NEW
Font size
WorksheetsBào chế 2
Total questions: 43
Worksheet time: 22mins
Bơ ca cao thuộc nhóm tá dược thuốc đặt là
Tá dược thân nước
Tá dược béo
Tá dược nhũ hoá
Tá dược chính
Gelatin thuốc nhóm tá dược thuốc đặt là
Tá dược thân nước
Tá dược béo
Tá dược nhũ hoá
Tá dược dính
Thạch thuốc nhóm tá dược thuốc đặt là
Tá dược thân nước
Tá dược béo
Tá dược nhũ hoá
Tá dược dính
Polyethylenglycol thuộc nhóm tá dược thuốc đặt là
Tá dược thân nước
Tá dược béo
Tá dược nhũ hoá
Tá dược dính
Tá dược gelatin - glycerin thuộc nhóm tá dược thuốc đặt là
Tá dược thân nước
Tá dược béo
Tá dược nhũ hoá
Tá dược dính
Độ chảy của bơ ca cao là
34 - 35*C
37 - 40*C
40 - 45*C
33 - 34*C
Witepsol thuộc nhóm thuốc đặt là
Thân nước
Dầu thực vật hydrogen hoá
Triglycerid bán tổng hợp
Thế phẩm của bơ cacao
PEG thuộc nhóm tá dược thuốc đặt là
Polyme thân nước tổng hợp
Dầu thực vật hydrogen hoá
Keo thân nước thiên nhiên
Thế phẩm của bơ ca cao
Tá dược thường dùng để điều chỉnh độ cứng của thuốc đặt điều chế với tá dược bơ ca cao là
Sáp ong
Lanolin khan
PEG 6000 5%
Parafin rắn 15%
Số phương pháp bào chế thuốc đặt là
1
2
3
4
Một trong những phương pháp bào chế thuốc đặt là
Đun chảy đổ khuôn
Hoà tan
Xát hạt ướt
Đóng nang
Một trong những phương pháp bào chế thuốc đặt là
Hoà tan
Ép khuôn
Xát hạt ướt
Đóng nang
Một trong những phương pháp bảo chế thuốc đặt là
Hoà tan
Xát hạt ướt
Nặn
Đóng nang
Một trong các yêu cầu chất lượng của thuốc đặt là
Vô khuẩn
Độ bền cơ học
Độ rã
Độ mịn
Nhiệt độ bảo quản thuốc đặt là
Dưới 30*C
Trên 30*C
2 - 8*C
15 - 25*C
Căn cứ để tính toán khối lượng bơ ca cao trong công thức thuốc đạn paracetamol là Paracetamol : 0,125 g; Bơ ca cao vđ : 1 viên
Hệ số thay thế của paracetamol với bơ ca cao
Hệ số thay thế của bơ ca cao với paracetamol
Khối lượng riêng của dược chất
Khối lượng riêng của bơ ca cao
Kỹ thuật đổ khuôn khi bào chế thuốc đạn paracetamol là: Paracetamol : 0,125 g; Suppocire hoặc bơ vđ : 1 viên ca cao
Đổ khuôn thuốc liên tục, tràn viền, tránh ngắt quãng
Đổ khuôn thuốc đến vừa vặn miệng khuôn
Đổ khuôn thuốc đến cách mặt khuôn khoảng 0,2cm
Đổ khuôn thuốc khi đã nguội về nhiệt độ phòng
Nhiệt độ để khuôn thuốc sau khi tiến hành đun chảy đổ khuôn để bào chế thuốc đạn paracetamol là Paracetamol : 0,125 g; Bơ ca cao vđ : 1 viên
0 - 5*C
5 - 10*C
10 - 15*C
15 - 20*C
Lưu ya để tránh viên thuốc có bọt khí trong quá trình bào chế thuốc đạn paracetamol là Paracetamol : 0,125 g; Bơ ca cao vđ : 1 viên
Đổ khuôn thuốc liên tục, tránh ngắt quãng
Đổ khuôn thuốc từ từ, nghỉ nếu cần
Rót thuốc vào khuôn từng lớp một
Đổ khuôn thuốc khi đã nguội về nhiệt độ thường
Phương pháp bào chế thuốc đạn paracetamol là Paracetamol : 0,125 g; Suppocire hoặc bơ vđ : 1 viên ca cao
Phương pháp đun chảy đổ khuôn
Phương pháp ép khuôn
Phương pháp nặn
Phương pháp hoà tan
Căn cứ để tính toán khối lượng dược chất và tá dược gelatin - glycerin khi bào chế thuốc trứng cloramphenicol là Cloramphenicol : 0,25g; Tá dược gelatin - glycerin : 3,00; Tá dược gelatin - glycerin : Gelatin : 10%; Glycerin : 60%; Nước tinh khiết : 30%
Hệ số thay thế của cloramphenicol với tá dược gelatin - glycerin
Hệ số thay thế của tá dược gelatin - glycerin với cloramphenicol
Khối lượng riêng của dược chất
Khối lượng riêng của tá dược gelatin - glycerin
Phương pháp bào chế thuốc trứng chloramphenicol là Cloramphenicol : 0,25g; Tá dược gelatin - glycerin : 3,00g; Tá dược gelatin - glycerin : Gelatin : 10%; Glycerin : 60%; Nước tinh khiết : 30%
Phương pháp đun chảy đổ khuôn
Phương pháp ép khuôn
Phương pháp nặn
Phương hoà tan
Ưu điểm của thuốc bột là
Kỹ thuật bào chế đơn giản
Dễ che dấu mùi vị của dược chất
Dược chất ổn định
Người bệnh sử dụng
Nhược điểm của thuốc bột là
Dễ bay hơi
Dễ hút ẩm
Dễ thăng hoa
Dễ oxy hoá
Số lượng dược chất có trong thuốc bột đơn là
1
2
3
4
Số lượng dược chất có trong công thức bột kép tối thiểu là
1
2
3
4
Mục đích của tá dược độn dùng trong điều chế thuốc bột là
Để pha loãng
Để tăng độ tan
Để tạo mùi hương
Để tăng tính thấm
Tá dược hút thường dùng trong bào chế thuốc bột là
Magnesi carbonat
Avicel
Talc
Tinh bột
Tá dược hút thường dùng trong bào chế thuốc bột là
Glucose
Avicel
Magnesi oxyd
Tinh bột
Mục đích dùng tá dược bao trong bào chế thuốc bột là
Để hoà tan dược chất
Để pha loãng dược chất
Để cách ly các dược chất tương kỵ trong bột kép
Để tạo mùi
Vai trò của tá dược màu trong công thức bột có hàm lượng dược chất thấp là
Kiểm tra sự đồng đều của khối bột
Hấp dẫn người tiêu dùng
Phân biệt các loại bộ
Điều chỉnh thể chất của khối bột
Vai trò của gôm xanthan trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là Amoxicillin trihydrat : 1,72g; Gôm xanthan : 0,15g; Natri citrat : 0,28g; Natri benzoat : 0,18g; Natri croscarmelose : 0,60g; Vanilin : 0,05g; Aerosil : 0,18g; Bột đường : 22,40g
Chất bảo quản
Chất gây thấm
Chất nhũ hoá kiểu D/N
Chất nhũ hoá kiểu N/D
Vai trò của natri citrat trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là Amoxicillin trihydrat : 1,72g; Gôm xanthan : 0,15g; Natri citrat : 0,28g; Natri benzoat : 0,18g; Natri croscarmelose : 0,60g; Vanilin : 0,05g; Aerosil : 0,18g; Bột đường : 22,40g
Điều chỉnh pH, tạo vị chua
Chất bảo quản
Chất gây thấm
Chất nhũ hoá
Vai trò của natri benzoat trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là: Amoxicillin trihydrat : 1,72g; Goom xanthan : 0,15g; Natri citrat : 0,28g; Natri benzoat : 0,18g; Natri croscarmelose : 0,60g; Vanilin : 0,05g; Aerosil : 0,18g; Bột đường : 22,40g
Điều chỉnh pH, tạo vị chua
Chất bảo quản
Chất gây thấm
Chất nhũ hoá
Vai trò của natri croscarmellose trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là Amoxicillin trihydrat : 1,72g; Gôm xanthan : 0,15g; Natri citrat : 0,28g; Natri benzoat : 0,18g; Natri croscarmelose : 0,60g; Vanilin : 0,05g; Aerosil : 0,18g; Bột đường : 22,40g
Tá dược rã
Chất bảo quản
Chất gây thấm
Tá dược độn
Vai trò vanilin trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là Amoxicillin trihydrat : 1,72g; Gôm xanthan : 0,15g; Natri citrat : 0,28g; Natri benzoat : 0,18g; Natri croscarmelose : 0,60g; Vanilin : 0,05g; Aerosil : 0,18g; Bột đường : 22,40g
Tá dược rã
Chất bảo quản
Chất gây thấm
Chất điều hương
Hai bước cơ bản trong kỹ thuật bào chế thuốc bột đơn là
Phân chia nguyên liệu và rây
Nghiền, tán, trộn
Nghiền và tán bột
Rây và trộn bột
Trình tự nghiền bột đơn khi tiến hành bào chế thuốc bột phải bắt đầu từ bột
Có khối lượng nhỏ
Có khối lượng lớn
Có tỷ trọng nhỏ
Có tương kỵ
Trong một công thức bột kép, khi nghiền bột đơn, dược chất phải được nghiền mịn nhất là
Có khối lượng nhỏ
Có khối lương lớn
Có tỷ trọng nhỏ
Có tỷ trọng lớn
Trong một công thức bột kép, khi trộn bột phải bắt đầu trộn từ dược chất là
Có khối lượng nhỏ
Có khối lượng lớn
Có tỷ trọng nhỏ
Có tỷ trọng lớn
Dụng cụ để trộn các thành phần dược chất, tá dược với khối lượng nhỏ trong phòng thí nghiệm là
Cối chày
Cốc mỏ
Bát sứ
Máy trộn cao tốc
Phương pháp bào chế thuốc mỡ benzosali là
Trộn đều đơn giản
Hoà tan
Trộn đều nhũ hoá
Nhũ hoá trực tiếp
Hình dạng thuốc đạn là
Hình trụ
Hình cầu
Hình trứng
Hình bút chì
