Font size
WorksheetsĐề cương kiểm tra cuối học kì I khối 11
Total questions: 68
Worksheet time: 50mins
Bài 1 – Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường: Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để
xóa bỏ thế độc quyền.
được miễn thuế suất.
tạo ra khủng hoảng.
thu được nhiều lợi nhuận.
Bài 1 – Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh không xuất phát từ
sự tồn tại nhiều chủ sở hữu.
nền kinh tế tự cấp, tự túc.
điều kiện sản xuất khác nhau.
lợi ích kinh tế đối lập.
Bài 1 – Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là
cạnh tranh.
xó bỏ lợi tức.
độc quyền.
triệt tiêu lợi nhuận.
Bài 1 – Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường: Một biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh là
gièm pha uy tín đối thủ.
giảm chi phí sản xuất hợp lý.
tổ chức chăm sóc khách hàng.
đa dạng hóa sản phẩm bán.
Bài 1 – Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập có điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau đã trở thành
cơ sở xóa bỏ giàu nghèo.
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
nền tảng thúc đẩy độc quyền.
tiêu chí san bằng lợi nhuận.
Bài 2 – Cung – Cầu trong nền kinh tế thị trường: Khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua và có khả năng mua trong một thời kì nhất định được gọi là
cung.
cầu.
dịch vụ.
tiêu thụ.
Bài 2 – Cung – Cầu trong nền kinh tế thị trường: Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán
trong một thời gian nhất định.
để thu hồi vốn.
do bị cưỡng ép.
do làm ăn bị thua lỗ.
Bài 1 – Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường: Việc làm nào dưới đây không phải là biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh
Làm hàng giả.
Áp dụng khuyến mãi.
Chăm sóc khách hàng.
Kinh doanh hợp pháp.
Bài 1 – Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường: Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là do mỗi chủ thể kinh tế có sự khác biệt về
chi phí sản xuất sản phẩm.
vị trí hộ khẩu thường trú.
mối quan hệ thân tộc.
mức độ tiêu dùng cá nhân.
Bài 2 – Cung – Cầu trong nền kinh tế thị trường: Khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán với một mức giá xác định là
cung.
cầu.
dịch vụ.
thị trường.
Bài 2 – Cung – Cầu trong nền kinh tế thị trường: Trường hợp nào dưới đây giá cả nhỏ hơn giá trị
Cung ngang bằng cầu.
Cung lớn hơn cầu.
Cung triệt tiêu cầu.
Cung nhỏ hơn cầu.
Bài 2 – Cung – Cầu trong nền kinh tế thị trường: Trên thị trường, cung cầu có tác dụng điều tiết quan hệ giữa sản xuất và
lưu thông hàng hóa.
chỉ định.
chiến lược.
triệt tiêu hàng hóa.
Bài 2 – Cung – Cầu trong nền kinh tế thị trường: Trường hợp nào dưới đây giá cả lớn hơn giá trị
Cung nhỏ hơn cầu.
Cung lớn hơn cầu.
Cung lớn hơn cầu.
Cung triệt tiêu cầu.
Bài 3: Thị trường lao động: Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của con người được gọi là
bình ổn.
cạnh tranh.
lạm phát.
lao động.
Bài 2 – Cung – Cầu trong nền kinh tế thị trường: Trên thị trường, cung cầu thường xuyên tác động lẫn nhau và ảnh hưởng tới
trình độ dân trí.
giá cả.
tập quán.
mức thu nhập.
Bài 3: Thị trường lao động: Thị trường lao động là nơi diễn ra các quan hệ thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở
hợp đồng lao động.
cạnh tranh tự phát.
tín dụng nhà nước.
lao động tự do.
Bài 3: Thị trường lao động: Nơi diễn ra các quan hệ thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động là nội dung của khái niệm nào sau đây
Thị trường lao động.
Thị trường hàng hóa.
Thị trường việc làm.
Thị trường tài chính.
Bài 3: Thị trường lao động: Một trong những thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động trong hợp đồng lao động là
xu hướng toàn cầu hóa.
loại bỏ sự đói nghèo.
về tiền lương.
về nội quy.
Bài 3: Thị trường lao động: Một trong những thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động trong hợp đồng lao động là về
cách thức tiếp thị.
giá cả vật tư.
phương thức cạnh tranh.
điều kiện làm việc.
Bài 3: Thị trường lao động: Một trong những thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động trong hợp đồng lao động là về
bảo hiểm xã hội.
xây dựng quy chế.
xóa đói giảm nghèo.
đẩy lùi lạm phát.
Bài 3: Thị trường lao động: Trên thị trường nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động diễn ra theo hướng lao động trong khu vực
nông nghiệp giảm.
nông nghiệp tăng.
công nghiệp giảm.
dịch vụ giảm.
Bài 4: Thị trường việc làm: Khi tham gia vào thị trường việc làm, người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với
người xin việc làm.
người sử dụng lao động.
các tổ chức đoàn thể.
đại diện công đoàn.
Bài 3: Thị trường lao động: Theo quy định của pháp luật, việc giao kết hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động phải tuân theo nguyên tắc nào sau đây
Trực tiếp.
Gián đoạn.
Trung lập.
Điều phối.
Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ điều gì?
Tuyển được nhiều lao động mới
Giảm tình trạng bảo hộ độc quyền
Triệt tiêu tình trạng lãng phí
Gia tăng việc khấu hao hàng hóa
Bài 4: Thị trường việc làm: Khi thị trường việc làm ngày càng tăng sẽ làm cho thị trường lao động có xu hướng
tăng.
giảm.
giữ nguyên.
cân bằng.
Bài 4: Thị trường việc làm: Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà
lối sống ảnh hưởng.
pháp luật không cấm.
đạo đức chi phối.
tập quán ràng buộc.
Bài 4: Thị trường việc làm: Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm nào sau đây
Thất nghiệp.
Lao động.
Việc làm.
Sức lao động.
Khi tham gia vào thị trường việc làm, người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với ai?
Người xin việc làm
Người sử dụng lao động
Các tổ chức đoàn thể
Đại diện công đoàn
Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được điều gì?
Vị trí
Việc làm
Vị thế
Chỗ ở
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào yếu tố nào?
Tính chất của thất nghiệp
Nguồn gốc thất nghiệp
Chu kỳ thất nghiệp
Cơ cấu thất nghiệp
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm nào?
Thất nghiệp
Lạm phát
Thu nhập
Khủng hoảng
Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?
Giảm thiểu tệ nạn xã hội
Tìm kiếm việc làm cho mình
Tuyển được lao động mới
Hưởng phí trung gian môi giới
Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp nào?
Tự giác
Quyền lực
Không tự nguyện
Luôn bắt buộc
Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm khi đó họ đang ở tình trạng nào?
Trưởng thành
Phát triển
Thất nghiệp
Tự tin
Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào yếu tố nào?
Tính chất của thất nghiệp
Nguồn gốc thất nghiệp
Chu kỳ thất nghiệp
Nguyên nhân của thất nghiệp
Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đang ở thời kỳ lạm phát là sự thay đổi nào?
Tăng giá hàng hóa, dịch vụ
Giảm giá hàng hóa, dịch vụ
Gia tăng nguồn cung hàng hóa
Suy giảm nguồn cung hàng hóa
Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là gì?
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp tự nguyện
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ nào?
Một con số
Hai con số trở lên
Không đáng kể
Không xác định
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài
Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài
Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất
Khó khăn của chủ thể sản xuất
Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là gì?
Lạm phát
Tiền tệ
Cung cầu
Thị trường
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hàng năm từ 0% đến dưới 10% thì nền kinh tế có mức độ lạm phát nào?
Lạm phát vừa phải
Lạm phát phi mã
Siêu lạm phát
Lạm phát tuyệt đối
Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số phản ánh lạm phát của nền kinh tế ở mức độ nào?
Lạm phát vừa phải
Lạm phát phi mã
Siêu lạm phát
Không đáng kể
Một ý tưởng kinh doanh tốt cần đáp ứng nội dung nào sau đây?
Có lợi thế cạnh tranh rõ ràng
Dễ sao chép và bắt chước được
Phù hợp với xu hướng hội hoạ
Hạn chế tối đa tính sáng tạo
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là gì?
Ý tưởng nghệ thuật
Ý tưởng hội hoạ
Ý tưởng kinh doanh
Ý tưởng kiến trúc
Một ý tưởng kinh doanh tốt cần đáp ứng nội dung nào sau đây?
Tính mới mẻ và độc đáo
Tính truyền thống và quen thuộc
Tính phức tạp về quy trình sản xuất
Tính bí mật để tránh chia sẻ chung
Yếu tố cơ hội bên ngoài nào sau đây giúp người kinh doanh hình thành ý tưởng?
Sở thích cá nhân về sản phẩm
Nguồn cung hàng hóa dồi dào
Kiến thức chuyên môn đã có sẵn
Sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè
Đạo đức kinh doanh là tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, định hướng điều gì?
Hành vi của các chủ thể
Dư luận xã hội
Và điều tiết lãi suất
Quan điểm đạo đức
Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, định hướng hành vi của các chủ thể sản xuất, kinh doanh là nội dung của khái niệm nào?
Kiểm soát thị trường
Dư luận xã hội
Đạo đức kinh doanh
Phản biện xã hội
Thực hiện đạo đức trong kinh doanh góp phần điều chỉnh nội dung nào?
Và chấm dứt tỉ lệ lạm phát
Hành vi của chủ thể kinh doanh
Mức trợ cấp thất nghiệp
Sức mua của người tiêu dùng
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường hiện tại
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể
Khả năng huy động các nguồn lực
Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh
Thực hiện đạo đức trong kinh doanh góp phần điều chỉnh nội dung nào?
Và chấm dứt tỉ lệ lạm phát
Hành vi của chủ thể kinh doanh
Mức trợ cấp thất nghiệp
Dư luận xã hội
Thực hiện đạo đức trong kinh doanh góp phần điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh doanh, xây dựng điều gì?
Chính sách pháp luật
Hệ thống lí luận
Mức trợ cấp thất nghiệp
Lòng tin và uy tín
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
Sự đam mê tìm hiểu
Kiến thức chuyên môn
Khả năng huy động các nguồn lực
Chính sách vĩ mô của Nhà nước
Nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành phát triển qua thời gian và biểu hiện qua hành vi tiêu dùng là khái niệm nào?
Sản xuất vật chất
Phát triển kinh tế
Văn hóa tiêu dùng
Đạo đức kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của tiêu dùng là gì?
Đầu ra của sản phẩm
Nâng cao trình độ văn hoá
Loại bỏ lợi ích kinh tế
Điều tiết dư luận xã hội
Trong nền kinh tế thị trường, một trong những vai trò của tiêu dùng là tạo động lực thúc đẩy điều gì?
Khủng hoảng thừa
Tăng trưởng phát triển kinh tế
Lạm phát gia tăng
Thay đổi quan điểm xã hội
Hoạt động tiêu dùng có tác động nào sau đây? A. Thúc đẩy phát triển kinh tế. B. Làm giảm sức lao động. C. Kìm hãm tiến trình xã hội. D. Là nguyên nhân thất nghiệp.
Thúc đẩy phát triển kinh tế
Làm giảm sức lao động
Kìm hãm tiến trình xã hội
Là nguyên nhân thất nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, một trong những vai trò của tiêu dùng là góp phần vào nội dung nào?
Định hướng dư luận xã hội
Gia tăng lạm phát
Gia tăng khủng hoảng
Định hướng cho sản xuất
Thực hiện đạo đức trong kinh doanh góp phần điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh doanh, đẩy mạnh hợp tác và đầu tư để đạt mục tiêu nào?
Định hướng dư luận xã hội
Thao túng tâm lí
Tạo ra lợi luận
Đầu cơ tích trữ hàng hoá
Hoạt động tiêu dùng giữ vai trò nào sau đây? A. Đầu ra của sản phẩm. B. Nguồn lực của xã hội. C. Công cụ hỗ trợ sản xuất. D. Phương tiện trao đổi chung.
Đầu ra của sản phẩm
Nguồn lực của xã hội
Công cụ hỗ trợ sản xuất
Phương tiện trao đổi chung
Đọc đoạn thông tin sau: Hiện nay, theo các chuyên gia kinh tế, có nhiều yếu tố có thể tạo áp lực lạm phát trong năm 2025. Đó là, xung đột quân sự ở một số quốc gia leo thang căng thẳng, diễn biến khó lường, có nguy cơ lan rộng. Cạnh tranh thương mại giữa các nước lớn ngày càng gay gắt. Cùng với đó, hiện tượng thời tiết cực đoan tác động nghiêm trọng tới kinh tế - xã hội toàn cầu. Điều này có thể tạo nên sự đứt gãy chuỗi cung ứng, làm gia tăng chi phí vận tải, tác động đến biến động giá các mặt hàng chiến lược trên thế giới, gây ra các rủi ro về an ninh năng lượng, an ninh lương thực. (Theo Báo Quân đội nhân dân)
Theo đoạn thông tin, việc xung đột quân sự ở một số quốc gia leo thang và lan rộng có thể gây ra lạm phát do ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng toàn cầu.
Đúng
Sai
Theo đoạn thông tin, cạnh tranh thương mại giữa các nước lớn không có ảnh hưởng gì đến lạm phát tại các quốc gia khác.
Đúng
Sai
Theo đoạn thông tin, thời tiết cực đoan gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, giá lương thực tăng, điều này có thể là một nguyên nhân gây lạm phát.
Đúng
Sai
Theo đoạn thông tin, để giảm nguy cơ lạm phát từ việc tăng chi phí vận tải, các quốc gia nên tăng thuế nhập khẩu nhằm kiểm soát giá hàng hóa.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: Giá nhiều mặt hàng thiết yếu bao gồm lương thực, thực phẩm… đều tăng cao so với các năm trước. Cụ thể, trong năm 2023 và quý I/2024, giá nhóm hàng ăn - dịch vụ ăn uống tiếp tục tăng khá mạnh, lần lượt là 3,44% và 3,53%, tác động làm chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng 1,15 và 1,18 điểm phần trăm (chiếm tỉ trọng khoảng 1/3 mức tăng CPI chung); nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 6,58% và 5,4%, tác động làm CPI chung tăng 1,24 và 1,02 điểm phần trăm (chiếm tỉ trọng 38% và 27% mức tăng CPI chung). Như vậy, tính riêng hai nhóm hàng này đã chiếm tỉ trọng khoảng 70% tổng mức tăng CPI bình quân năm 2023 và quý I/2024. Thêm vào đó, một số nhóm hàng dịch vụ công do Nhà nước quản lý như giá y tế, giáo dục thực hiện điều chỉnh tăng giá theo lộ trình khiến chỉ số giá nhóm giáo dục và y tế đều tăng. (Theo Ngân hàng nhà nước Việt Nam)
Việc giá nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng liên tục trong năm 2023 và quý I/2024 là một trong những nguyên nhân làm tăng CPI, qua đó phản ánh tình trạng lạm phát.
Đúng
Sai
Chỉ số CPI tăng chủ yếu do giá vàng và giá đô la Mỹ tăng mạnh trong năm 2023 và quý I/2024.
Đúng
Sai
Nếu bạn là người tiêu dùng, việc giá cả các mặt hàng thiết yếu như lương thực, thực phẩm và nhà ở tăng cao sẽ khiến chi phí sinh hoạt tăng, buộc bạn phải điều chỉnh chi tiêu hợp lý hơn để thích ứng với lạm phát.
Đúng
Sai
Để góp phần kiểm soát lạm phát, người tiêu dùng nên tăng cường chi tiêu cho các hàng hóa và dịch vụ đắt đỏ nhằm kích thích sản xuất.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: Tốt nghiệp đại học ngành công nghệ thực phẩm, chị V làm việc tại một nhà máy chế biến nông sản. Sau 5 năm tích lũy kinh nghiệm, chị mở xưởng sản xuất nhỏ chế biến trái cây và dần phát triển thành công ty thực phẩm sạch. Để công ty hoạt động hiệu quả, chị chủ động học hỏi, xây dựng chiến lược kinh doanh, nâng cao kỹ năng quản trị, phát triển hệ thống quản lý nội bộ và tạo dựng mối quan hệ với đối tác, khách hàng, đồng thời xây dựng văn hóa doanh nghiệp chuyên nghiệp.
Chị V khởi nghiệp ngay sau khi tốt nghiệp đại học ngành công nghệ thực phẩm.
Đúng
Sai
Để phát triển công ty, chị V đã tự học hỏi và xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp.
Đúng
Sai
Một người muốn khởi nghiệp thành công như chị V thì cần chủ động học hỏi, nâng cao kỹ năng quản lý và xây dựng mối quan hệ.
Đúng
Sai
Nếu không có kiến thức chuyên môn, người khởi nghiệp vẫn có thể phát triển doanh nghiệp bền vững như chị V.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: Anh H là một kỹ sư nông nghiệp giỏi, quan tâm đến vấn đề an toàn thực phẩm và môi trường. Nhận thấy việc canh tác truyền thống gây ô nhiễm, anh H nảy ra ý tưởng xây dựng hệ thống quản lý trang trại thông minh sử dụng cảm biến và ứng dụng di động. Hệ thống giúp nông dân theo dõi và điều khiển các yếu tố canh tác từ xa, tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường. Sau thời gian thử nghiệm, dự án đạt được những thành công bước đầu và nhận được sự quan tâm từ cộng đồng và các quỹ hỗ trợ khởi nghiệp nông nghiệp xanh.
Anh H nhận thấy canh tác truyền thống không ảnh hưởng nhiều đến môi trường nên vẫn tiếp tục áp dụng.
Đúng
Sai
Hệ thống trang trại thông minh của H giúp người nông dân theo dõi hoạt động canh tác từ xa.
Đúng
Sai
Nếu bạn là H, để phát triển dự án nhanh hơn, bạn có thể hợp tác với các trang trại nhỏ để thử nghiệm thực tế.
Đúng
Sai
Dự án của H sẽ không phù hợp nếu áp dụng công nghệ vì nông nghiệp không thể số hóa.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: Phòng cảnh sát kinh tế Công an tỉnh X vừa phối hợp với Ban Quản lý an toàn thực phẩm thành thị Y và công an phường kiểm tra đột xuất hai cơ sở chế biến, chế biến sản phẩm động vật và cơ sở kinh doanh thực phẩm đông lạnh. Khi kiểm tra hộ kinh doanh do ông H làm chủ phát hiện trong kho đông lạnh có gần 4 tấn sản phẩm động vật (mỡ, lòng động vật) không có hóa đơn chứng từ, chứng minh nguồn gốc xuất xứ. Phát hiện 5 tấn mỡ, lòng động vật, thịt gà, xúc xích… không rõ nguồn gốc. Đoàn kiểm tra thu mẫu nước thải phát sinh trong quá trình sơ chế, chế biến của cơ sở gửi cơ quan chức năng kiểm định chất lượng.
Cơ sở kinh doanh thực phẩm của ông H đã tuân thủ đầy đủ các quy định về nguồn gốc xuất xứ sản phẩm.
Đúng
Sai
Kinh doanh thực phẩm không rõ nguồn gốc là hành vi vi phạm đạo đức trong kinh doanh và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
Đúng
Sai
Việc kiểm tra và xử lý của cơ quan chức năng góp phần bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và giữ gìn đạo đức kinh doanh.
Đúng
Sai
Đổ thải nước sơ chế ra môi trường mà không kiểm định chất lượng là hành vi thể hiện ý thức trách nhiệm cao với cộng đồng.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: Công ty T sản xuất hơn 5 triệu bao bì mỗi năm cho các ngành thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm. Hơn 70% nguyên liệu sử dụng là tái chế, công nghệ giảm 30% khí thải giúp sản phẩm vừa chất lượng, vừa thân thiện môi trường. Với giá thấp hơn thị trường 10-15%, công ty có hơn 200 khách hàng tin dùng, trong đó nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hằng năm, công ty đào tạo hơn 500 người về bao bì xanh. Mục tiêu 5 năm tới là tăng nguyên liệu tái chế lên 85% và giảm 20% năng lượng tiêu thụ.
Công ty T sử dụng hơn 70% nguyên liệu tái chế trong sản xuất bao bì.
Đúng
Sai
Khách hàng lựa chọn công ty T vì giá cả sản phẩm cao hơn mặt bằng chung.
Đúng
Sai
Việc công ty T giảm 30% lượng khí thải góp phần nâng cao hình ảnh thương hiệu và phát triển bền vững.
Đúng
Sai
Để mở rộng thị trường, công ty T nên dừng các chương trình đào tạo về bao bì xanh nhằm tiết kiệm chi phí.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: Năm 2024, công ty Y xuất khẩu 50.000 sản phẩm mỹ nghệ thân thiện môi trường sang Nhật Bản, mang về doanh thu 2,5 triệu USD, tăng trưởng 30% so với năm trước. Sản phẩm sử dụng 85% nguyên liệu tái chế và giảm 20% khí thải CO2 trong sản xuất. Công ty mở rộng đội ngũ nhân sự thêm 15% và hợp tác với 3 nhà phân phối lớn tại Nhật. Thông qua việc xuất khẩu sang Nhật Bản, công ty Y không chỉ tăng doanh thu mà còn góp phần nâng cao nhận thức về sản phẩm thân thiện môi trường tại thị trường nước ngoài. Công ty đang lên kế hoạch mở rộng thêm 2 dòng sản phẩm mới trong năm 2025 nhằm tăng sự đa dạng và thu hút khách hàng Nhật.
Việc sử dụng 85% nguyên liệu tái chế trong sản phẩm giúp công ty Y giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.
Đúng
Sai
Doanh thu xuất khẩu của công ty Y sang Nhật Bản năm 2024 tăng trưởng 30% so với năm trước.
Đúng
Sai
Công ty Y chỉ nên tập trung vào một dòng sản phẩm hiện tại thay vì mở rộng thêm các dòng sản phẩm mới để duy trì ổn định thị trường Nhật Bản.
Đúng
Sai
Việc hợp tác với các nhà phân phối lớn tại Nhật không ảnh hưởng đến khả năng nâng cao nhận thức về sản phẩm thân thiện môi trường của công ty Y.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: Tháng 4/2025, công ty Z xuất khẩu 50 tấn thịt heo sang châu Âu, trị giá 500.000 EUR. Tuy nhiên, cơ quan kiểm dịch EU phát hiện dư lượng kháng sinh trong sản phẩm vượt mức cho phép (250 µg/kg so với giới hạn 100 µg/kg). Lô hàng bị trả lại, gây thiệt hại về chi phí vận chuyển 30.000 EUR, mất hợp đồng và doanh thu dự kiến 1 triệu EUR trong 6 tháng. Quan trọng hơn, uy tín của công ty bị đánh giá thấp.
Việc công ty Z để dư lượng kháng sinh vượt mức cho phép trong sản phẩm là vi phạm quy định về an toàn thực phẩm và ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín của công ty.
Đúng
Sai
Thiệt hại do lô hàng bị trả lại chỉ bao gồm chi phí vận chuyển trả lại 30.000 EUR, không ảnh hưởng đến doanh thu và hợp đồng tương lai của công ty.
Đúng
Sai
Việc không kiểm soát tốt dư lượng kháng sinh trong thịt heo xuất khẩu là biểu hiện của việc chưa thực hiện tốt văn hóa tiêu dùng có trách nhiệm, làm tổn hại đến niềm tin của khách hàng và đối tác.
Đúng
Sai
Công ty Z vẫn có thể duy trì hợp đồng và doanh thu dự kiến 1 triệu EUR trong 6 tháng mặc dù bị trả lại lô hàng do dư lượng kháng sinh vượt mức.
Đúng
Sai
