wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN

Total questions: 97

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là?

a)

luyện kim.

b)

máy hơi nước.

c)

len, dạ.

d)

chế tạo máy móc.

2.

Đẳng cấp 3 trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?

a)

Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.

b)

Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công.

c)

Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.

d)

Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị.

3.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

A. kinh tế đơn điền.

b)

B. công trường thủ công.

c)

C. dệt và làm gốm.

d)

D. phường hội thủ công.

4.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Nam của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

công thương nghiệp.

b)

đồn điền, trang trại.

c)

luyện kim và đóng tàu.

d)

khai thác dầu mỏ.

5.

Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có điểm gì nổi bật?

a)

Nông nghiệp lạc hậu, manh mún, thô sơ, năng suất thấp, mất mùa.

b)

Nông nghiệp kém phát triển, bị nông phẩm của Pháp cạnh tranh.

c)

Phương thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh vào nông nghiệp.

d)

Đặt đầu cuộc cách mạng trong lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt là ngành cao su.

6.

Mục tiêu chung của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI-XVIII là gì?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thức dân cùng tàn tích của nó.

b)

Lật đổ ách thống trị của quý tộc đại cùng tàn tích của nó.

c)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

d)

Xây dựng nền thống trị của chủ nghĩa xã hội.

7.

Đâu là nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI-XVIII?

a)

Độc lập và dân chủ.

b)

Dân tộc và nhân dân.

c)

Độc lập và tự do.

d)

Dân chủ và độc lập.

8.

Lực lượng nào là lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Giai cấp tư sản.

b)

Giai cấp công nhân.

c)

Giai cấp nông dân.

d)

Giai cấp địa chủ.

9.

Lực lượng nào sau đây là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh?

a)

Tư sản và chủ nô.

b)

Tư sản và quý tộc mới.

c)

Quân chúng nhân dân.

d)

Tư sản và vô sản.

10.

“Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác-lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản” là mục tiêu của cách mạng tư sản nào?

a)

Nga

b)

Pháp

c)

Anh

d)

13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

11.

Ý nghĩa của cách mạng Pháp cuối thế kỷ XVIII là

a)

lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

b)

thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mĩ Latinh.

c)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

d)

lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

12.

Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

lật đổ chế độ phong kiến, thức dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa.

c)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

d)

lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

13.

Kết quả của các cuộc cách mạng tư sản Anh thời cận đại là gì?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thức dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa.

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

14.

Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại khác nhau là do

a)

A. điều kiện lịch sử.

b)

B. giai cấp lãnh đạo.

c)

C. động lực cách mạng.

d)

D. nhiệm vụ cách mạng.

15.

Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ có tính chất là

a)

một cuộc cách mạng tư sản.

b)

một cuộc cách mạng lớn.

c)

một cuộc cách mạng tư sản kiểu mới.

d)

một cuộc cách mạng vô sản.

16.

Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

a)

tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

c)

xuất hiện hình thức tư bản chủ nghĩa.

d)

xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

17.

Nội dung nào không là đặc điểm tình hình nước Pháp cuối TK XVIII?

a)

Lấy thanh giáo làm ngọn cờ tư tưởng.

b)

Xuất hiện trào lưu ánh sáng.

c)

Xã hội phân chia thành các đẳng cấp.

d)

Vua Lu-i XVI có quyền lực tuyệt đối.

18.

Tại sao Anh đã không thực hiện chính sách gì để kìm hãm sự phát triển kinh tế của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ?

a)

các Bắc Mĩ sản xuất nhiều loại hàng công nghiệp.

b)

chủ yếu mở các doanh nghiệp kinh doanh nhỏ.

c)

cấm đem máy móc và thợ lành nghề sang Anh.

d)

không được tự do buôn bán với các nước khác.

19.

Đặc điểm nổi bật về kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ giữa thế kỉ XVIII là?

a)

Mềm phát triển nền kinh tế công nghiệp.

b)

Bắc Mĩ phát triển kinh tế thương nghiệp.

c)

kinh tế phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

d)

phát triển các đồn điền, trang trại lớn ở cả hai miền.

20.

Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ cách mạng tư sản Pháp là?

a)

nền kinh tế TBCN ra đời nhưng bị chế độ phong kiến kìm hãm.

b)

chế độ Phong kiến Pháp tồn tại lâu đời và ngày càng khủng hoảng.

c)

mâu thuẫn trong xã hội sâu sắc, nhất là giữa Đẳng cấp thứ ba với phong kiến.

d)

nước Anh tư sản là tấm gương cổ vũ tư sản Pháp làm cách mạng.

21.

Đâu không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản.

d)

Mở ra thời đại mới: thời đại thắng lợi của chủ nghĩa xã hội.

22.

Hình thức của cuộc cách mạng tư sản Anh là

a)

chiến tranh giành độc lập.

b)

nội chiến cách mạng.

c)

chiến tranh xâm lược.

d)

đấu tranh chính trị, hòa bình.

23.

Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

Xác lập nền dân chủ tư sản.

c)

Đem lại quyền tự do chính trị, kinh tế cho người dân.

d)

Thống nhất thị trường, tạo thành quốc gia dân tộc.

24.

Đâu là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Sác- lo I.

b)

Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh.

c)

Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Lu-i XVI.

d)

Thiết lập chính quyền của giai cấp tư sản và chủ nô.

25.

Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là:

a)

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

b)

Cách mạng vô sản.

c)

Cách mạng tư sản kiểu cũ.

d)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa.

26.

Từ thế kỉ XVIII đến cuối thế kỉ XIX gắn với

a)

sự ra đời của thời kì chủ nghĩa tư bản độc quyền.

b)

chủ nghĩa tư bản hiện đại hình thành và phát triển.

c)

sự hình thành chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

d)

chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

27.

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân

a)

A. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

b)

B. Anh và đế quốc Mĩ.

c)

C. Tây Ban Nha và Pháp.

d)

D. Pháp và Đức.

28.

Cơ sở tạo ra bước chuyển tiếp của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền là gì?

a)

Sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.

b)

Sự phát triển của khoa học – công nghệ.

c)

Sự tăng cường đầu tư vốn trong sản xuất.

d)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

29.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của

a)

chiến tranh xâm lược.

b)

các cuộc chiến tranh thế giới.

c)

xâm chiếm thị trường và thuộc địa các nước.

d)

sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản.

30.

Nhờ đâu mà Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành một nước tư bản chủ nghĩa?

a)

Đi theo con đường tư bản chủ nghĩa ở châu Âu

b)

Ảnh hưởng của các mạng công nghiệp châu Âu.

c)

Nhờ cuộc duy tân Minh Trị năm 1868.

d)

Nhờ đánh bại đế quốc Mạc phủ ở Nhật Bản

31.

Sự kiện nào thế kỷ XIX, sự kiện nào đã giúp cho nước Mỹ từng bước được xác lập ở Mỹ?

a)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ.

b)

Nước Mỹ trở thành nước cộng hòa.

c)

Giai cấp tư sản cộng thương ở Mỹ giành thắng lợi.

d)

Giai cấp tư sản Mỹ đã nắm chính quyền.

32.

Nửa đầu thế kỷ XIX, các nước thuộc địa ở Mỹ latinh đã đánh bại thực dân nào để đưa đến việc thành lập các quốc gia tư sản mới?

a)

Thực dân Anh và Pháp.

b)

Thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

c)

Thực dân Hà Lan và Tây Ban Nha.

d)

Thực dân Pháp và Tây Ban Nha.

33.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại

a)

là giai đoạn CNTB phát triển tự do cạnh tranh.

b)

là giai đoạn CNTB từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.

c)

là giai đoạn phát triển của CNTB từ đầu thế kỉ XX đến nay.

d)

là giai đoạn phát triển của CNTB từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay.

34.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại có biểu hiện tiêu biểu nào?

a)

Có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.

b)

Có khả năng giải quyết tốt tranh chấp, xung đột trên thế giới.

c)

Có sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc giữa các nước tư bản.

d)

Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu cách mạng KH-CN.

35.

Thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?

a)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

b)

Sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.

c)

Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

d)

Lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao.

36.

Sau các cuộc cách mạng tư sản, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập ở đâu?

a)

A. Châu Âu và Bắc Mĩ.

b)

B. Tây Âu và Châu Á.

37.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ để chỉ chủ nghĩa tư bản sau khi

a)

hoàn thành xâm lược các nước thuộc địa.

b)

hoàn thành các cuộc cách mạng tư sản.

c)

chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

d)

xuất hiện các tổ chức độc quyền.

38.

Nửa sau thế kỉ XIX, hầu hết các cuộc cách mạng tư sản đã

a)

A. giành được thắng lợi.

b)

B. hoàn toàn sụp đổ.

c)

C. bắt đầu từ nông nghiệp.

d)

D. giải phóng dân tộc.

39.

Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài Châu Âu là

a)

Cách mạng tư sản Anh.

b)

Các mạng tư sản Pháp.

c)

Cách mạng tư sản Hà Lan.

d)

Chiến tranh giành độc lập 13 thuộc địa của Anh ở Bắc Mĩ.

40.

Cuộc cách mạng nào sau đây được xem là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới?

a)

Cách mạng tư sản Anh.

b)

Cách mạng tư sản Pháp.

c)

Cách mạng Hà Lan (Nê-đéc-lan).

d)

Cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức.

41.

Cuộc cách mạng nào sau đây (thế kỉ XVII), đánh dấu chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập?

a)

Cách mạng tư sản Anh.

b)

Cách mạng tư sản Pháp.

c)

Cách mạng Hà Lan (Nê-đéc-lan).

d)

Cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức.

42.

Cuộc cách mạng nào sau đây (cuối thế kỉ XVIII), mở ra thời kì thắng lợi và củng cố của chủ nghĩa tư bản?

a)

Cách mạng tư sản Anh.

b)

Cách mạng tư sản Pháp.

c)

Cách mạng Hà Lan (Nê-đéc-lan).

d)

Cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức.

43.

“Sự kết hợp giữa sức mạnh kinh tế của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh chính trị của nhà nước là biểu hiện chủ yếu của

a)

chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

b)

chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

kinh tế tư bản tự do cạnh tranh.

d)

chủ nghĩa tư bản độc quyền.

44.

Sức sản xuất phát triển cao của chủ nghĩa tư bản hiện đại dựa trên cơ sở là

a)

sự phát triển của kĩ thuật trong sản xuất hàng hóa.

b)

lực lượng lao động đáp ứng sự nhạy vọt của nền sản xuất.

c)

quản lý và điều tiết kinh tế của nhà nước tư bản.

d)

sự phong phú và đa dạng của nguồn nguyên nhiên liệu.

45.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản nhằm

a)

tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.

b)

tìm kiếm nguyên liệu và thị trường ở nước ngoài.

c)

khai thác tài nguyên ở các nước thuộc địa.

d)

tăng cường chính sách xâm lược để mở rộng thị trường.

46.

Nội dung nào sau đây không đúng về quá trình xâm lược châu Phi và khu vực Mỹ Latin của các nước đế quốc?

a)

Vào nửa đầu thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây mới đặt một số thương điểm ở ven biển. Đến nửa sau thế kỉ XIX, thực dân phương Tây đẩy mạnh xâu xé châu Phi.

b)

Đến đầu thế kỉ XX, việc các nước đế quốc phân chia thuộc địa ở châu Phi đã cơ bản hoàn thành.

c)

Từ các thế kỉ XVI, XVII, thực dân Tây Ban Nha và thực dân Bồ Đào Nha xâm lược các nước ở khu vực Mỹ Latinh, lần lượt biến các nước trong khu vực thành thuộc địa.

d)

Đến đầu thế kỉ XX, các nước Mỹ Latinh đã giành được độc lập. Tuy nhiên, Mỹ đã bành trướng và can thiệp nội bộ đối với nhiều nước ở khu vực này.

47.

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở châu Á trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến?

a)

Ấn Độ

b)

Việt Nam

c)

Trung Quốc

d)

Inđônêxia

48.

Sau cuộc chiến tranh để quốc Mĩ – Tây Ban Nha (1898 – 1902) Mĩ chiếm được nước nào từ tay Tây Ban Nha?

a)

Malaixia

b)

Brunây

c)

Philippin

d)

Xingapo

49.

Tác động lớn nhất của cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc là gì?

a)

Lật đổ được chế độ phong kiến Mãn Thanh.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc phát triển.

c)

Tạo điều kiện để giai cấp tư sản Trung Quốc đứng lên nắm chính quyền.

d)

Tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản hình thành ở Trung Quốc.

50.

Đây nhanh quá trình tích tụ và tập trung tư bản đã dẫn đến

a)

Sự xuất hiện các công ty độc quyền lũng đoạn nền kinh tế đất nước.

b)

Sự xuất hiện những xí nghiệp không lồ và các tổ chức độc quyền.

c)

Sự ra đời của chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi toàn thế giới.

d)

Sự hình thành chủ nghĩa tư bản hiện đại sau chiến tranh thế giới thứ hai.

51.

Một trong những cơ sở thúc đẩy chủ nghĩa tư bản hiện đại có sức sản xuất phát triển cao là

a)

Thành tựu của cách mạng khoa học – công nghệ.

b)

Sự phát triển nhảy vọt của nền sản xuất.

c)

Sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản.

d)

Sự khai thác nguồn tài nguyên và nhân lực các nước thuộc địa.

52.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mĩ?

a)

Hầu hết đều thất bại.

b)

Hầu hết đều tan rã.

c)

Hầu hết đều giành thắng lợi.

d)

Hầu hết đều giải phóng dân tộc.

53.

Nhận định nào sau đây là sai khi nói về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mĩ?

a)

Giai cấp tư sản giành thắng lợi.

b)

Đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền.

c)

Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở khu vực Châu Âu và Bắc Mĩ.

d)

Làm suy yếu chế độ phong kiến trên toàn thế giới.

54.

Kết quả đạt được của phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản từ nửa sau thế kỉ XIX là

a)

Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở khu vực Châu Âu và Bắc Mĩ.

b)

Đều mang tính chất đấu tranh phi nghĩa.

c)

Chủ nghĩa tư bản lên cầm quyền trên toàn thế giới.

d)

Đưa chủ nghĩa tư bản lên cầm quyền trên toàn thế giới.

55.

Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mĩ đều có điểm chung là

a)

Đều thành lập chế độ quân chủ lập hiến.

b)

Đều thành lập nước cộng hòa.

c)

Đều hoàn xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến.

d)

Đều do giai cấp tư sản lãnh đạo và giành thắng lợi.

56.

Thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại không phải đối mặt là

a)

Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kém.

b)

Những vấn đề chính trị, xã hội nan giải.

c)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

d)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

57.

Tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại được biểu hiện cụ thể qua

a)

Khả năng tự điều chỉnh để tồn tại và phát triển.

b)

Liên minh chính trị, quân sự.

c)

Liên kết khu vực.

d)

Hợp tác quốc tế về văn hóa và giáo dục.

58.

Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền của giai cấp tư sản được thiết lập ở nước Nga là

a)

Chính phủ tư sản lâm thời của giai cấp tư sản.

b)

Chính phủ dân tộc dân chủ của công, nông, binh.

c)

Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính.

d)

Xô viết đại biểu công nhân, tiểu tư sản và binh lính.

59.

Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là

a)

Chính phủ tư sản lâm thời của giai cấp tư sản.

b)

Chính phủ dân tộc dân chủ của giai cấp tư sản.

c)

Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính.

d)

Xô viết đại biểu công nhân, tiểu tư sản và binh lính.

60.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai khai mạc tại Điện Xmô-nư (25-10-1917) đã thông qua quyết định nào sau đây?

a)

Thành lập Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu.

b)

Thành công chống Phát xít Nhật ở châu Á.

c)

Thành lập khối Đồng minh chống phát xít.

d)

Thành lập Chính phủ tư sản lâm thời.

61.

Ngay sau khi thành lập, chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã có chủ trương nào sau đây?

a)

Ban hành “Sắc lệnh hoà bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”.

b)

Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước.

c)

Tiến hành công cuộc “cải tổ” toàn diện đất nước.

d)

Lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga hoàng.

62.

Ngay sau khi thành lập, chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã có chủ trương nào sau đây?

a)

Thủ tiêu những tàn tích của chế độ phong kiến.

b)

Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước.

c)

Tiến hành công cuộc “cải tổ” toàn diện đất nước.

d)

Lật đổ chính quyền của đại địa chủ phong kiến.

63.

Ngay sau khi thành lập, Chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã có chủ trương nào sau đây?

a)

Thực hiện quyền bình đẳng, tự quyết của các dân tộc.

b)

Liên kết với các nước tư bản chống chủ nghĩa phát xít.

c)

Lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

d)

Lãnh đạo nhân dân lật đổ chính quyền của giai cấp tư sản.

64.

Quốc gia nào sau đây là nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới?

a)

Bồ Đào Nha.

b)

Pháp.

c)

Liên Xô.

d)

Mĩ.

65.

Một trong những nước cộng hoà đầu tiên gia nhập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết vào năm 1922 là

a)

Nga.

b)

Nhật Bản.

c)

Campuchia.

d)

Lào.

66.

Một trong những nước cộng hoà đầu tiên gia nhập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết vào năm 1922 là

a)

U-crai-na.

b)

Trung Quốc.

c)

Ai Cập.

d)

Ấn Độ.

67.

Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang (1922) tại Mátxcơva đã thông qua văn kiện nào sau đây?

a)

Hiệp chương Liên hợp quốc.

b)

Tuyên ngôn thành lập Liên Xô.

c)

Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.

d)

Hiệp ước Xô – Đức không xâm lược nhau.

68.

Hình ảnh nào sau đây xuất hiện trên Quốc huy đầu tiên của Liên Xô (1923)?

a)

Búa liềm.

b)

Mặt trăng.

c)

Lúa nước.

d)

Cánh ô liu.

69.

Hình ảnh nào sau đây xuất hiện trên Quốc huy đầu tiên của Liên Xô (1923)?

a)

Lúa mì.

b)

Mặt trăng.

c)

Lúa nước.

d)

Cánh ô liu.

70.

Chế độ chính trị của Nga sau Cách mạng tháng 1905-1907 là gì?

a)

Chế độ Cộng hòa.

b)

Chế độ dân chủ.

c)

Chế độ quân chủ chuyên chế.

d)

Chế độ quân chủ lập hiến.

71.

Cách mạng tháng Hai ở Nga đã lật đổ được

a)

chế độ Nga hoàng Nicolai II, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế ở Nga.

b)

chế độ phong kiến, mở đường cho CNTB Nga phát triển.

c)

chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản, xây dựng giai cấp công nhân.

d)

chính quyền của giai cấp tư sản, giành chính quyền cho giai cấp vô sản.

72.

Đầu thế kỉ XX, ở nước Nga tồn tại nhiều mâu thuẫn xã hội, ngoại trừ mâu thuẫn giữa

a)

vô sản với tư sản.

b)

nông nô với chế độ phong kiến.

c)

nông dân với địa chủ phong kiến.

d)

hơn 100 dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng.

73.

Năm 1924, Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô đã

a)

hoàn thành việc thành lập nhà nước.

b)

kết thúc cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc.

c)

thực hiện quyền bình đẳng, tự quyết của các dân tộc.

d)

xây dựng chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa.

74.

Sự ra đời của Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết đã

a)

giải quyết căn cứ trên toàn thế giới.

b)

lãnh đạo phong trào công nhân ở các nước tư bản.

c)

tạo nên sức mạnh tổng hợp để xây dựng CNXH và bảo vệ đất nước.

d)

đập tan âm mưu xâm lược của các nước đế quốc.

75.

Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang diễn ra cuối tháng 12 năm 1922 đã tuyên bố thành lập

a)

Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô viết (gọi tắt là Liên xô).

b)

Cộng hòa Xô viết đầu tiên là Nga, Ucraina, Bêlarút và Captazơ.

c)

Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG).

d)

nước Nga Xô viết Xã hội chủ nghĩa.

76.

Tính đến năm 1940, Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết có thêm bao nhiêu quốc gia gia nhập?

a)

9 nước.

b)

10 nước.

c)

15 nước.

d)

12 nước.

77.

Liên Xô là tên gọi tắt của

a)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

b)

Liên minh các đảng ở nước Nga.

c)

Liên hiệp các nước xã hội chủ nghĩa Xô viết.

d)

Phong trào liên kết toàn Xô viết.

78.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu trong đầu thập niên 90 (thế kỉ XX)?

a)

Khi cải tổ lại mắc phải nhiều thiếu sót và sai lầm.

b)

Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

c)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

Không bắt kịp bước phát triển của khoa học kĩ thuật.

79.

Tính chất của cách mạng tháng Hai ở Nga là gì?

a)

Dân chủ tư sản kiểu cũ.

b)

Dân chủ tư sản kiểu mới.

c)

Xã hội chủ nghĩa.

d)

Vô sản kiểu mới.

80.

Tính chất của cuộc cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 là

a)

cuộc cách mạng tư sản kiểu cũ.

b)

cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

d)

cuộc cách mạng dân chủ tư sản điển hình.

81.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai (10 - 1917) không có quyết định nào sau đây?

a)

Thủ tiêu những tàn tích của chế độ phong kiến.

b)

Thực hiện quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.

c)

Thông qua Sắc lệnh hoà bình và Sắc lệnh ruộng đất.

d)

Thông qua chính sách Kinh tế mới do Lênin đề xướng.

82.

Năm 1922, Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Nước Nga đã hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng.

c)

Nước Nga bước vào thời kì hoà bình xây dựng đất nước.

d)

Trật tự thế giới hai cực Ianta được xác lập ở châu Âu.

83.

Đối với Liên Xô, việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo sức mạnh để nhân dân Liên Xô bảo vệ tổ quốc.

b)

Đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

c)

Có vị các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh tự giải phóng.

d)

Giúp cho các dân tộc thuộc địa tìm ra con đường cứu nước.

84.

Việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?

a)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

b)

Đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

c)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chính phủ tư sản lâm thời.

d)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp để Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội.

85.

Vì sao nói sau cách mạng tháng Hai, một tình hình chính trị phức tạp chưa từng có đã diễn ra ở nước Nga?

a)

Có hai chính quyền đại diện cho hai giai cấp đối lập song song cùng tồn tại.

b)

Chính quyền nhân dân lao động đồng lần đầu được thành lập.

c)

Chính quyền mới vào tay giai cấp tư sản không tham gia vào cách mạng.

d)

Nga tiến vào thời kì quá độ đi lên xã hội chủ nghĩa.

86.

Nga phải tiến hành liên tiếp hai cuộc cách mạng không phải là do

a)

A. Chế độ quân chủ chuyên chế Nga hoàng chưa được lật đổ.

b)

B. Sau cách mạng tháng Hai, hai chính quyền đại diện cho hai giai cấp đối lập song song tồn tại.

87.

Hình thức đấu tranh chủ yếu trong Cách mạng tháng Hai năm 1917 là

a)

biểu tình tuần hành thi uy rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang.

b)

tổng bãi công chính trị rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang.

c)

bãi khóa, bãi thị rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang.

d)

đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.

88.

Chính quyền Xô viết được thành lập ở nước Nga sau Cách mạng tháng Mười (1917) không đại diện cho giai cấp nào sau đây?

a)

Công nhân.

b)

Nông dân.

c)

Binh lính.

d)

Tư sản.

89.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện tình hình kinh tế-xã hội các nước Đông Âu giai đoạn từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của TK XX?

a)

Có bước phát triển và đạt nhiều thành tựu.

b)

Lâm vào khủng hoảng và suy thoái nghiêm trọng.

c)

Phát triển xen lẫn suy thoái.

d)

Phát triển thần kì.

90.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện tình hình kinh tế-xã hội các nước Đông Âu giai đoạn từ năm 1970 đến nửa đầu những năm 90 của TK XX?

a)

Có bước phát triển và đạt nhiều thành tựu.

b)

Lâm vào khủng hoảng và suy thoái nghiêm trọng.

c)

Phát triển xen lẫn suy thoái.

d)

Phát triển thần kì.

91.

Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc.

b)

Nhật Bản.

c)

Thái Lan.

d)

Hàn Quốc.

92.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?

a)

Việt Nam.

b)

Inđônêxia.

c)

Thái Lan.

d)

Philippin.

93.

Quốc gia nào sau đây ở Mĩ la tinh chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?

a)

Cuba.

b)

Braxin.

c)

Achentina.

d)

Mêhicô.

94.

Trước những thất bại của các nước phát xít và sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô, nhân dân Ba Lan đã đứng lên lật đổ chế độ

a)

quân chủ chuyên chế.

b)

tư bản chủ nghĩa.

c)

xã hội chủ nghĩa.

d)

tư sản - địa chủ.

95.

Trong những năm 1944-1945, quốc gia nào ở Đông Âu đã thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Hà Lan.

b)

Trung Quốc.

c)

Bun-ga-ri.

d)

Liên Xô.

96.

Nội dung nào sau đây là thành tựu đạt được của các nước Đông Âu trong những năm 1945-1949?

a)

Cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân.

b)

Kí kết định ước Hen-xin-ki.

c)

Tham gia vào liên minh châu Âu.

d)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

97.

Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

đánh bại chủ nghĩa phát xít.

d)

lật đổ chế độ thực dân kiểu mới.