wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi ôn tập giữa học kỳ I lớp 12

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của trồng rừng?

a)

Cung cấp gỗ và các loại lâm sản ngoài gỗ.

b)

Phòng hộ và bảo vệ môi trường.

c)

Tạo không gian sinh trưởng tốt, giúp tăng sản lượng gỗ.

d)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

2.

Lâm nghiệp có vai trò như thế nào trong phòng hộ đầu nguồn?

a)

Giảm thiểu tiếng ồn.

b)

Bảo tồn đa dạng sinh học.

c)

Chống xói mòn.

d)

Chống cát bay.

3.

Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về thực trạng công tác trồng rừng ở nước ta trong những năm gần đây?

a)

Rừng trồng chủ yếu là rừng đặc dụng.

b)

Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ.

c)

Diện tích rừng trồng tăng liên tục nhưng chất lượng, năng suất rừng trồng còn thấp.

d)

Rừng trồng giảm cả về diện tích và chất lượng.

4.

Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp không có nội dung nào dưới đây?

a)

Đối tượng là cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.

b)

Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.

c)

Kiểm soát từng loại rừng thông qua quy chế pháp lí riêng.

d)

Địa bàn sản xuất lâm nghiệp rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

5.

Ở một số khu vực miền núi nước ta, người dân thường khai thác gỗ và sản phẩm khác từ rừng dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng tự nhiên. Cần áp dụng biện pháp nào dưới đây để hạn chế thực trạng này?

a)

Chặt phá rừng để trồng cây nông nghiệp và cây đặc sản.

b)

Khuyến khích người dân sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ rừng.

c)

Chặt cây rừng làm bãi chăn thả trâu, bò và gia súc khác.

d)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

6.

Hoạt động nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

b)

Lập quy hoạch, kế hoạch

c)

nhà nước cho các tổ chức hộ gđ cá nhân thuê rừng để sx lâm nghiệp

d)

tăng cường khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng để phát triển kinh tế

7.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về giai đoạn gần thành thục của cây rừng?

a)

Sức đề kháng của cây yếu.

b)

Chất lượng lâm sản ổn định, năng suất cao.

c)

Quá trình sinh trưởng của cây diễn ra mạnh.

d)

Cây chuẩn bị bước vào thời kì ra hoa, kết quả.

8.

Phát biểu nào dưới đây về sinh trưởng của cây rừng là đúng?

a)

Sinh trưởng của cây rừng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây.

b)

Sinh trưởng của cây rừng là luôn có sự xuất hiện một số cây mới.

c)

Sinh trưởng của cây rừng là sự biến đổi về chất lượng của cây rừng như khả năng ra hoa, kết quả.

d)

Sinh trưởng của cây rừng là sự phát sinh các cơ quan, bộ phận, thành phần, cấu trúc mới của cây.

9.

Thứ tự các bước trồng rừng bằng cây con có bầu nào dưới đây là đúng?

a)

(1) → (3) → (2) → (4)→ (6) → (5).

b)

(1) → (4) → (3) → (2) → (6) → (5).

c)

(1) → (3) → (4)→ (5) → (2)→ (6).

d)

(1) → (3) → (2)→ (4) → (5)→ (6).

10.

Trồng rừng đúng thời vụ có vai trò nào sau đây?

a)

Giúp cây rừng chống lại các loại sâu bệnh hại.

b)

Giúp cây rừng ức chế sự phát triển của cỏ dại.

c)

Nâng cao khả năng ra hoa, đậu quả của cây rừng.

d)

Nâng cao tỉ lệ sống của cây rừng.

11.

Một trong những biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng là

a)

tăng cường tiêu thụ các sản phẩm có nguồn gốc từ rừng.

b)

chăn thả gia súc tự do trong các hệ sinh thái rừng đặc dụng.

c)

hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách liên quan đến quản lí, bảo vệ và phát triển rừng.

d)

thu hẹp diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên để xây dựng các khu nghỉ dưỡng.

12.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người?

a)

Cung cấp phân bón cho trồng trọt.

b)

Cung cấp lâm sản, đặc sản cây công nghiệp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng.

c)

Cung cấp trứng, thịt, sữa phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.

d)

Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.

13.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường?

a)

Giữ đất, giữ nước, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn ở những khu vực đầu nguồn.

b)

Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay ở những khu vực ven biển.

c)

Điều tiết ánh sáng ở những khu dân cư, khu công nghiệp và khu đô thị.

d)

Bảo tồn nguồn gene sinh vật và đa dạng sinh học.

14.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về đặc trưng của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Địa bàn đồng nhất, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.

b)

Địa bàn phức tạp, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.

c)

Địa bàn phức tạp, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

d)

Địa bàn đồng nhất, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

15.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về tính thời vụ của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Thường tập trung nhiều vào một số tháng nhất định trong năm.

b)

Không có tính thời vụ, hoạt động sản xuất được tiến hành trải đều trong năm.

c)

Có tính thời vụ cao, thường tập

16.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm.

b)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

c)

Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.

d)

Kiểm soát từng loại rừng thông qua những quy chế pháp lí riêng.

17.

Khi nói về phát triển của cây rừng, phát biểu nào dưới đây đúng?

a)

Phát triển của cây rừng là sự gia tăng về mức độ ảnh hưởng giữa các cây rừng với hoàn cảnh xung quanh.

b)

Phát triển của cây rừng là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.

c)

Phát triển của cây rừng là sự thay đổi về cấu trúc tầng tán của hệ sinh thái rừng

d)

Phát triển của cây rừng là sự tăng lên về chiều cao, đường kính theo thời gian.

18.

Sinh trưởng của cây rừng là gì?

a)

Là sự tăng lên về số lượng cây rừng.

b)

Là sự tăng lên về mật độ cây rừng.

c)

Là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây rừng.

d)

Là sự tăng lên về chiều cao của cây rừng.

19.

Trong hoạt động chăm sóc rừng, các công việc "tỉa cành, tỉa thưa" nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Giúp cây rừng nâng cao sức đề kháng, tăng sức khả năng chống chịu sâu, bệnh hại.

b)

Tạo không gian thuận lợi cho quá trình sinh trưởng của cây rừng.

c)

Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.

d)

Hạn chế sự sinh trưởng, phát triển của cây d��i.

20.

Trồng rừng đúng thời vụ có tác dụng nào sau đây?

a)

Giúp hạn chế cỏ dại và tăng hiệu quả sử dụng phân bón của cây rừng.

b)

Giúp ngăn chặn gia súc phá hoại cây rừng.

c)

Giúp giảm lượng phân bón và tăng mật độ trồng.

d)

Giúp cây rừng có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.

21.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.

b)

Tạo công ăn việc làm, giúp ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi.

c)

Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ phát triển chăn nuôi.

d)

Là nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.

22.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến sữa.

c)

Cung cấp phân bón cho trồng trọt.

d)

Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ nuôi trồng thuỷ sản.

23.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.

b)

Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

c)

Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng mùa mưa.

d)

Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.

24.

Các chỉ tiêu nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng?

a)

Sự tăng trưởng đường kính, chiều cao và thể tích cây.

b)

Sự tăng trưởng về chiều cao, số lá, và mật độ của cây rừng.

c)

Sự tăng trưởng về số hoa, số quả của cây rừng.

d)

Sự tăng trưởng về năng suất và sản lượng của cây rừng.

25.

Phát triển của cây rừng là gì?

a)

Là quá trình tăng trưởng về kích thước và khối lượng của cây.

b)

Là quá trình tăng trưởng về số lượng của cây trong một chu kì sống.

c)

Là quá trình biến đổi về hình thái của rễ, thân, lá và cơ quan sinh sản của cây.

d)

Là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.

26.

Hình ảnh dưới đây mô tả trồng rừng bằng kĩ thuật nào?

a)

Phương thức gieo hạt toàn diện.

b)

Trồng cây con bằng rễ trần.

c)

Phương thức gieo hạt cục bộ.

d)

Trồng cây con có bầu.

27.

Trồng rừng có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp lương thực cho con người.

b)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

Tạo công ăn việc làm cho người lao động.

d)

Cung cấp thức ăn để phát triển chăn nuôi.

28.

So với phương thức trồng rừng bằng gieo hạt, trồng rừng bằng cây con có ưu điểm nào sau đây?

a)

Trồng rừng bằng cây con tốn ít công lao động hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

b)

Trồng rừng bằng cây con có tỉ lệ sống cao hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

29.

Số phát biểu đúng về nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng là

a)

1.

b)

3.

c)

4.

d)

2.

30.

Nhận định nào sau đây không đúng về quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng?

a)

Cây rừng ra hoa, kết quả nhiều nhất ở giai đoạn thành thục.

b)

Sinh trưởng và phát triển của cây rừng có mối quan hệ chặt chẽ.

c)

Sinh trưởng của cây rừng chậm dần ở giai đoạn già cỗi.

d)

Cây rừng sinh trưởng chậm nhất ở giai đoạn gần thành thục.

31.

Phát biểu nào là đúng?

a)

Tổng diện tích rừng ở nước ta tăng lên 3,0 triệu ha từ năm 2007 đến năm 2022.

b)

Diện tích rừng đặc dụng thay đổi nhiều từ năm 2007 đến năm 2022.

c)

Diện tích rừng phòng hộ năm 2022 cao hơn so với các năm còn lại.

d)

Tổng diện tích rừng năm 2022 là 4,6 triệu ha, trong đó rừng sản xuất chiếm gần 85%.

32.

Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về diện tích rừng tự nhiên và tỉ lệ che phủ rừng của nước ta từ năm 2019 đến năm 2023 theo bảng số liệu sau

a)

Tỉ lệ che phủ rừng tăng từ 41,90% năm 2019 lên 42,02% năm 2023 chứng tỏ diện tích rừng tự nhiên được mở rộng.

b)

Tổng diện tích rừng tự nhiên bị mất trong 5 năm từ 2019 đến 2023 là 162,7 nghìn ha.

c)

Tỉ lệ che phủ của rừng năm 2019 cao nhất.

d)

Diện tích trung bình của rừng tự nhiên giai đoạn 2020 - 2022 là 10 250 nghìn ha.

33.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về sinh trưởng và phát triển của cây rừng?

a)

Sinh trưởng thường diễn ra vào ban ngày, phát triển thường diễn ra vào ban đêm.

b)

Phát triển diễn ra chủ yếu ở giai đoạn cây còn non.

c)

Sinh trưởng tích luỹ vật chất làm điều kiện để cây phát triển.

d)

Phát triển là những biểu hiện cụ thể của quá trình sinh trưởng.

34.

Cho các phát biểu sau đây: (a) Thu dọn tàn dư cây rừng sau khai thác gỗ. (b) Đốt củi trong rừng lấy than. (c) Lắp đặt biển báo ở nơi có nguy cơ cháy rừng cao. (d) Đốt rừng làm nương rẫy. Số phát biểu đúng về phòng chống cháy rừng là

a)

4.

b)

1.

c)

3.

d)

2.

35.

Hoạt động nào sau đây có thể dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.

b)

Chăn thả trâu, bò ở các khu rừng mới trồng.

c)

Giao rừng cho các hộ gia đình quản lí, chăm sóc và khai thác theo quy định của pháp luật.

d)

Trồng cây xanh ở các khu vực thành thị và nông thôn.

36.

Chỉ tiêu nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng:?

a)

Sự tích luỹ các hợp chất ở rễ cây.

b)

Sự tăng trưởng về chiều cao của thân cây.

c)

Sự ra hoa, đậu quả của cây.

d)

Sự thay đổi về độ cứng của thân cây.

37.

Câu 38. Cho bảng số liệu về diện tích rừng trồng của nước ta như sau: Năm Diện tích rừng trồng (triệu ha) Đặc dụng Phòng hộ Sản xuất Tổng 2007 0,1 0,6 1,9 2,6 2012 0,1 0,6 2,4 3,2 2017 0,1 0,7 2,9 4,2 2022 0,1 0,6 3,9 4,6 Nguồn: Tổng cục Lâm nghiệp, năm 2022. Nhận định nào sau đây đúng?

a)

Diện tích rừng phòng hộ năm 2017 không tăng so với năm 2012.

b)

Tổng diện tích rừng năm 2022 không thay đổi so với năm 2017.

c)

So với năm 2012, tổng diện tích rừng năm 2022 tăng 1,4 triệu ha.

d)

Tổng diện tích rừng của nước ta giảm dần qua các năm.

38.

Câu 39: Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về lợi ích của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Ưu tiên lợi ích kinh tế, không cần quan tâm đến các vấn đề về bảo tồn đa dạng sinh học.

b)

Đề cao lợi ích an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, không cần quan tâm đến lợi ích kinh tế.

c)

Bên cạnh lợi ích kinh tế, cần bảo đảm hài hoà lợi ích an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh.

d)

Gồm lợi ích kinh tế, bảo vệ môi trường, không bao gồm lợi ích quốc phòng, an ninh.

39.

Câu 40: Trong các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp, hoạt động nào sau đây thuộc bảo vệ rừng?

a)

Tỉa thưa cây rừng.

b)

Tỉa cành cây rừng.

c)

Trồng dặm cây rừng.

d)

Phòng chống cháy rừng.

40.

Câu 41: Việc chặt phá rừng để lấy gỗ và làm nương rẫy có thể gây ra hậu quả nào sau đây?

a)

Tăng diện tích đất trồng trọt.

b)

Cải thiện chất lượng đất.

c)

Gia tăng lũ lụt và xói mòn đất.

d)

Tăng sản lượng gỗ xuất khẩu.

41.

Câu 42: Dựa vào tốc độ sinh trưởng, cây rừng được chia thành những nhóm nào sau đây?

a)

Nhóm cây đang sinh trưởng và nhóm cây ngừng sinh trưởng.

b)

Nhóm cây sinh trưởng nhanh và nhóm cây sinh trưởng chậm.

c)

Nhóm cây sinh trưởng nhanh, nhóm cây sinh trưởng chậm và nhóm cây ngừng sinh trưởng.

d)

Nhóm cây sinh trưởng nhanh, nhóm cây sinh trưởng.

42.

Trong kĩ thuật trồng rừng bằng gieo hạt, việc xử lí hạt giống trước khi gieo nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Tăng khả năng nảy mầm của hạt giống.

b)

Tăng sức đề kháng của cây con mọc lên từ hạt.

c)

Lựa chọn hạt giống có chất lượng tốt để đem gieo.

d)

Tăng khả năng phòng chống sâu, bệnh hại của cây con mọc lên từ hạt.

43.

Nội dung nào dưới đây không phải biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Tăng cường lực lượng tuần tra, bảo vệ rừng.

b)

Mở rộng diện tích trồng cây ăn quả, cây công nghiệp trên đất rừng.

c)

Duy trì hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.

d)

Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng.

44.

Sản phẩm nào sau đây được chế biến từ lâm sản?

a)

Nhựa thông.

b)

Gỗ keo, gỗ thông.

c)

Gỗ ván, gỗ ép.

d)

Quả hồi, vỏ quế.

45.

Khi sâu róm thông xuất hiện trên lá của cây thông người dân cần phải làm gì?

a)

Sử dụng chế phẩm sinh học diệt trừ sâu.

b)

Cắt tỉa cành, lá.

c)

Phát cỏ xung quanh cây thông.

d)

Bón nhiều phân để cây tăng sức đề kháng sâu.

46.

Biện pháp nào sau đây giúp giảm thiểu sự suy thoái tài nguyên rừng một cách hiệu quả?

a)

Tăng cường khai thác gỗ để phục vụ nhu cầu công nghiệp

b)

Mở rộng diện tích rừng trồng và bảo vệ rừng tự nhiên.

c)

Phá rừng để xây dựng các khu du lịch sinh thái.

d)

Khai thác các loài động vật quý hiếm trong rừng để bảo tồn.

47.

Theo em cây Cao Su nên được khai thác vào giai đoạn phát triển nào của cây?

a)

Giai đoạn thành thục.

b)

Giai đoạn già cỗi.

c)

Giai đoạn non.

d)

Giai đoạn gần thành thục.

48.

Cần phải làm gì sau khi kiểm tra tỉ lệ sống của một khu rừng mới trồng được 20 - 30 ngày, người ta thấy rằng tỉ lệ sống sót là 75%?

a)

Trồng dặm với kĩ thuật như trồng chính.

b)

Tỉa thưa để đảm bảo mật độ rừng.

c)

Bón thúc để cây phát triển bộ rễ.

d)

Tưới nước để cây phát triển nhanh hơn.

49.

Để nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng, trong vai trò là một học sinh, em nên làm gì?

a)

Khuyến khích người dân khai thác rừng để phát triển kinh tế.

b)

Sử dụng sản phẩm từ gỗ quý để thể hiện ý thức bảo tồn.

c)

Tuyên truyền về lợi ích của rừng cho bạn bè và gia đình.

d)

Tham gia thu hoạch gỗ cùng người dân địa phương.

50.

Một khu vực rừng bị suy thoái nghiêm trọng dẫn đến đất trống đồi trọc. Biện pháp nào sau đây cần được ưu tiên thực hiện để khôi phục lại khu vực này?

a)

Phá bỏ toàn bộ cây còn sót lại và trồng cây nông nghiệp.

b)

Để khu vực tự phục hồi mà không có sự can thiệp của con người.

c)

Trồng các loại cây phù hợp với môi trường để tái tạo lại thảm thực vật rừng

d)

Khai thác đất để xây dựng khu công nghiệp.

51.

Khi kiểm tra tỉ lệ sống của một khu rừng mới trồng được 30 ngày, tỉ lệ sống là 70%. Chúng ta cần làm gì để duy trì mật độ rừng trồng?

(a)  

52.

Khi kiểm tra tỉ lệ sống của một khu rừng mới trồng được 30 ngày, tỉ lệ sống là 70%. Chúng ta cần làm gì để duy trì mật độ rừng trồng?

a)

Tưới nước và tỉa cành để cây phát triển nhanh hơn.

b)

Tỉa cành và bón thúc để cây phát triển bộ rễ.

c)

Tỉa thưa để đảm bảo mật độ rừng.

d)

Trồng dặm thay thế những cây bị chết.

53.

Hoạt động nào sau đây không phải là nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Khai thác quá mức gỗ và các sản phẩm khác từ rừng.

b)

Giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân quản lý.

c)

Chuyển đổi diện tích rừng tự nhiên thành nơi chăn thả gia súc.

d)

Chuyển đổi diện tích rừng tự nhiên sang trồng cây công nghiệp.

54.

Đối với rừng phòng hộ, ở giai đoạn già cỗi nên tiến hành hoạt động nào sau đây?

a)

Tăng cường chăm sóc giúp cây phục hồi để thực hiện chức năng phòng hộ.

b)

Khai thác toàn bộ rừng và trồng mới rừng thay thế.

c)

Khai thác các cây già cỗi để tận dụng sản phẩm và tiến hành vệ sinh rừng.

d)

Thu hoạch quả để nhân giống phục vụ trồng rừng mới.

55.

Bảo vệ tài nguyên rừng cần tập trung vào một số biện pháp sau: (1) Chủ động thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. (2) Mở rộng diện tích trồng cỏ cho chăn nuôi. (3) Duy trì và củng cố hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên. (4) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng. (5) Ngăn chặn các hành vi gây suy thoái tài nguyên rừng. Các phát biểu đúng là

a)

(2), (3), (4), (5).

b)

(1), (2), (3), (4).

c)

(1), (2), (4), (5).

d)

(1), (3), (4), (5).

56.

Một nhóm học sinh thảo luận về chủ đề "Trồng và chăm sóc rừng", sau khi thảo luận đã thống nhất một số nội dung:

a)

Một trong những vai trò của trồng rừng là phủ xanh đất trồng, đồi núi trọc.

b)

Trồng rừng bằng gieo hạt có tỉ lệ sống cao hơn trồng rừng bằng cây con.

c)

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang là mùa xuân hoặc xuân hè.

d)

Đối với những vùng khó khăn khi chăm sóc nên trồng rừng bằng hạt.

57.

Học sinh tìm hiểu về các hoạt động trong chế biến và bảo quản lâm sản:

a)

Sơ chế gỗ bao gồm các công đoạn như cưa xẻ, bào, phay để tạo ra gỗ xẻ, ván.

b)

Bảo quản lâm sản chỉ cần tập trung vào việc chống ẩm mốc.

c)

Tẩm sấy gỗ giúp tăng độ bền, khả năng chống mối mọt và hạn chế cong vênh của gỗ.

d)

Công nghệ chế biến gỗ không tạo ra các sản phẩm đa dạng, có giá trị kinh tế cao.