Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm Địa lý Việt Nam
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Câu 1. Vị trí địa lí nước ta nằm gần trung tâm
Tây Nam Á.
Đông Nam Á.
Đông Bắc Á.
Tây Bắc Á.
Điểm Cực Bắc của Nước ta nằm ở tỉnh nào dưới đây?
Tuyên Quang.
Hà Giang.
Cao Bằng.
Lạng Sơn.
Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các
hải đảo.
đảo ven bờ.
đảo xa bờ.
quần đảo.
Gió mùa đông bắc xuất phát từ
biển Đông.
Ấn Độ Dương.
áp cao Xi-bia.
vùng núi cao.
Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Thành phần loài sinh vật chiếm ưu thế ở nước ta là
Xích đạo.
cận đới.
nhiệt đới.
ôn đới.
Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao mang lại lợi thế lớn nhất cho hoạt động nào sau đây ở nước ta?
Khai khoáng.
Khai thác lâm sản.
Giao thông vận tải.
Du lịch.
Mật độ dân số cao nhất ở nước ta hiện nay thuộc vùng
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Ngành có tỉ trọng lao động cao nhất nước ta là
nông nghiệp.
du lịch.
công nghiệp.
dịch vụ.
Chiếm diện tích lớn nhất khu vực đồi núi nước ta là đất
feralit.
phù sa.
xám phù sa cổ.
mùn thô.
Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?
Cổ Loa.
Thăng Long.
Phú Xuân.
Hội An.
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm qua thay đổi theo hướng
số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng.
số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều giảm.
số dân thành thị tăng nhưng tỉ lệ dân thành thị giảm.
số dân thành thị giảm nhưng tỉ lệ dân thành thị tăng.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây do
kết quả của việc di dân từ đô thị ra nông thôn vào thành thị.
tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn.
sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.
cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới.
Tác động tích cực của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
làm thay đổi sự phân bố dân cư và lao động.
tăng nhanh cả về số lượng và quy mô đô thị.
tạo nhiều việc làm và thu nhập cho nhân dân.
Các đô thị ở nước ta có sức hút đối với các nhà đầu tư chủ yếu do
dân số lên nhanh, kết cấu hạ tầng hoàn thiện.
cơ cấu kinh tế hiện đại, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao.
lao động đông, hạ tầng tốt, thị trường tiêu thụ lớn.
dịch vụ phát triển, dân số đông.
Đô thị hóa ở nước ta hiện nay không có đặc điểm nào dưới đây?
tỉ lệ dân thành thị giảm nhanh.
Không gian mở rộng theo chiều cao.
Đang phát triển theo hướng xanh.
Tỉ lệ gia tăng cơ học cao hơn tự nhiên.
Tác động tích cực của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
làm thay đổi sự phân bố dân cư và lao động.
tăng nhanh cả về số lượng và quy mô đô thị.
tạo nhiều việc làm và thu nhập cho nhân dân.
Vai trò của kinh tế Nhà nước là
cung cấp dịch vụ, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế sản xuất, kinh doanh.
ổn định kinh tế vĩ mô, định hướng và dẫn dắt phát triển kinh tế - xã hội.
động lực quan trọng của nền kinh tế với các tập đoàn tư nhân lớn mạnh.
huy động nguồn đầu tư, công nghệ, phương thức quản lí từ nước ngoài.
Vai trò quan trọng của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thể hiện ở
đóng góp cao nhất trong cơ cấu GDP.
tỉ trọng tăng nhanh trong cơ cấu GDP.
giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
tỉ trọng trong cơ cấu GDP ổn định.
Tỉ trọng ngành dịch vụ nước ta tăng lên trong cơ cấu kinh tế theo ngành là biểu hiện của
sự phát triển nông nghiệp hàng hóa.
phát triển khu công nghiệp tập trung.
cơ cấu kinh tế theo thành phần đa dạng.
sự phát triển kinh tế, mức sống tăng.
Ngành vận tải nào chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu khối lượng vận chuyển hành khách ở nước ta?
Đường biển.
Đường hàng không.
Đường ô tô.
Đường sắt.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta là
giảm tỉ trọng nông-lâm -ngư nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ.
tăng tỉ trọng nông-lâm -ngư nghiệp, giảm tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ.
tăng tỉ trọng dịch vụ, giảm tỉ trọng công nghiệp và nông-lâm -ngư nghiệp.
giảm tỉ trọng công nghiệp, tăng tỉ trọng dịch vụ và nông- lâm- ngư nghiệp.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
phát triển theo hướng xanh.
Tỉ lệ dân thành thị giảm.
Hạn chế lối sống thành thị.
không gian đô thị thu hẹp.
Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là
địa hình đa dạng.
đất feralit.
khí hậu nhiệt đới.
nguồn nước.
Sản phẩm nông nghiệp của nước ta chủ yếu có nguồn gốc
nhiệt đới.
ôn đới.
cận nhiệt.
hàn đới.
Chăn nuôi bò sữa của nước ta phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng duyên hải.
Các đồng bằng ven sông.
Các vùng cao nguyên.
Khu vực núi cao hiểm trở.
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
Trung du và miền núi Phía Bắc
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào
hoa màu lương thực.
phụ phẩm thủy sản.
thức ăn công nghiệp.
đồng cỏ tự nhiên.
Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
cây lương thực.
cây rau đậu.
cây công nghiệp.
cây ăn quả.
Trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng có xu hướng tăng nhanh về tỉ trọng những năm gần đây là
cây lương thực và cây công nghiệp.
cây rau đậu và cây công nghiệp.
cây lương thực và cây ăn quả.
cây rau đậu và cây lương thực.
Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là
ô n đới.
nhiệt đới.
cận nhiệt.
xích đạo.
Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
phát triển theo hướng xanh.
Tỉ lệ dân thành thị giảm.
Hạn chế lối sống thành thị.
không gian đô thị thu hẹp.
Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi
lợn
gia cầm
trâu
bò
Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Sản phẩm nông nghiệp của nước ta chủ yếu có nguồn gốc
nhiệt đới.
ôn đới.
cận nhiệt.
hàn đới.
Ở vùng trung du và miền núi nước ta có thể mạnh phát triển hoạt động nông nghiệp nào sau đây?
Cây lâu năm và nuôi trồng thuỷ sản.
Cây hàng năm và nuôi trồng thuỷ sản.
Cây hàng năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Vùng có bình quân lương thực đầu người cao nhất cả nước là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay là
hạn chế tình trạng du cư.
trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.
triển khai Luật Lâm nghiệp.
giao quyền sử dụng, bảo vệ rừng.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta là
đường bờ biển dài, nhiều ngư trường.
nhiều sông suối, chế độ nước theo mùa.
có nhiều hồ thuỷ điện, nhiều thác ghềnh.
nhiều sông, ao hồ, bãi triều, vũng, vịnh.
Nuôi trồng thuỷ sản nước lợi của nước ta phát triển thuận lợi ở những nơi nào sau đây?
Hồ thuỷ lợi, ruộng lúa ở các đồng bằng.
Sông ngòi, hồ, vũng trũng ở đồng bằng.
Bãi triều, đầm, phá, dải trũng ngập mặn.
Vùng, vịnh và vùng biển ven các đảo.
Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?
Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.
Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho nước ta phát triển đánh bắt thủy sản?
Nhiều cửa sông, đầm phá.
Sông ngòi, ao hồ dày đặc.
Đồng bằng có nhiều ô trũng.
Biển có nhiều ngư trường lớn.
Tác động tích cực của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
làm thay đổi sự phân bố dân cư và lao động.
tăng nhanh cả về số lượng và quy mô đô thị.
tạo nhiều việc làm và thu nhập cho nhân dân.
Vai trò của kinh tế Nhà nước là
cung cấp dịch vụ, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế sản xuất, kinh doanh.
ổn định kinh tế vĩ mô, định hướng và dẫn dắt phát triển kinh tế - xã hội.
động lực quan trọng của nền kinh tế với các tập đoàn tư nhân lớn mạnh.
huy động nguồn đầu tư, công nghệ, phương thức quản lí từ nước ngoài.
Vai trò chủ quan trong cấu trúc khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thể hiện ở
đóng góp cao nhất trong cơ cấu GDP.
tỉ trọng tăng nhanh trong cơ cấu GDP.
giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
tỉ trọng trong cơ cấu GDP ổn định.
Tỉ trọng ngành dịch vụ nước ta tăng lên trong cơ cấu kinh tế theo ngành là biểu hiện của
sự phát triển nông nghiệp hàng hóa.
phát triển khu công nghiệp tập trung.
cơ cấu kinh tế theo thành phần đa dạng.
sự phát triển kinh tế, mức sống tăng.
Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng
giảm tỉ trọng nông-lâm-ngư nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ.
tăng tỉ trọng nông-lâm-ngư nghiệp, giảm tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ.
tăng tỉ trọng dịch vụ, giảm tỉ trọng công nghiệp và nông-lâm-ngư nghiệp.
giảm tỉ trọng công nghiệp, tăng tỉ trọng dịch vụ và nông-lâm-ngư nghiệp.
Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là
địa hình đa dạng.
đất feralit.
khí hậu nhiệt đới.
nguồn nước.
Chăn nuôi bò sữa của nước ta phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng duyên hải.
Các đồng bằng ven sông.
Các vùng cao nguyên.
Khu vực núi cao hiểm trở.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
cây lương thực.
cây rau đậu.
cây công nghiệp.
cây ăn quả.
Trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng có xu hướng tăng nhanh về tỉ trọng những năm gần đây là
cây lương thực và cây công nghiệp.
cây rau đậu và cây công nghiệp.
cây lương thực và cây ăn quả.
cây rau đậu và cây lương thực.
Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là
ôn đới.
nhiệt đới.
cận nhiệt.
xích đạo.
Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Câu 58. Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi
Chăn nuôi lợn.
Chăn nuôi dê.
Chăn nuôi ngựa.
Chăn nuôi thỏ.
Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Ở vùng trung du và miền núi nước ta có thế mạnh phát triển hoạt động nông nghiệp nào sau đây?
Cây lâu năm và nuôi trồng thuỷ sản.
Cây hàng năm và nuôi trồng thuỷ sản.
Cây hàng năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta là
đường bờ biển dài, nhiều ngư trường.
nhiều sông suối, chế độ nước theo mùa.
có nhiều hồ thuỷ điện, nhiều thác ghềnh.
nhiều sông, ao hồ, bãi triều, vũng, vịnh.
Chăn nuôi lợn tập trung chủ yếu ở các đồng bằng lớn do
lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo.
dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú.
thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm.
nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.
Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?
Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.
Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.
Môi trường biển và hải đảo ô nhiễm.
Hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc.
Khu vực nào sau đây ở nước ta không thích hợp cho nuôi trồng thuỷ sản nước lợ?
Bãi triều.
Đầm phá.
Ở trung ở đồng bằng.
Rừng ngập mặn.
Để tăng sản lượng thuỷ sản đánh bắt, vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết là
tìm kiếm các ngư trường mới.
mở rộng quy mô nuôi trồng thuỷ sản.
trang bị kiến thức mới cho ngư dân.
đầu tư phương tiện đánh bắt hiện đại.
Ý nghĩa sinh thái to lớn của các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta là
tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân.
bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp giấy.
cung cấp nguồn hàng xuất khẩu quan trọng.
Vùng có số lượng trang trại nhiều nhất của nước ta hiện nay là
Đồng bằng sông Hồng.
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Việc hình thành các vùng chuyên canh ở nước ta thể hiện xu hướng
tăng cường tình trạng độc canh.
tăng cường chuyên môn hoá sản xuất.
đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp.
tăng cường sự phân hoá lãnh thổ.
Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến sẽ có tác động
tạo thêm nhiều nguồn hàng xuất khẩu có giá trị.
thực hiện cơ giới hoá, hoá học hoá, thuỷ lợi hoá.
nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
khai thác tốt hơn tiềm năng về đất đai, khí hậu.
Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, công nghiệp nước ta được chia thành
2 nhóm với 28 ngành.
4 nhóm với 34 ngành.
4 nhóm với 30 ngành.
5 nhóm với 31 ngành.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang được cơ cấu lại theo hướng
nâng cao trình độ công nghệ.
phát triển theo chiều rộng.
phát triển mạnh khai khoáng.
chú trọng thị trường trong nước.
Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp theo lãnh thổ nước ta là
nguồn tài nguyên thiên nhiên.
nguồn nhân lực trình độ cao.
vị trí địa lý, thị trường tiêu thụ.
sự đồng bộ của các điều kiện.
Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta có sự chuyển dịch nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tăng cường hội nhập với thế giới.
Khai thác thế mạnh của từng vùng.
Giải quyết việc làm, tăng thu nhập.
Phát triển đồng đều giữa các vùng.
Vùng nào sau đây có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất ở nước ta hiện nay?
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.
Giảm tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển công nghiệp của vùng núi là
đất trồng đa dạng, diện tích rừng lớn.
đa dạng sinh vật, nhiều cảnh quan đẹp.
sông ngòi có trị năng thủy điện lớn.
nhiều đồng cỏ để chăn nuôi đại gia súc.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta hiện nay là khu vực
có vốn đầu tư nước ngoài.
Nhà nước.
ngoài nhà nước.
kinh tế tập thể.
Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp chủ yếu do
Có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước, thưa dân.
Giàu có nhất nước về nguồn tài nguyên thiên nhiên, vốn lớn.
Khai thác triệt để các lợi thế tài nguyên thiên nhiên, lao động.
Dân số đông, lao động dồi dào, trình độ tay nghề cao, vốn lớn.
Đồng bằng sông Hồng là vùng có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất nước ta hiện nay do những nguyên nhân chủ yếu sau
nguồn lao động dồi dào, hạ tầng đô thị hiện đại, giàu tài nguyên thiên nhiên.
thu hút đầu tư, lao động có trình độ, cơ sở hạ tầng hiện đại, chính sách hiệu quả.
vị trí địa lí thuận lợi, thị trường tiêu thụ rộng lớn, giàu tài nguyên và nguyên liệu.
nguyên liệu chủ yếu dồi dào, diện tích lãnh thổ rộng, nguồn vốn lớn, lao động đông.
Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu sắc nhờ
có nguồn tài nguyên khoáng sản.
kết quả của công cuộc đổi mới.
đổi mới trang thiết bị, công nghệ.
nâng cao chất lượng lao động.
Biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững công nghiệp nước ta là
phát triển giao thông vận tải, thông tin.
nâng cao chất lượng, hạ thấp giá thành.
đầu tư công nghệ, giảm thiểu ô nhiễm.
đào tạo nhân lực, đảm bảo nguyên liệu.
Tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng trong giá trị sản xuất công nghiệp nước ta chủ yếu là do
nguồn nguyên liệu phong phú, vốn đầu tư rất lớn, thị trường rộng.
lực lượng lao động trình độ cao, thị trường tiêu thụ được mở rộng.
Tài nguyên được sử dụng cho tổ hợp nhà máy điện Phú Mỹ là
than đá.
dầu mỏ.
khí đốt.
thủy năng.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay là
thủy điện.
điện nguyên tử.
điện mặt trời.
nhiệt điện.
Các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc nước ta hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn nhiên liệu nào sau đây?
Khí đốt.
Dầu.
Than.
Gỗ.
Nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất nước ta hiện nay là
Sơn La.
Hoà Bình.
Trị An.
Yaly.
Sản phẩm nào sau đây thuộc công nghiệp chế biến thịt và các sản phẩm từ thịt?
Xúc xích.
Rượu, bia.
Gạo, ngô.
Nước mắm.
Mạng lưới sông ngòi nước ta có thể mạnh cho phát triển
điện gió.
nhiệt điện.
thủy điện.
điện hạt nhân.
Nhà máy lọc dầu đầu tiên ở nước ta là
Nghi Sơn.
Bình Sơn.
Côn Sơn.
Dung Quất.
Ngành nào sau đây không thuộc công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm?
Xay xát gạo.
Dệt, may.
Chế biến thịt.
Chế biến hải sản.
Nhiều nhà máy thủy điện được xây dựng ở nước ta vì
vốn đầu tư xây dựng nhà máy ít.
có tiềm năng thủy điện rất lớn.
không tác động tới môi trường.
trình độ khoa học - kĩ thuật cao.
Trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí ở nước ta cần đặc biệt chú ý giải quyết vấn đề nào sau đây?
Thu hồi khí đồng hành.
Liên doanh với nước ngoài.
Tác động của thiên tai.
Các sự cố về môi trường.
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành công nghiệp sản xuất điện tử, máy vi tính?
Sử dụng lực lượng lao động đông đảo.
Cần lao động trẻ, có trình độ chuyên môn.
Sử dụng nguồn nguyên, nhiên liệu lớn.
Cần một không gian sản xuất rộng lớn.
Ngành công nghiệp nào sau đây của nước ta cần phát triển đi trước một bước?
Điện tử.
Hóa chất.
Cơ khí.
Điện.
Sản phẩm dầu khí là nguyên liệu cho
luyện kim đen.
sản xuất bột giấy.
luyện kim màu.
sản xuất phân đạm.
Tiềm năng thủy điện nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng
Trung du và miền núi phía Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải miền Trung.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Hoạt động của các nhà máy thủy điện nước ta gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Sông ngòi ngắn và rất dốc.
Cơ sở hạ tầng yếu kém.
Sự phân mùa của khí hậu.
Thiếu lao động kĩ thuật.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây khiến cơ cấu công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của nước ta đa dạng?
nguồn nguyên liệu phong phú
thị trường rộng
lao động trình độ
nguồn nguyên liệu phong phú, thị trường rộng, lao động trình độ
Công nghiệp dệt, may của nước ta phát triển mạnh dựa trên thế mạnh nổi bật nào sau đây?
Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
Kĩ thuật, công nghệ sản xuất cao.
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Nguyên liệu trong nước dồi dào.
Công nghiệp sản xuất đồ uống phát triển mạnh xung quanh các thành phố lớn do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Lao động có kĩ thuật cao.
Có cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.
Giao thông vận tải phát triển.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
