wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương kiểm tra cuối học kì I khối 11

Total questions: 68

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Bài 1 – Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường: Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để

a)

xóa bỏ thế độc quyền.

b)

được miễn thuế suất.

c)

tạo ra khủng hoảng.

d)

thu được nhiều lợi nhuận.

2.

Bài 1 – Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh không xuất phát từ

a)

sự tồn tại nhiều chủ sở hữu.

b)

nền kinh tế tự cấp, tự túc.

c)

điều kiện sản xuất khác nhau.

d)

lợi ích kinh tế đối lập.

3.

Bài 1 – Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là

a)

cạnh tranh.

b)

xó bỏ lợi tức.

c)

độc quyền.

d)

triệt tiêu lợi nhuận.

4.

Bài 1 – Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường: Một biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh là

a)

gièm pha uy tín đối thủ.

b)

giảm chi phí sản xuất hợp lý.

c)

tổ chức chăm sóc khách hàng.

d)

đa dạng hóa sản phẩm bán.

5.

Bài 1 – Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập có điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau đã trở thành

a)

cơ sở xóa bỏ giàu nghèo.

b)

nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

c)

nền tảng thúc đẩy độc quyền.

d)

tiêu chí san bằng lợi nhuận.

6.

Bài 2 – Cung – Cầu trong nền kinh tế thị trường: Khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua và có khả năng mua trong một thời kì nhất định được gọi là

a)

cung.

b)

cầu.

c)

dịch vụ.

d)

tiêu thụ.

7.

Bài 2 – Cung – Cầu trong nền kinh tế thị trường: Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán

a)

trong một thời gian nhất định.

b)

để thu hồi vốn.

c)

do bị cưỡng ép.

d)

do làm ăn bị thua lỗ.

8.

Bài 1 – Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường: Việc làm nào dưới đây không phải là biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh

a)

Làm hàng giả.

b)

Áp dụng khuyến mãi.

c)

Chăm sóc khách hàng.

d)

Kinh doanh hợp pháp.

9.

Bài 1 – Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường: Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là do mỗi chủ thể kinh tế có sự khác biệt về

a)

chi phí sản xuất sản phẩm.

b)

vị trí hộ khẩu thường trú.

c)

mối quan hệ thân tộc.

d)

mức độ tiêu dùng cá nhân.

10.

Bài 2 – Cung – Cầu trong nền kinh tế thị trường: Khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán với một mức giá xác định là

a)

cung.

b)

cầu.

c)

dịch vụ.

d)

thị trường.

11.

Bài 2 – Cung – Cầu trong nền kinh tế thị trường: Trường hợp nào dưới đây giá cả nhỏ hơn giá trị

a)

Cung ngang bằng cầu.

b)

Cung lớn hơn cầu.

c)

Cung triệt tiêu cầu.

d)

Cung nhỏ hơn cầu.

12.

Bài 2 – Cung – Cầu trong nền kinh tế thị trường: Trên thị trường, cung cầu có tác dụng điều tiết quan hệ giữa sản xuất và

a)

lưu thông hàng hóa.

b)

chỉ định.

c)

chiến lược.

d)

triệt tiêu hàng hóa.

13.

Bài 2 – Cung – Cầu trong nền kinh tế thị trường: Trường hợp nào dưới đây giá cả lớn hơn giá trị

a)

Cung nhỏ hơn cầu.

b)

Cung lớn hơn cầu.

c)

Cung lớn hơn cầu.

d)

Cung triệt tiêu cầu.

14.

Bài 3: Thị trường lao động: Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của con người được gọi là

a)

bình ổn.

b)

cạnh tranh.

c)

lạm phát.

d)

lao động.

15.

Bài 2 – Cung – Cầu trong nền kinh tế thị trường: Trên thị trường, cung cầu thường xuyên tác động lẫn nhau và ảnh hưởng tới

a)

trình độ dân trí.

b)

giá cả.

c)

tập quán.

d)

mức thu nhập.

16.

Bài 3: Thị trường lao động: Thị trường lao động là nơi diễn ra các quan hệ thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở

a)

hợp đồng lao động.

b)

cạnh tranh tự phát.

c)

tín dụng nhà nước.

d)

lao động tự do.

17.

Bài 3: Thị trường lao động: Nơi diễn ra các quan hệ thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động là nội dung của khái niệm nào sau đây

a)

Thị trường lao động.

b)

Thị trường hàng hóa.

c)

Thị trường việc làm.

d)

Thị trường tài chính.

18.

Bài 3: Thị trường lao động: Một trong những thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động trong hợp đồng lao động là

a)

xu hướng toàn cầu hóa.

b)

loại bỏ sự đói nghèo.

c)

về tiền lương.

d)

về nội quy.

19.

Bài 3: Thị trường lao động: Một trong những thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động trong hợp đồng lao động là về

a)

cách thức tiếp thị.

b)

giá cả vật tư.

c)

phương thức cạnh tranh.

d)

điều kiện làm việc.

20.

Bài 3: Thị trường lao động: Một trong những thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động trong hợp đồng lao động là về

a)

bảo hiểm xã hội.

b)

xây dựng quy chế.

c)

xóa đói giảm nghèo.

d)

đẩy lùi lạm phát.

21.

Bài 3: Thị trường lao động: Trên thị trường nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động diễn ra theo hướng lao động trong khu vực

a)

nông nghiệp giảm.

b)

nông nghiệp tăng.

c)

công nghiệp giảm.

d)

dịch vụ giảm.

22.

Bài 4: Thị trường việc làm: Khi tham gia vào thị trường việc làm, người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với

a)

người xin việc làm.

b)

người sử dụng lao động.

c)

các tổ chức đoàn thể.

d)

đại diện công đoàn.

23.

Bài 3: Thị trường lao động: Theo quy định của pháp luật, việc giao kết hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động phải tuân theo nguyên tắc nào sau đây

a)

Trực tiếp.

b)

Gián đoạn.

c)

Trung lập.

d)

Điều phối.

24.

Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ điều gì?

a)

Tuyển được nhiều lao động mới

b)

Giảm tình trạng bảo hộ độc quyền

c)

Triệt tiêu tình trạng lãng phí

d)

Gia tăng việc khấu hao hàng hóa

25.

Bài 4: Thị trường việc làm: Khi thị trường việc làm ngày càng tăng sẽ làm cho thị trường lao động có xu hướng

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

cân bằng.

26.

Bài 4: Thị trường việc làm: Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà

a)

lối sống ảnh hưởng.

b)

pháp luật không cấm.

c)

đạo đức chi phối.

d)

tập quán ràng buộc.

27.

Bài 4: Thị trường việc làm: Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm nào sau đây

a)

Thất nghiệp.

b)

Lao động.

c)

Việc làm.

d)

Sức lao động.

28.

Khi tham gia vào thị trường việc làm, người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với ai?

a)

Người xin việc làm

b)

Người sử dụng lao động

c)

Các tổ chức đoàn thể

d)

Đại diện công đoàn

29.

Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được điều gì?

a)

Vị trí

b)

Việc làm

c)

Vị thế

d)

Chỗ ở

30.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào yếu tố nào?

a)

Tính chất của thất nghiệp

b)

Nguồn gốc thất nghiệp

c)

Chu kỳ thất nghiệp

d)

Cơ cấu thất nghiệp

31.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm nào?

a)

Thất nghiệp

b)

Lạm phát

c)

Thu nhập

d)

Khủng hoảng

32.

Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Giảm thiểu tệ nạn xã hội

b)

Tìm kiếm việc làm cho mình

c)

Tuyển được lao động mới

d)

Hưởng phí trung gian môi giới

33.

Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp nào?

a)

Tự giác

b)

Quyền lực

c)

Không tự nguyện

d)

Luôn bắt buộc

34.

Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm khi đó họ đang ở tình trạng nào?

a)

Trưởng thành

b)

Phát triển

c)

Thất nghiệp

d)

Tự tin

35.

Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào yếu tố nào?

a)

Tính chất của thất nghiệp

b)

Nguồn gốc thất nghiệp

c)

Chu kỳ thất nghiệp

d)

Nguyên nhân của thất nghiệp

36.

Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đang ở thời kỳ lạm phát là sự thay đổi nào?

a)

Tăng giá hàng hóa, dịch vụ

b)

Giảm giá hàng hóa, dịch vụ

c)

Gia tăng nguồn cung hàng hóa

d)

Suy giảm nguồn cung hàng hóa

37.

Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là gì?

a)

Thất nghiệp cơ cấu

b)

Thất nghiệp tạm thời

c)

Thất nghiệp chu kỳ

d)

Thất nghiệp tự nguyện

38.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ nào?

a)

Một con số

b)

Hai con số trở lên

c)

Không đáng kể

d)

Không xác định

39.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài

b)

Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài

c)

Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất

d)

Khó khăn của chủ thể sản xuất

40.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là gì?

a)

Lạm phát

b)

Tiền tệ

c)

Cung cầu

d)

Thị trường

41.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hàng năm từ 0% đến dưới 10% thì nền kinh tế có mức độ lạm phát nào?

a)

Lạm phát vừa phải

b)

Lạm phát phi mã

c)

Siêu lạm phát

d)

Lạm phát tuyệt đối

42.

Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số phản ánh lạm phát của nền kinh tế ở mức độ nào?

a)

Lạm phát vừa phải

b)

Lạm phát phi mã

c)

Siêu lạm phát

d)

Không đáng kể

43.

Một ý tưởng kinh doanh tốt cần đáp ứng nội dung nào sau đây?

a)

Có lợi thế cạnh tranh rõ ràng

b)

Dễ sao chép và bắt chước được

c)

Phù hợp với xu hướng hội hoạ

d)

Hạn chế tối đa tính sáng tạo

44.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là gì?

a)

Ý tưởng nghệ thuật

b)

Ý tưởng hội hoạ

c)

Ý tưởng kinh doanh

d)

Ý tưởng kiến trúc

45.

Một ý tưởng kinh doanh tốt cần đáp ứng nội dung nào sau đây?

a)

Tính mới mẻ và độc đáo

b)

Tính truyền thống và quen thuộc

c)

Tính phức tạp về quy trình sản xuất

d)

Tính bí mật để tránh chia sẻ chung

46.

Yếu tố cơ hội bên ngoài nào sau đây giúp người kinh doanh hình thành ý tưởng?

a)

Sở thích cá nhân về sản phẩm

b)

Nguồn cung hàng hóa dồi dào

c)

Kiến thức chuyên môn đã có sẵn

d)

Sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè

47.

Đạo đức kinh doanh là tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, định hướng điều gì?

a)

Hành vi của các chủ thể

b)

Dư luận xã hội

c)

Và điều tiết lãi suất

d)

Quan điểm đạo đức

48.

Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, định hướng hành vi của các chủ thể sản xuất, kinh doanh là nội dung của khái niệm nào?

a)

Kiểm soát thị trường

b)

Dư luận xã hội

c)

Đạo đức kinh doanh

d)

Phản biện xã hội

49.

Thực hiện đạo đức trong kinh doanh góp phần điều chỉnh nội dung nào?

a)

Và chấm dứt tỉ lệ lạm phát

b)

Hành vi của chủ thể kinh doanh

c)

Mức trợ cấp thất nghiệp

d)

Sức mua của người tiêu dùng

50.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Nhu cầu của thị trường hiện tại

b)

Sự cạnh tranh giữa các chủ thể

c)

Khả năng huy động các nguồn lực

d)

Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh

51.

Thực hiện đạo đức trong kinh doanh góp phần điều chỉnh nội dung nào?

a)

Và chấm dứt tỉ lệ lạm phát

b)

Hành vi của chủ thể kinh doanh

c)

Mức trợ cấp thất nghiệp

d)

Dư luận xã hội

52.

Thực hiện đạo đức trong kinh doanh góp phần điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh doanh, xây dựng điều gì?

a)

Chính sách pháp luật

b)

Hệ thống lí luận

c)

Mức trợ cấp thất nghiệp

d)

Lòng tin và uy tín

53.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Sự đam mê tìm hiểu

b)

Kiến thức chuyên môn

c)

Khả năng huy động các nguồn lực

d)

Chính sách vĩ mô của Nhà nước

54.

Nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành phát triển qua thời gian và biểu hiện qua hành vi tiêu dùng là khái niệm nào?

a)

Sản xuất vật chất

b)

Phát triển kinh tế

c)

Văn hóa tiêu dùng

d)

Đạo đức kinh doanh

55.

Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của tiêu dùng là gì?

a)

Đầu ra của sản phẩm

b)

Nâng cao trình độ văn hoá

c)

Loại bỏ lợi ích kinh tế

d)

Điều tiết dư luận xã hội

56.

Trong nền kinh tế thị trường, một trong những vai trò của tiêu dùng là tạo động lực thúc đẩy điều gì?

a)

Khủng hoảng thừa

b)

Tăng trưởng phát triển kinh tế

c)

Lạm phát gia tăng

d)

Thay đổi quan điểm xã hội

57.

Hoạt động tiêu dùng có tác động nào sau đây? A. Thúc đẩy phát triển kinh tế. B. Làm giảm sức lao động. C. Kìm hãm tiến trình xã hội. D. Là nguyên nhân thất nghiệp.

a)

Thúc đẩy phát triển kinh tế

b)

Làm giảm sức lao động

c)

Kìm hãm tiến trình xã hội

d)

Là nguyên nhân thất nghiệp

58.

Trong nền kinh tế thị trường, một trong những vai trò của tiêu dùng là góp phần vào nội dung nào?

a)

Định hướng dư luận xã hội

b)

Gia tăng lạm phát

c)

Gia tăng khủng hoảng

d)

Định hướng cho sản xuất

59.

Thực hiện đạo đức trong kinh doanh góp phần điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh doanh, đẩy mạnh hợp tác và đầu tư để đạt mục tiêu nào?

a)

Định hướng dư luận xã hội

b)

Thao túng tâm lí

c)

Tạo ra lợi luận

d)

Đầu cơ tích trữ hàng hoá

60.

Hoạt động tiêu dùng giữ vai trò nào sau đây? A. Đầu ra của sản phẩm. B. Nguồn lực của xã hội. C. Công cụ hỗ trợ sản xuất. D. Phương tiện trao đổi chung.

a)

Đầu ra của sản phẩm

b)

Nguồn lực của xã hội

c)

Công cụ hỗ trợ sản xuất

d)

Phương tiện trao đổi chung

61-64.

Đọc đoạn thông tin sau: Hiện nay, theo các chuyên gia kinh tế, có nhiều yếu tố có thể tạo áp lực lạm phát trong năm 2025. Đó là, xung đột quân sự ở một số quốc gia leo thang căng thẳng, diễn biến khó lường, có nguy cơ lan rộng. Cạnh tranh thương mại giữa các nước lớn ngày càng gay gắt. Cùng với đó, hiện tượng thời tiết cực đoan tác động nghiêm trọng tới kinh tế - xã hội toàn cầu. Điều này có thể tạo nên sự đứt gãy chuỗi cung ứng, làm gia tăng chi phí vận tải, tác động đến biến động giá các mặt hàng chiến lược trên thế giới, gây ra các rủi ro về an ninh năng lượng, an ninh lương thực. (Theo Báo Quân đội nhân dân)

61.

Theo đoạn thông tin, việc xung đột quân sự ở một số quốc gia leo thang và lan rộng có thể gây ra lạm phát do ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng toàn cầu.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Theo đoạn thông tin, cạnh tranh thương mại giữa các nước lớn không có ảnh hưởng gì đến lạm phát tại các quốc gia khác.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Theo đoạn thông tin, thời tiết cực đoan gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, giá lương thực tăng, điều này có thể là một nguyên nhân gây lạm phát.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Theo đoạn thông tin, để giảm nguy cơ lạm phát từ việc tăng chi phí vận tải, các quốc gia nên tăng thuế nhập khẩu nhằm kiểm soát giá hàng hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

65-68.

Đọc đoạn thông tin sau: Giá nhiều mặt hàng thiết yếu bao gồm lương thực, thực phẩm… đều tăng cao so với các năm trước. Cụ thể, trong năm 2023 và quý I/2024, giá nhóm hàng ăn - dịch vụ ăn uống tiếp tục tăng khá mạnh, lần lượt là 3,44% và 3,53%, tác động làm chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng 1,15 và 1,18 điểm phần trăm (chiếm tỉ trọng khoảng 1/3 mức tăng CPI chung); nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 6,58% và 5,4%, tác động làm CPI chung tăng 1,24 và 1,02 điểm phần trăm (chiếm tỉ trọng 38% và 27% mức tăng CPI chung). Như vậy, tính riêng hai nhóm hàng này đã chiếm tỉ trọng khoảng 70% tổng mức tăng CPI bình quân năm 2023 và quý I/2024. Thêm vào đó, một số nhóm hàng dịch vụ công do Nhà nước quản lý như giá y tế, giáo dục thực hiện điều chỉnh tăng giá theo lộ trình khiến chỉ số giá nhóm giáo dục và y tế đều tăng. (Theo Ngân hàng nhà nước Việt Nam)

65.

Việc giá nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng liên tục trong năm 2023 và quý I/2024 là một trong những nguyên nhân làm tăng CPI, qua đó phản ánh tình trạng lạm phát.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Chỉ số CPI tăng chủ yếu do giá vàng và giá đô la Mỹ tăng mạnh trong năm 2023 và quý I/2024.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Nếu bạn là người tiêu dùng, việc giá cả các mặt hàng thiết yếu như lương thực, thực phẩm và nhà ở tăng cao sẽ khiến chi phí sinh hoạt tăng, buộc bạn phải điều chỉnh chi tiêu hợp lý hơn để thích ứng với lạm phát.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Để góp phần kiểm soát lạm phát, người tiêu dùng nên tăng cường chi tiêu cho các hàng hóa và dịch vụ đắt đỏ nhằm kích thích sản xuất.

a)

Đúng

b)

Sai

69-72.

Đọc đoạn thông tin sau: Tốt nghiệp đại học ngành công nghệ thực phẩm, chị V làm việc tại một nhà máy chế biến nông sản. Sau 5 năm tích lũy kinh nghiệm, chị mở xưởng sản xuất nhỏ chế biến trái cây và dần phát triển thành công ty thực phẩm sạch. Để công ty hoạt động hiệu quả, chị chủ động học hỏi, xây dựng chiến lược kinh doanh, nâng cao kỹ năng quản trị, phát triển hệ thống quản lý nội bộ và tạo dựng mối quan hệ với đối tác, khách hàng, đồng thời xây dựng văn hóa doanh nghiệp chuyên nghiệp.

69.

Chị V khởi nghiệp ngay sau khi tốt nghiệp đại học ngành công nghệ thực phẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Để phát triển công ty, chị V đã tự học hỏi và xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Một người muốn khởi nghiệp thành công như chị V thì cần chủ động học hỏi, nâng cao kỹ năng quản lý và xây dựng mối quan hệ.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Nếu không có kiến thức chuyên môn, người khởi nghiệp vẫn có thể phát triển doanh nghiệp bền vững như chị V.

a)

Đúng

b)

Sai

73-76.

Đọc đoạn thông tin sau: Anh H là một kỹ sư nông nghiệp giỏi, quan tâm đến vấn đề an toàn thực phẩm và môi trường. Nhận thấy việc canh tác truyền thống gây ô nhiễm, anh H nảy ra ý tưởng xây dựng hệ thống quản lý trang trại thông minh sử dụng cảm biến và ứng dụng di động. Hệ thống giúp nông dân theo dõi và điều khiển các yếu tố canh tác từ xa, tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường. Sau thời gian thử nghiệm, dự án đạt được những thành công bước đầu và nhận được sự quan tâm từ cộng đồng và các quỹ hỗ trợ khởi nghiệp nông nghiệp xanh.

73.

Anh H nhận thấy canh tác truyền thống không ảnh hưởng nhiều đến môi trường nên vẫn tiếp tục áp dụng.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Hệ thống trang trại thông minh của H giúp người nông dân theo dõi hoạt động canh tác từ xa.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Nếu bạn là H, để phát triển dự án nhanh hơn, bạn có thể hợp tác với các trang trại nhỏ để thử nghiệm thực tế.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Dự án của H sẽ không phù hợp nếu áp dụng công nghệ vì nông nghiệp không thể số hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

77-80.

Đọc đoạn thông tin sau: Phòng cảnh sát kinh tế Công an tỉnh X vừa phối hợp với Ban Quản lý an toàn thực phẩm thành thị Y và công an phường kiểm tra đột xuất hai cơ sở chế biến, chế biến sản phẩm động vật và cơ sở kinh doanh thực phẩm đông lạnh. Khi kiểm tra hộ kinh doanh do ông H làm chủ phát hiện trong kho đông lạnh có gần 4 tấn sản phẩm động vật (mỡ, lòng động vật) không có hóa đơn chứng từ, chứng minh nguồn gốc xuất xứ. Phát hiện 5 tấn mỡ, lòng động vật, thịt gà, xúc xích… không rõ nguồn gốc. Đoàn kiểm tra thu mẫu nước thải phát sinh trong quá trình sơ chế, chế biến của cơ sở gửi cơ quan chức năng kiểm định chất lượng.

77.

Cơ sở kinh doanh thực phẩm của ông H đã tuân thủ đầy đủ các quy định về nguồn gốc xuất xứ sản phẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Kinh doanh thực phẩm không rõ nguồn gốc là hành vi vi phạm đạo đức trong kinh doanh và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Việc kiểm tra và xử lý của cơ quan chức năng góp phần bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và giữ gìn đạo đức kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Đổ thải nước sơ chế ra môi trường mà không kiểm định chất lượng là hành vi thể hiện ý thức trách nhiệm cao với cộng đồng.

a)

Đúng

b)

Sai

81-84.

Đọc đoạn thông tin sau: Công ty T sản xuất hơn 5 triệu bao bì mỗi năm cho các ngành thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm. Hơn 70% nguyên liệu sử dụng là tái chế, công nghệ giảm 30% khí thải giúp sản phẩm vừa chất lượng, vừa thân thiện môi trường. Với giá thấp hơn thị trường 10-15%, công ty có hơn 200 khách hàng tin dùng, trong đó nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hằng năm, công ty đào tạo hơn 500 người về bao bì xanh. Mục tiêu 5 năm tới là tăng nguyên liệu tái chế lên 85% và giảm 20% năng lượng tiêu thụ.

81.

Công ty T sử dụng hơn 70% nguyên liệu tái chế trong sản xuất bao bì.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Khách hàng lựa chọn công ty T vì giá cả sản phẩm cao hơn mặt bằng chung.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Việc công ty T giảm 30% lượng khí thải góp phần nâng cao hình ảnh thương hiệu và phát triển bền vững.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Để mở rộng thị trường, công ty T nên dừng các chương trình đào tạo về bao bì xanh nhằm tiết kiệm chi phí.

a)

Đúng

b)

Sai

85-88.

Đọc đoạn thông tin sau: Năm 2024, công ty Y xuất khẩu 50.000 sản phẩm mỹ nghệ thân thiện môi trường sang Nhật Bản, mang về doanh thu 2,5 triệu USD, tăng trưởng 30% so với năm trước. Sản phẩm sử dụng 85% nguyên liệu tái chế và giảm 20% khí thải CO2 trong sản xuất. Công ty mở rộng đội ngũ nhân sự thêm 15% và hợp tác với 3 nhà phân phối lớn tại Nhật. Thông qua việc xuất khẩu sang Nhật Bản, công ty Y không chỉ tăng doanh thu mà còn góp phần nâng cao nhận thức về sản phẩm thân thiện môi trường tại thị trường nước ngoài. Công ty đang lên kế hoạch mở rộng thêm 2 dòng sản phẩm mới trong năm 2025 nhằm tăng sự đa dạng và thu hút khách hàng Nhật.

85.

Việc sử dụng 85% nguyên liệu tái chế trong sản phẩm giúp công ty Y giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Doanh thu xuất khẩu của công ty Y sang Nhật Bản năm 2024 tăng trưởng 30% so với năm trước.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Công ty Y chỉ nên tập trung vào một dòng sản phẩm hiện tại thay vì mở rộng thêm các dòng sản phẩm mới để duy trì ổn định thị trường Nhật Bản.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Việc hợp tác với các nhà phân phối lớn tại Nhật không ảnh hưởng đến khả năng nâng cao nhận thức về sản phẩm thân thiện môi trường của công ty Y.

a)

Đúng

b)

Sai

89-92.

Đọc đoạn thông tin sau: Tháng 4/2025, công ty Z xuất khẩu 50 tấn thịt heo sang châu Âu, trị giá 500.000 EUR. Tuy nhiên, cơ quan kiểm dịch EU phát hiện dư lượng kháng sinh trong sản phẩm vượt mức cho phép (250 µg/kg so với giới hạn 100 µg/kg). Lô hàng bị trả lại, gây thiệt hại về chi phí vận chuyển 30.000 EUR, mất hợp đồng và doanh thu dự kiến 1 triệu EUR trong 6 tháng. Quan trọng hơn, uy tín của công ty bị đánh giá thấp.

89.

Việc công ty Z để dư lượng kháng sinh vượt mức cho phép trong sản phẩm là vi phạm quy định về an toàn thực phẩm và ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín của công ty.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Thiệt hại do lô hàng bị trả lại chỉ bao gồm chi phí vận chuyển trả lại 30.000 EUR, không ảnh hưởng đến doanh thu và hợp đồng tương lai của công ty.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Việc không kiểm soát tốt dư lượng kháng sinh trong thịt heo xuất khẩu là biểu hiện của việc chưa thực hiện tốt văn hóa tiêu dùng có trách nhiệm, làm tổn hại đến niềm tin của khách hàng và đối tác.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Công ty Z vẫn có thể duy trì hợp đồng và doanh thu dự kiến 1 triệu EUR trong 6 tháng mặc dù bị trả lại lô hàng do dư lượng kháng sinh vượt mức.

a)

Đúng

b)

Sai