xe đạp đang chuyển động lên dốc.
Chiếc bàn đang đứng yên trên sàn nhà.
Một máy bay đang đáp cánh xuống sân bay.
Mũi tên được bắn đi từ cái cung là nhờ năng lượng của mũi tên hay của cái cung ? Đó là dạng năng lượng nào ? Hãy chọn câu đúng
Nhờ năng lượng của cánh cung, dạng năng lượng đó là Thế năng đàn hồi
Nhờ năng lượng của cánh cung, dạng năng lượng đó là thế năng hấp dẫn
Nhờ năng lượng của mũi tên, dạng năng lượng đó là Thế năng đàn hồi
Nhờ năng lượng của mũi tên, dạng năng lượng đó là thế năng hấp dẫn
Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Hãy chọn câu đúng
Khối lượng
Độ biến dạng của vật đàn hồi
Khối lượng và chất làm vật
Vận tốc của vật
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật có cả động năng và thế năng ?
Một máy bay đang chuyển động trên đường băng của sân bay
Một ô tô đang đỗ trong bến xe
Một máy bay đang bay trên cao
Một ô tô đang chuyển động trên đường
Động lượng của vật bảo toàn trong trường hợp nào sau đây
Vật đang chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang
Vật đang chuyển động tròn đều
Vật đang chuyển động nhanh dần đều trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát
Vật đang chuyển động chậm dần đều trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát
Một vật có m = 1kg đang chuyển động với vận tốc v = 7,2 km/h thì có động lượng
7,2 kgm/s
2 kgm/s
4 kgm/s
14,4 kgm/s
Một lực 20N tác dụng vào một vật m =400g đang nằm yên, thời gian tác dụng 0,015s. Xung lượng tác dụng trong khoảng thời gian đó là:
120 kg.m/s
0,75 kg.m/s
0,3 kg.m/s
1,2 kg.m/s
Một chất điểm chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực F = 102N. Động lượng chất điểm ở thời điểm t = 3s kể từ lúc bắt đầu chuyển động là:
400 kgm/s
200 kgm/s
100 kgm/s
300 kgm/s
Công cơ học là đại lượng:
vô hướng.
véctơ.
luôn dương.
không âm.
Một người kéo một thùng gỗ trượt trên sàn nhà bằng một sợi dây hợp với phương ngang một góc 60o, lực tác dụng lên dây là 100N, công của lực đó khi thùng gỗ trượt đi được 20m bằng
2000 J
1730 J
1410 J
1000 J
Một vật ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 6m/s. Lấy g =10m/s2. Ở độ cao nào thì thế năng bằng một nửa động năng
h = 0,6m
h = 0,75m
h = 1m
h = 1,25m
Tính động năng của một vận động viên có khối lượng 70 kg chạy đều hết quãng đường 400 m trong thời gian 45 s.
2,765.103 J.
2,47.105 J.
2,42.109 J.
3,2.106 J.
Một vật khối lượng 1,0 kg có thế năng 2,0 J đối với mặt đất. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó, vật ở độ cao bằng bao nhiêu?
0,42m
0,204m
0,102 m.
1,02m
Một vật có khối lượng 1 kg, được ném lên thẳng đứng tại một vị trí cách mặt đất 2 m, với vận tốc ban đầu vỞ độ cao 20m, một vậo = 2 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10 m/st đượ2. Nếu chọn gốc thế năng tại mặt đất thì cơ năng của vật tại mặt đất bằng?c ném thẳng đứ
22 J.
1224 J. J.
22 J.
24 J.
Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Khối lượng.
Độ biến dạng của vật đàn hồi.
Khối lượng và chất làm vật.
Vận tốc của vật.
Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Khối lượng.
Vận tốc của vật.
Khối lượng và chất làm vật.
Khối lượng và vận tốc của vật.
kW.h là đơn vị của
Công.
Công suất.
Động lượng.
Động năng.
Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây có phương hợp với phương ngang một góc 600. Lực tác dụng lên dây bằng 150N. Công của lực đó thực hiện được khi hòm trượt đi được 10 mét là:
1275 J
750 J
1500 J
6000 J
Một vật có khối lượng 2 kg , có động năng 20 J thì sẽ có vận tốc là
1,26 m/s
4,5 m/s
126 m/s
7,2 m/s
Một vật nặng 200g được thả rơi tự do từ độ cao 5m so với mặt đất xuống 1 cái giếng sâu 6m. Tính thế năng của vật tại vị trí thả? Chọn mốc thế năng tại đáy giếng. Lấy g=10m/s2 .
10 J
10 kJ
22 kJ
22 J
Vật có cơ năng khi
vật có khả năng sinh công
vật có khối lượng lớn
vật có tính ì lớn
vật đứng yên
Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Khối lượng.
Vận tốc của vật.
Khối lượng và chất làm vật.
Khối lượng và vận tốc của vật.
Từ một tháp có chiều cao 15m người ta ném lên cao một hòn đá có khối lượng 50g với vận tốc đầu 20m/s. Tính cơ năng của hòn đá tại vị trí ném. (lấy g = 10m/s2, chọn mốc thế năng tại mặt đất)
8 J
17,5 J
8000 J
17 500 J
Động năng được tính bằng biểu thức:
A. Wđ = mv2/2
B. Wđ = m2v2/2
C. Wđ = m2v/2
D. Wđ = mv/2
Một vật có khối lượng m = 1 kg đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 10m/s trong trọng trường ở độ cao z = 1 m so với mốc thế năng chọn là mặt đất, lấy g = 10m/s2. Cơ năng của vật bằng
Một vật nặng 200g được thả rơi tự do từ độ cao 5m so với mặt đất xuống 1 cái giếng sâu 6m. Tính thế năng của vật tại vị trí thả? Chọn mốc thế năng tại đáy giếng. Lấy g=10m/s2 .
10 J
10 kJ
22 kJ
22 J
Một vật có khối lượng 1kg được thả rơi tự do từ độ cao 2m so với mặt đất. Lấy g = 10m/s2. Cơ năng của vật ngay trước khi chạm đất bằng
20 J.
15 J.
Công cơ học là đại lượng:
vô hướng.
véctơ.
luôn dương.
không âm.
Một người kéo một thùng gỗ trượt trên sàn nhà bằng một sợi dây hợp với phương ngang một góc 60o, lực tác dụng lên dây là 100N, công của lực đó khi thùng gỗ trượt đi được 20m bằng
2000 J
1730 J
1410 J
1000 J
Tính động năng của một vận động viên có khối lượng 70 kg chạy đều hết quãng đường 400 m trong thời gian 45 s.
2,765.103 J.
2,47.105 J.
2,42.109 J.
3,2.106 J.
Một vật khối lượng 1,0 kg có thế năng 2,0 J đối với mặt đất. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó, vật ở độ cao bằng bao nhiêu?
0,42m
0,204m
0,102 m.
1,02m
Công thức tính công suất là
P = A.t
P = A/t
P = F/v
P = F/s
Đơn vị của công suất là
Jun (J).
Newton (N).
Paxcan (Pa).
Oát (W).
Công suất là
công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
công thực hiện được trong 1 phút.
công thực hiện được trong 1h.
công thực hiện trong 1s.
Đơn vị nào sau đây KHÔNG phải là đơn vị tính cho công suất?
W
HP
CV
PA
Một động cơ có công suất 1200W, công của động cơ này thực hiện khi hoạt động trong 1min là
1200J.
1200kJ.
7200J.
72kJ.
Người ta thực hiện một công 1200J trong 1 phút, công suất của người này bằng
120 W.
1200W.
20W.
200W.
Một xe ô-tô có công suất 5kW đi với vận tốc không đổi là 36km/h. Lực đẩy của động cơ bằng
50 N.
500 N.
5000 N.
5N.
Một người đẩy thùng hàng với lực không đổi F = 60N đi được quãng đường 30m trong 1,5 phút. Công suất của người này là
20W
30W
10W
40W
Một vật có trọng lượng 250N được đưa lên cao 8m mất 10 giây. Công suất đưa vật lên cao bằng
800W
200W
600W
400W
Người ta dùng một cần cẩu để nâng một thùng hàng nặng 5 tấn lên độ cao 10m trong 25 giây. Tính công suất của cần cẩu bằng
20W
2000W
200W
20000W
Đổi đơn vị sau: 1kW =
1000W
100W
10000W
1000000W
Oát là đơn vị tính cho đại lượng nào sau đây?
công cơ học
công suất
hiệu suất
áp suất
Công suất của một máy khoan là 800w. Trong 1 giờ máy khoan thực hiện được một công là:
800 J
48 000 J
2 880 kJ
2 880 J
Giá trị của công suất được xác định bằng:
Công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Công thực hiện khi vật di chuyển được 1m.
Công thực hiện của lực có độ lớn 1N.
Công thực hiện khi vật được nâng lên 1m
Đầu tàu hoả kéo toa xe với lực F= 500 000N. Công của lực kéo của đầu tàu khi xe dịch chuyển 0,2km là:
A= 105J
A= 108J
A= 106J
A= 104J
Giá trị của công suất được xác định bằng:
Công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Công thực hiện khi vật di chuyển được 1m.
Công thực hiện của lực có độ lớn 1N.
Công thực hiện khi vật được nâng lên 1m
Công thức tính công suất P của một máy cơ khi công của máy là A và thời gian hoạt động t là:
P = A.t
P = A + t
P = A – t
P=tA
Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian được gọi là:
Công toàn phần
Công có ích
Công tiêu hao
Công suất
Một máy cơ đơn giản có công suất P = 75W, hoạt động trong t = 2h thì tổng công của máy cơ sinh ra là:
A = 550 kJ
A = 540000 kJ
A = 540 kJ
A = 5400 kJ
Một máy cơ đơn giản có công suất P = 80W, máy đã sinh ra công A=360kJ. Vậy thời gian máy đã hoạt động là:
. t = 1h 20 phút
. t = 1h 25 phút
t = 1h 30 phút
. t = 1h 15 phút
Để cần sinh ra một công 360kJ trong 1h20 phút, người ta cần lựa chọn máy cơ có suất:
P = 65 W
P = 80W
P = 75W
P = 70W
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của công cơ học.
N/m
N.m
N/m2
N/m3
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của công cơ học.
J
N.m
kJ
N/m
Độ lớn của công phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Lực tác dụng lên vật và độ chuyển dời của vật.
Trọng lượng riêng và lực tác dụng lên vật.
Khối lượng riêng của vật và quãng đường vật đi được.
khối lượng của vật và thời gian chuyển động của vật.
Véc tơ động lượng là véc tơ
cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc
có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc α bất kỳ
có phương vuông góc với véc tơ vận tốc
cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc
Biểu thức của định luật II Newton có thể viết dưới dạng
F.Δt=Δp
F.Δp=Δt
F.Δp=ma
F.Δt=ma
Độ biến thiên động lượng của một vật trong một khỏang thời gian nào đó
A. tỉ lệ thuận với xung lượng của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
B. bằng xung lượng của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
C. luôn nhỏ hơn xung lượng của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
D. luôn là một hằng số.
Độ biến thiên động lượng bằng gì?
A. Công của lực F.
C. Xung lượng của lực.
B. Công suất.
D. Động lượng.
Đơn vị của động lượng là:
A. kg.m/s
B. kg.m.s
C. kg.m2 /s
D. kg.m/s2
