wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 1: CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hoá, qua đó thu được lợi ích tối đa thể hiện nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Cạnh tranh kinh tế.

b)

Đấu tranh.

c)

Sản xuất.

d)

Kinh doanh.

2.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là

a)

giành ảnh hưởng trong xã hội.

b)

giành uy tín tuyệt đối cho doanh nghiệp mình.

c)

giành lợi nhuận tối đa về mình.

d)

giành phục vụ lợi ích cho xã hội.

3.

Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Sự thay đổi cung - cầu.

b)

Sự gia tăng sản xuất hàng hóa.

c)

Nguồn lao động dồi dào trong xã hội.

d)

Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu độc lập về kinh tế.

4.

Cạnh tranh diễn ra theo đúng pháp luật và gắn liền với mặt tích cực là cạnh tranh

a)

lành mạnh.

b)

tự do.

c)

hợp lí.

d)

trung thực.

5.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?

a)

Có nhiều chủ sở hữu là những đơn vị kinh tế tự do sản xuất.

b)

Lợi ích giữa các chủ thể trong sản xuất khác nhau.

c)

Có nhiều giai cấp, tầng lớp trong xã hội xuất hiện.

d)

Điều kiện sản xuất giữa các chủ thể kinh tế khác nhau.

6.

Sự tranh đua giữa các chủ thể trong sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận về mình nhiều hơn để cập đến nội dung nào dưới đây?

a)

Khái niệm cạnh tranh.

b)

Nguyên nhân của cạnh tranh.

c)

Vai trò của cạnh tranh.

d)

Mặt hạn chế của cạnh tranh.

7.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh?

a)

Bảo vệ môi trường tự nhiên.

b)

Đa dạng hóa các quan hệ kinh tế.

c)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

d)

Nâng cao chất lượng cuộc sống.

8.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh?

a)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng giá.

b)

Tích trữ hàng hóa để tăng giá.

c)

Đổi mới công nghệ sản xuất để giảm chi phí.

d)

Phân hóa giàu – nghèo.

9.

Cạnh tranh không lành mạnh là gì?

a)

Là những hành vi trái với quy định của pháp luật, không thiện chí, có tác động xấu đến đời sống xã hội.

b)

Là những hành vi cạnh tranh có chuẩn mực, không ảnh hưởng tới các doanh nghiệp trong nền kinh tế.

c)

Là hình thức cạnh tranh tạo được sự cọ xát giữa các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế thị trường.

d)

Là những hành vi cạnh tranh đúng với quy định của pháp luật.

10.

Đối với các hành vi cạnh tranh không lành mạnh chúng ta cần có thái độ như thế nào?

a)

Cần phê phán, lên án và ngăn chặn

b)

Không cần để ý đến các hành động kinh doanh không đúng đắn.

11.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, cạnh tranh đóng vai trò là

a)

xu hướng kinh tế.

b)

động lực kinh tế.

c)

cơ sở kinh tế.

d)

nền tảng kinh tế.

12.

Hành vi đưa ra thông tin không trung thực nhằm hạ uy tín một doanh nghiệp có cùng ngành hàng với mình là biểu hiện của loại cạnh tranh nào dưới đây?

a)

Cạnh tranh tự do.

b)

Cạnh tranh lành mạnh.

c)

Cạnh tranh không lành mạnh.

d)

Cạnh tranh không trung thực.

13.

Quan niệm “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?

a)

Quy luật cung cầu.

b)

Quy luật cạnh tranh.

c)

Quy luật lưu thông tiền tệ

d)

Quy luật giá trị.

14.

Nội dung nào dưới đây thể hiện khái niệm cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Sự giành giật, lấn chiếm của các chủ thể kinh tế.

b)

Sự giành lấy điều kiện thuận lợi của các chủ thể kinh tế.

c)

Sự đấu tranh, giành giật của các chủ thể kinh tế.

d)

Sự tranh đua của các chủ thể kinh tế.

15.

Khái niệm cạnh tranh xuất hiện từ thời điểm nào dưới đây?

a)

Khi xã hội loài người xuất hiện.

b)

Khi con người biết lao động.

c)

Khi sản xuất và lưu thông hàng hoá xuất hiện.

d)

Khi ngôn ngữ xuất hiện.

16.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?

a)

Tồn tại nhiều chủ sở hữu trong nền sản xuất.

b)

Các đơn vị kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau.

c)

Trình độ của chủ sở hữu các đơn vị kinh tế khác nhau.

d)

Các đơn vị kinh tế có lợi ích khác nhau.

17.

Cạnh tranh giữa người bán và người bán sẽ diễn ra trên thị trường trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Người mua nhiều, người bán ít.

b)

Người bán nhiều, người mua ít.

c)

Thị trường cân bằng.

d)

Thị trường khủng hoảng.

18.

Trên thị trường, khi nhu cầu mua hàng hóa nhiều nhưng người bán mặt hàng đó rất ít thì sẽ xuất hiện loại cạnh tranh nào dưới đây?

a)

Cạnh tranh giữa người mua và người mua.

b)

Cạnh tranh giữa người mua và người bán.

c)

Cạnh tranh giữa người bán và người bán.

d)

Cạnh tranh giữa những người sản xuất.

19.

Nội dung nào dưới đây không thể vai trò của cạnh tranh?

a)

Ứng dụng kĩ thuật công nghệ.

b)

Nâng cao trình độ tay nghề.

c)

Triệt tiêu các doanh nghiệp cùng ngành.

d)

Phân bổ linh hoạt các nguồn lực.

20.

Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Dùng thực phẩm bẩn để chế biến thức ăn.

b)

Xả chất thải sản xuất không xử lí ra môi trường.

c)

Bán hàng hóa dọn chứng từ.

d)

Đầu tư máy móc và công nghệ sản xuất hiện đại.

21.

Trong sản xuất kinh doanh yếu tố nào dưới đây là cơ sở để phân biệt cạnh tranh lành mạnh hoặc không lành mạnh?

a)

Thực hiện đúng quy định của pháp luật.

b)

Thực hiện đúng phương châm kinh doanh.

c)

Xem khách hàng là “thượng đế”.

d)

Đặt yếu tố lợi nhuận lên hàng đầu.

22.

Việc làm nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Cải tiến bao bì, mẫu mã để thu hút khách hàng.

b)

Khuyến mãi, giảm giá, quà tặng.

c)

Xâm phạm bí mật kinh doanh.

d)

Đa dạng phương thức thanh toán.

23.

Việc làm nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Đổi mới công nghệ sản xuất để giảm chi phí.

b)

Nâng cao trình độ tay nghề.

c)

Thực hành tiết kiệm.

d)

Chi dẫn nhằm lẫn cho khách hàng.

24.

Việc làm nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Gièm pha, đưa tin đồn thất thiệt.

b)

Quảng cáo sản phẩm.

c)

Đa dạng hàng hóa, giá cả phù hợp.

d)

Tích điểm để có cơ hội nhận quà.

25.

Trong các việc làm sau, việc làm nào được pháp luật cho phép trong cạnh tranh?

a)

Khai báo không đúng mặt hàng kinh doanh.

b)

Bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất.

c)

Bỏ qua yếu tố môi trường trong quá trình sản xuất.

d)

Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.

26.

Ý kiến nào sau đây là đúng khi nói về cạnh tranh?

a)

Cạnh tranh chỉ diễn ra giữa những người cùng bán một loại hàng hóa nào đó.

b)

Cạnh tranh lành mạnh là tìm được cách làm cho đối thủ của mình không có chỗ đứng trên thị trường.

c)

Muốn cạnh tranh lành mạnh trước hết, cần phải tôn trọng đối thủ.

d)

Cạnh tranh chỉ diễn ra ở nơi có nền kinh tế thị trường phát triển.

27.

Khi phát hiện một cửa hàng chuyên tiêu thụ hàng giả, em chọn cách xử sự nào dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?

a)

Vẫn mua hàng hóa đó vì giá rẻ hơn nơi khác.

b)

Không đến cửa hàng đó mua hàng nữa.

c)

Báo cho cơ quan chức năng biết.

d)

Tự tìm hiểu nguồn gốc số hàng đó.

28.

Doanh nghiệp A tung tin đồn không đúng, không trung thực về doanh nghiệp B để hạ uy tín doanh nghiệp B. Hành vi của doanh nghiệp A thuộc loại cạnh tranh nào dưới đây?

a)

Cạnh tranh tự do.

b)

Cạnh tranh tranh đua.

c)

Cạnh tranh không lành mạnh.

d)

Cạnh tranh không trung thực.

29.

Việc các cửa hàng xăng, dầu đóng cửa không bán hoặc bán trong vòng 1, 2 giờ để chờ giá xăng lên cao là biểu hiện của hành vi nào dưới đây?

a)

Chạy theo lợi nhận bất chính.

b)

Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

30.

Việc các công ty xả nước thải chưa xử lí ra môi trường trong hoạt động sản xuất thể hiện mặt hạn chế nào dưới đây trong cạnh tranh?

a)

Sử dụng những thủ đoạn phi pháp, bất lương.

b)

Đầu cơ, tích trữ gây rối loạn thị trường.

c)

Làm cho môi trường suy thoái.

d)

Làm cho nền kinh tế bị suy thoái.

31.

Để thu nhiều lợi nhuận bà B đã sử dụng thực phẩm bẩn, không rõ nguồn gốc ảnh hưởng sức khỏe người tiêu dùng. Hành vi của bà B là cạnh tranh

a)

bất lương.

b)

không lành mạnh.

c)

ganh đua.

d)

không công bằng.

32.

Để giành lấy được thị phần, công ty C đã tung tin lên mạng xã hội là sản phẩm của đối thủ có chứa thạch tín, không đảm bảo cho sức khỏe người tiêu dùng. Hành vi của của công ty C là biểu hiện của?

a)

Cạnh tranh không lành mạnh.

b)

Lợi nhận.

c)

Giành lấy thị phần.

d)

Tạo thương hiệu cho mình.

33.

Hành vi của công ty V xả nước thải sản xuất chưa qua xử lí ra môi trường đã thể hiện mặt hạn chế nào sau đây của cạnh tranh?

a)

Gây rối loạn thị trường.

b)

Làm giảm chi phí sản xuất của công ty.

c)

Gây suy thoái môi trường.

d)

Đánh mất thương hiệu của công ty.

34.

Công ty may mặc P đã nhập các thiết bị may mặc hiện đại với công suất làm việc đáng kinh ngạc để áp dụng cho công nhân trong công xưởng sử dụng. Việc làm của công ty P thể hiện vai trò nào trong cạnh tranh?

a)

Nâng cao trình độ người lao động.

b)

Ứng dụng kĩ thuật công nghệ trong sản xuất.

c)

Thay đổi hình thức kinh doanh mới.

d)

Phân bổ linh hoạt các nguồn lực.

35.

“Doanh nghiệp của anh H tổ chức các đợt tập huấn nâng cao tay nghề cho nhân viên định kì”, theo em cạnh tranh có vai trò như thế nào trong trường hợp trên?

a)

Cạnh tranh giúp nâng cao trình độ người lao động

b)

Cạnh tranh giúp phân bổ linh hoạt các nguồn lực của chủ thể kinh tế

c)

Cạnh tranh giúp nâng cao chất lượng sản phẩm

d)

Cạnh tranh khiến doanh nghiệp phải bổ sung các trang thiết bị hiện đại để nâng cao năng suất.

36.

Cạnh tranh mang lại những vai trò nào trong trường hợp sau đây “Hãng bánh H mới tung ra thị trường một loại bánh mới chất lượng thơm ngon đặc biệt cùng giá thành vô cùng cạnh tranh”.

a)

Giúp cho người tiêu dùng được tiếp cận với các nguồn hàng đắt đỏ.

b)

Giúp cho người tiêu dùng được tiếp cận với nguồn sản phẩm có chất lượng tốt và giá thành phải chăng.

c)

Người tiêu dùng chịu tác động tiêu cực do các hãng bánh cạnh tranh khốc liệt với nhau.

d)

Người tiêu dùng không được hưởng lợi từ sự cạnh tranh của các chủ thể kinh tế.

37.

Cung là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường một mức giá được xác định trong một khoảng thời gian nhất định. Nhu cầu _________

a)

Khả năng

b)

Mức giá

c)

Tiêu dùng

d)

Thu nhập

38.

Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một ________ nhất định trong một khoảng thời gian xác định.

a)

Khả năng

b)

Mức giá

c)

Tiêu dùng

d)

Thu nhập

39.

Đâu là căn cứ để nhà sản xuất ra quyết định sản xuất sản phẩm nào, số lượng bao nhiêu?

a)

Nhu cầu, thị hiếu, sở thích, thu nhập

b)

Nhu cầu, thị hiếu, thu nhập

c)

Nhu cầu, thu nhập

d)

Sở thích, nhu cầu, thị hiếu

40.

Khi nhu cầu của người tiêu dùng về mặt hàng nào đó tăng cao thì người sản xuất sẽ làm theo phương án nào dưới đây?

a)

Thu hẹp sản xuất

b)

Mở rộng sản xuất

c)

Giữ nguyên quy mô sản xuất

d)

Tái cơ cấu sản xuất

41.

Hiện trạng quan hệ cung – cầu là căn cứ để doanh nghiệp làm gì?

a)

quyết định mở rộng kinh doanh

b)

quyết định thu hẹp sản xuất

c)

quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất, kinh doanh

d)

quyết định không làm gì.

42.

Quan hệ cung – cầu có vai trò gì đối với nhà nước

a)

Giúp nhà nước thu thuế

b)

Giúp bình ổn thị trường

c)

Cơ sở duy trì cân đối cung cầu hợp lý

d)

giúp nhà nước có cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách để duy trì cân đối cung cầu hợp lý, góp phần bình ổn thị trường.

43.

Giả sử cung về ô tô trên thị trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc, giá cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Tăng mạnh

d)

ổn định

44.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là cầu?

a)

Chị Mai cần mua một chiếc xe đạp điện với giá 15 triệu đồng

b)

Chị Mai muốn mua một chiếc xe đạp điện với giá 10 triệu đồng

c)

Chị Mai thích một chiếc xe đạp điện với giá 15 triệu đồng

d)

Chị Mai có đủ tiền và muốn mua một chiếc xe đạp điện với giá 15 triệu đồng

45.

Khi giá cả hàng hóa tăng lên thì cung, cầu sẽ diễn biến theo chiều hướng nào dưới đây?

a)

Cung tăng, cầu giảm

b)

Cung tăng, cầu tăng

c)

Cung giảm, cầu tăng

d)

Cung giảm, cầu giảm

46.

Ở trường hợp cung – cầu nào dưới đây thì người tiêu dùng sẽ có lợi khi mua hàng hóa?

a)

Cung = cầu

b)

Cung > cầu

c)

Cung ≤ cầu

d)

Cung < cầu

47.

Khi giá cả giảm thì cung, cầu sẽ diễn biến theo chiều hướng nào dưới đây?

a)

Cung tăng, cầu tăng

b)

Cung giảm, cầu tăng

c)

Cung giảm, cầu giảm

d)

Cung tăng, cầu giảm

48.

Phương án nào dưới đây là đúng?

a)

Giá cả tăng do cung > cầu

b)

Giá cả tăng do cung = cầu

c)

Giá cả tăng do cung < cầu

d)

Giá cả tăng do cung < cầu

49.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?

a)

Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường

b)

Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán

c)

Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu

d)

Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang

50.

Khi trên thị trường giá cả giảm thì xảy ra trường hợp nào sau đây?

a)

Cung giảm, cầu tăng

b)

Cung và cầu tăng

c)

Cung và cầu giảm

d)

Cung tăng, cầu giảm

51.

Ở trường hợp cung – cầu nào dưới đây thì người sản xuất bị thiệt hại?

a)

Cung < cầu

b)

Cung ≤ cầu

c)

Cung = cầu

d)

Cung > cầu

52.

Những chủ thể nào dưới đây cần vận dụng quan hệ cung – cầu?

a)

Nhà nước, người sản xuất, người tiêu dùng

b)

Nhà nước, mọi công dân, mọi doanh nghiệp

c)

Mọi tầng lớp nhân dân và các công ty sản xuất

d)

Mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

53.

Mối quan hệ giữa số lượng cung với mức giá cả vận động theo:

a)

Tỉ lệ nghịch

b)

Tỉ lệ thuận

c)

Bằng nhau

d)

Không xác định

54.

Cung – cầu có mối quan hệ như thế nào?

a)

Tồn tại và hoạt động độc lập

b)

Chặt chẽ, tác động lẫn nhau

c)

Chặt chẽ, tác động lẫn nhau

d)

Quy định lẫn nhau

55.

Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong buổi ca nhạc của nhóm nhạc blackpink biểu diễn?

a)

Do cung > cầu

b)

Do cung, cầu rối loạn

c)

Do cung = cầu

d)

Do cung < cầu

56.

Xét về bản chất của khái niệm cung thì hiểu như thế nào là đúng về lượng cung hàng hóa trên thị trường?

a)

Cung là hàng hóa hiện đang có trên thị trường.

b)

Cung là hàng hóa chuẩn bị đưa ra thị trường trong thời gian tới.

c)

Cung là hàng hóa hiện có trên thị trường và sắp sửa đưa ra thị trường.

d)

Cung là hàng hóa nằm trong nhà kho, sẽ đưa ra thị trường trong thời gian tới.

57.

Trường hợp nào sau đây được gọi là cầu?

a)

A. Anh A muốn mua xe máy thanh toán trả góp.

b)

B. Anh B bán xe máy cho người khác.

c)

C. Anh C sửa chữa xe máy của mình.

d)

D. Anh D tặng xe máy cho bạn.

58.

Giả sử cung về ô tô trên thị trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc, giá cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ

a)

Giảm.

b)

Tăng.

c)

Tăng mạnh.

d)

Ổn định.

59.

Nếu cầu về mặt hàng vật liệu xây dựng tăng mạnh vào cuối năm, nhưng nguồn cung không đáp ứng đủ thì sẽ xảy ra tình trạng gì dưới đây?

a)

Giá vật liệu xây dựng tăng.

b)

Giá vật liệu xây dựng giảm.

c)

Giá cả ổn định.

d)

Thị trường bão hòa.

60.

Chị M, N, K, H cùng bán hàng trái cây, thời gian gần đây có thêm nhiều cửa hàng trái cây mới mà số lượng người mua thì ít nên việc buôn bán thường bị thua lỗ. Chị M đã chuyển sang bán rau cải vì mặt hàng này còn ít người bán, chị N thì mở rộng thêm quy mô và nhập về nhiều hàng hơn trước, chị K thì không thay đổi gì nhưng chị H thì đi tìm thị trường có thể tiêu thụ hàng hóa tốt hơn để buôn bán. Trường hợp này những ai đã thực hiện tốt tác động của quan hệ cung - cầu để góp phần duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Chị H và chị N

b)

Chị N và chị M.

c)

Chị M và chị K.

d)

Chị M và chị H.

61.

Anh K, L, G và J cùng chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Z với quy mô trang trại hàng nghìn con. Khi giá thịt lợn hơi liên tục giảm thì anh K đã chấp nhận thua lỗ để bán hết cả đàn và chuyển sang nuôi bò; anh L vẫn nuôi cầm chừng để đợi giá lên cao; anh G bán hết cả đàn rồi lại nuôi tiếp lứa mới còn anh J bán hết cả đàn và để trống chuồng chờ đợi tình hình. Những ai đã vận dụng tốt quan hệ cung cầu?

a)

A. Anh K và J.

b)

B. Anh K, L, G và J.

c)

C. Anh K.

d)

D. Anh L và anh G.

62.

Doanh nghiệp A đặt chỉ tiêu trong quý I sản xuất ra 30 000 sản phẩm, tuy nhiên theo báo cáo kinh doanh, hết quý công ty mới đưa ra thị trường được 18 000 sản phẩm, đã sản xuất và lưu trong kho chuẩn bị đưa ra 7000 sản phẩm, nguyên vật liệu còn lại để sản xuất trong quý chỉ đủ 2000 sản phẩm. Trong trường hợp này cung hàng hóa sẽ là bao nhiêu

a)

A. 25.000.

b)

B. 9000.

c)

C. 20.000.

d)

D. 27.000.

63.

Như cầu văn phòng phẩm của học sinh tăng lên vào đầu năm học nên thời điểm này, các nhà sản xuất đã mở rộng sản xuất và kinh doanh mặt hàng này. Các nhà sản xuất đã vận dụng nội dung nào dưới đây về cung – cầu?

a)

A. Cung – cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường.

b)

B. Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung – cầu.

c)

C. Cung – cầu tác động lẫn nhau.

d)

D. Cung – cầu bị ảnh hưởng bởi nhà nước.

64.

Khi nước ta là thành viên của Tổ chức thương mại Thế giới WTO, mối quan hệ cung cầu hàng hóa và việc làm sẽ diễn ra như thế nào?

a)

Cung cầu hàng hóa và việc làm sẽ trở nên sôi động hơn do sự cạnh tranh và hội nhập quốc tế.

b)

Cung cầu hàng hóa và việc làm sẽ giảm mạnh do hạn chế giao thương.

c)

Cung cầu hàng hóa và việc làm sẽ không thay đổi so với trước khi gia nhập WTO.

d)

Cung cầu hàng hóa và việc làm sẽ bị kiểm soát hoàn toàn bởi nhà nước.

65.

Lượng hàng hóa được cung ứng trên thị trường những ngày gần sát và sau tết Nguyên đán thường như thế nào?

a)

Tăng mạnh do nhu cầu mua sắm dịp tết tăng cao.

b)

Giảm mạnh do các cửa hàng đóng cửa nghỉ tết.

c)

Không thay đổi so với ngày thường.

d)

Chỉ tăng nhẹ do nhu cầu không thay đổi nhiều.

66.

Việc cung ứng bánh trung thu của cơ sở bánh nhà bác B như thế nào?

a)

Đảm bảo đủ số lượng và chất lượng.

b)

Chỉ cung ứng một loại bánh duy nhất.

c)

Không đáp ứng được nhu cầu khách hàng.

d)

Chỉ bán vào buổi tối.

67.

Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến lượng cung bánh cho thị trường của cửa hàng nhà bác B và lượng cung thịt lợn cho thị trường ở nước ta năm 2022?

a)

Giá cả sản phẩm, chi phí sản xuất, công nghệ sản xuất, chính sách của nhà nước

b)

Sở thích cá nhân của người bán

c)

Thời tiết trong năm

d)

Số lượng người tiêu dùng

68.

Những nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến cung?

a)

Giá cả hàng hóa liên quan

b)

Sở thích cá nhân của người tiêu dùng

c)

Khí hậu và thời tiết

d)

Thu nhập của người tiêu dùng

69.

Sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

tăng trưởng.

b)

lạm phát.

c)

khủng hoảng.

d)

suy thoái.

70.

Chỉ số giá tiêu dùng được viết tắt là

a)

CPI.

b)

KPI.

c)

GDP.

d)

HDI.

71.

Căn cứ vào tỉ lệ, có thể chia lạm phát thành mấy loại hình?

a)

2 loại hình.

b)

3 loại hình.

c)

4 loại hình.

d)

5 loại hình.

72.

Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% < CPI < 1.000%) được gọi là tình trạng

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát nghiêm trọng.

73.

Tình trạng lạm phát vừa phải được xác định khi

a)

mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI <10%).

b)

đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng.

c)

mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% < CPI < 1000%).

d)

giá cả tăng lên với tốc độ nhanh, đồng tiền mất giá nghiêm trọng (1000% < CPI).

74.

Trong điều kiện lạm phát thấp,

a)

giá cả thay đổi chậm, nền kinh tế được coi là ổn định.

b)

giá cả thay đổi nhanh chóng; nền kinh tế cơ bản ổn định.

c)

đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng, lãi suất thực tế giảm.

d)

đồng tiền mất giá một cách nghiêm trọng; kinh tế khủng hoảng.

75.

Xác định tình trạng lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2011.

a)

Lạm phát vừa phải.

b)

Lạm phát phi mã.

c)

Siêu lạm phát.

d)

Lạm phát nghiêm trọng.

76.

Câu 8. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Sự gia tăng chi phí sản xuất.

b)

Sự tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế.

c)

Sự mất cân đối giữa cung và cầu.

d)

Sự tăng lượng tiền lưu thông.

77.

Xác định nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin sau: Nền kinh tế Việt Nam có độ mở lớn và ngày càng có quan hệ sâu rộng với các nền kinh tế trên thế giới nên biến động giá cả hàng hoá trên thế giới có tác động nhất định đến giá cả và lạm phát trong nước, tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào tổng cầu của bên ngoài. Trong ba tháng cuối năm 2022, kinh tế trong nước có khả năng phục hồi mạnh mẽ hơn, áp lực lạm phát sẽ tiếp tục xu hướng tăng dần khi giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào trên thế giới và giá sản xuất trong nước đang ngày càng tăng cao.

a)

Chi phí sản xuất tăng cao.

b)

Tổng cầu của nền kinh tế tăng.

c)

Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,… giảm.

d)

Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.

78.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của lạm phát tới đời sống kinh tế và xã hội?

a)

Giảm quy mô đầu tư, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

b)

Giá cả hàng hóa cao làm cho mức sống của người dân giảm sút.

c)

Đồng tiền mất giá nghiêm trọng, gây thiệt hại cho người đi vay vốn.

d)

Lạm phát cao, kéo dài có thể gây khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội.

79.

Để khắc phục tình trạng lạm phát do chi phí đẩy, nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây?

a)

Thu hút vốn đầu tư, giảm thuế.

b)

Cắt giảm chi tiêu ngân sách.

c)

Giảm mức cung tiền.

d)

Tăng thuế.

80.

Nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây để khắc phục tình trạng lạm phát do cầu kéo?

a)

Tăng chi tiêu ngân sách.

b)

Thu hút vốn đầu tư.

c)

Tăng thuế.

d)

Giảm thuế.

81.

Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?

a)

Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.

b)

Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.

c)

Tình trạng lạm phát luôn tác động tiêu cực đến nền kinh tế đất nước.

d)

Tình trạng lạm phát không ảnh hưởng gì đến đời sống của người dân.

82.

Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?

a)

Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.

b)

Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.

c)

Tình trạng lạm phát là biểu hiện đồng tiền của quốc gia bị mất giá.

d)

Lạm phát tăng cao có tác động xấu đến đời sống kinh tế và xã hội.

83.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm được gọi là

a)

thất nghiệp.

b)

sa thải.

c)

giải nghệ.

d)

bỏ việc.

84.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chờ ở,… chưa tìm được việc làm mới được gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời.

b)

thất nghiệp cơ cấu.

85.

Thất nghiệp là gì?

a)

Người lao động không có việc làm nhưng vẫn có thu nhập.

b)

Người lao động không có việc làm và không có thu nhập.

c)

Người lao động có việc làm nhưng không có thu nhập.

d)

Người lao động có việc làm và có thu nhập.

86.

Thất nghiệp được chia thành các loại nào sau đây?

a)

Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp chu kì, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp tự nguyện.

b)

Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp chu kì, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp không tự nguyện.

c)

Thất nghiệp chu kì, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp tự nguyện.

d)

Thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện.

87.

Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động mong muốn làm việc nhưng không thể tìm kiếm được việc làm được gọi là

a)

Thất nghiệp tự nguyện.

b)

Thất nghiệp không tự nguyện.

c)

Thất nghiệp cơ cấu.

d)

Thất nghiệp tạm thời.

88.

Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau: Trường hợp. Ông B không đáp ứng được yêu cầu của việc làm mới khi doanh nghiệp chuyển đổi sang quy trình sản xuất hiện đại nên phải nghỉ việc.

a)

Thất nghiệp tạm thời.

b)

Thất nghiệp cơ cấu.

c)

Thất nghiệp chu kì.

d)

Thất nghiệp tự nguyện.

89.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

A. Người lao động thiếu kĩ năng làm việc.

b)

B. Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.

c)

C. Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.

d)

D. Sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động.

90.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

Sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động.

b)

Người lao động thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc.

c)

Nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất.

d)

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động.

91.

Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với mỗi cá nhân?

a)

Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.

b)

Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.

c)

Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.

d)

Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.

92.

Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau: Trường hợp. Doanh nghiệp A tạm ngừng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ. Chị mong chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ việc để chị lại có được việc làm như trước.

a)

Thất nghiệp tạm thời.

b)

Thất nghiệp cơ cấu.

c)

Thất nghiệp chu kì.

d)

Thất nghiệp tự nguyện.

93.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

Hoàn thiện thể chế về thị trường lao động, thực hiện đúng pháp luật về lao động.

b)

Khuyến khích các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh mở rộng hoạt động sản xuất.

c)

Thực hiện chính sách an sinh xã hội, chính sách giải quyết việc làm cho người lao động.

d)

Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước.

94.

Trong trường hợp dưới đây, nhà nước đã thực hiện chính sách nào để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

Đào tạo lại nghề cho người lao động.

b)

Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh.

c)

Tăng cường đầu tư phát triển sản xuất.

d)

Tăng cường kiểm tra, giám sát thị trường lao động.

95.

Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động không muốn làm việc vì điều kiện làm việc và mức lương chưa phù hợp với họ được gọi là

a)

thất nghiệp tự nguyện.

b)

thất nghiệp không tự nguyện.

c)

thất nghiệp cơ cấu.

d)

thất nghiệp tạm thời.

96.

Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm được gọi là

a)

lao động.

b)

làm việc.

c)

việc làm.

d)

khởi nghiệp.

97.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “………… là nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc”.

a)

Thị trường việc làm.

b)

Thị trường lao động.

c)

Trung tâm giới thiệu việc làm.

d)

Trung tâm môi giới việc làm.

98.

Thị trường việc làm kết nối cung - cầu lao động trên thị trường thông qua nhiều hình thức, ngoại trừ

a)

các phiên giao dịch việc làm.

b)

các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.

c)

mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên.

d)

thông tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng.

99.

Khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến tình trạng nào?

a)

Gia tăng tình trạng thất nghiệp.

b)

Thiếu hụt lực lượng lao động.

c)

Cả hai phương án A, B đều đúng.

d)

Cả hai phương án A, B đều sai.

100.

Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái

a)

thiếu hụt lực lượng lao động.

b)

dư thừa lực lượng lao động.

c)

chênh lệch cung - cầu lao động.