wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bào chế 2

Total questions: 43

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Bơ ca cao thuộc nhóm tá dược thuốc đặt là

a)

Tá dược thân nước

b)

Tá dược béo

c)

Tá dược nhũ hoá

d)

Tá dược chính

2.

Gelatin thuốc nhóm tá dược thuốc đặt là

a)

Tá dược thân nước

b)

Tá dược béo

c)

Tá dược nhũ hoá

d)

Tá dược dính

3.

Thạch thuốc nhóm tá dược thuốc đặt là

a)

Tá dược thân nước

b)

Tá dược béo

c)

Tá dược nhũ hoá

d)

Tá dược dính

4.

Polyethylenglycol thuộc nhóm tá dược thuốc đặt là

a)

Tá dược thân nước

b)

Tá dược béo

c)

Tá dược nhũ hoá

d)

Tá dược dính

5.

Tá dược gelatin - glycerin thuộc nhóm tá dược thuốc đặt là

a)

Tá dược thân nước

b)

Tá dược béo

c)

Tá dược nhũ hoá

d)

Tá dược dính

6.

Độ chảy của bơ ca cao là

a)

34 - 35*C

b)

37 - 40*C

c)

40 - 45*C

d)

33 - 34*C

7.

Witepsol thuộc nhóm thuốc đặt là

a)

Thân nước

b)

Dầu thực vật hydrogen hoá

c)

Triglycerid bán tổng hợp

d)

Thế phẩm của bơ cacao

8.

PEG thuộc nhóm tá dược thuốc đặt là

a)

Polyme thân nước tổng hợp

b)

Dầu thực vật hydrogen hoá

c)

Keo thân nước thiên nhiên

d)

Thế phẩm của bơ ca cao

9.

Tá dược thường dùng để điều chỉnh độ cứng của thuốc đặt điều chế với tá dược bơ ca cao là

a)

Sáp ong

b)

Lanolin khan

c)

PEG 6000 5%

d)

Parafin rắn 15%

10.

Số phương pháp bào chế thuốc đặt là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

11.

Một trong những phương pháp bào chế thuốc đặt là

a)

Đun chảy đổ khuôn

b)

Hoà tan

c)

Xát hạt ướt

d)

Đóng nang

12.

Một trong những phương pháp bào chế thuốc đặt là

a)

Hoà tan

b)

Ép khuôn

c)

Xát hạt ướt

d)

Đóng nang

13.

Một trong những phương pháp bảo chế thuốc đặt là

a)

Hoà tan

b)

Xát hạt ướt

c)

Nặn

d)

Đóng nang

14.

Một trong các yêu cầu chất lượng của thuốc đặt là

a)

Vô khuẩn

b)

Độ bền cơ học

c)

Độ rã

d)

Độ mịn

15.

Nhiệt độ bảo quản thuốc đặt là

a)

Dưới 30*C

b)

Trên 30*C

c)

2 - 8*C

d)

15 - 25*C

16.

Căn cứ để tính toán khối lượng bơ ca cao trong công thức thuốc đạn paracetamol là Paracetamol : 0,125 g; Bơ ca cao vđ : 1 viên

a)

Hệ số thay thế của paracetamol với bơ ca cao

b)

Hệ số thay thế của bơ ca cao với paracetamol

c)

Khối lượng riêng của dược chất

d)

Khối lượng riêng của bơ ca cao

17.

Kỹ thuật đổ khuôn khi bào chế thuốc đạn paracetamol là: Paracetamol : 0,125 g; Suppocire hoặc bơ vđ : 1 viên ca cao

a)

Đổ khuôn thuốc liên tục, tràn viền, tránh ngắt quãng

b)

Đổ khuôn thuốc đến vừa vặn miệng khuôn

c)

Đổ khuôn thuốc đến cách mặt khuôn khoảng 0,2cm

d)

Đổ khuôn thuốc khi đã nguội về nhiệt độ phòng

18.

Nhiệt độ để khuôn thuốc sau khi tiến hành đun chảy đổ khuôn để bào chế thuốc đạn paracetamol là Paracetamol : 0,125 g; Bơ ca cao vđ : 1 viên

a)

0 - 5*C

b)

5 - 10*C

c)

10 - 15*C

d)

15 - 20*C

19.

Lưu ya để tránh viên thuốc có bọt khí trong quá trình bào chế thuốc đạn paracetamol là Paracetamol : 0,125 g; Bơ ca cao vđ : 1 viên

a)

Đổ khuôn thuốc liên tục, tránh ngắt quãng

b)

Đổ khuôn thuốc từ từ, nghỉ nếu cần

c)

Rót thuốc vào khuôn từng lớp một

d)

Đổ khuôn thuốc khi đã nguội về nhiệt độ thường

20.

Phương pháp bào chế thuốc đạn paracetamol là Paracetamol : 0,125 g; Suppocire hoặc bơ vđ : 1 viên ca cao

a)

Phương pháp đun chảy đổ khuôn

b)

Phương pháp ép khuôn

c)

Phương pháp nặn

d)

Phương pháp hoà tan

21.

Căn cứ để tính toán khối lượng dược chất và tá dược gelatin - glycerin khi bào chế thuốc trứng cloramphenicol là Cloramphenicol : 0,25g; Tá dược gelatin - glycerin : 3,00; Tá dược gelatin - glycerin : Gelatin : 10%; Glycerin : 60%; Nước tinh khiết : 30%

a)

Hệ số thay thế của cloramphenicol với tá dược gelatin - glycerin

b)

Hệ số thay thế của tá dược gelatin - glycerin với cloramphenicol

c)

Khối lượng riêng của dược chất

d)

Khối lượng riêng của tá dược gelatin - glycerin

22.

Phương pháp bào chế thuốc trứng chloramphenicol là Cloramphenicol : 0,25g; Tá dược gelatin - glycerin : 3,00g; Tá dược gelatin - glycerin : Gelatin : 10%; Glycerin : 60%; Nước tinh khiết : 30%

a)

Phương pháp đun chảy đổ khuôn

b)

Phương pháp ép khuôn

c)

Phương pháp nặn

d)

Phương hoà tan

23.

Ưu điểm của thuốc bột là

a)

Kỹ thuật bào chế đơn giản

b)

Dễ che dấu mùi vị của dược chất

c)

Dược chất ổn định

d)

Người bệnh sử dụng

24.

Nhược điểm của thuốc bột là

a)

Dễ bay hơi

b)

Dễ hút ẩm

c)

Dễ thăng hoa

d)

Dễ oxy hoá

25.

Số lượng dược chất có trong thuốc bột đơn là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

26.

Số lượng dược chất có trong công thức bột kép tối thiểu là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

27.

Mục đích của tá dược độn dùng trong điều chế thuốc bột là

a)

Để pha loãng

b)

Để tăng độ tan

c)

Để tạo mùi hương

d)

Để tăng tính thấm

28.

Tá dược hút thường dùng trong bào chế thuốc bột là

a)

Magnesi carbonat

b)

Avicel

c)

Talc

d)

Tinh bột

29.

Tá dược hút thường dùng trong bào chế thuốc bột là

a)

Glucose

b)

Avicel

c)

Magnesi oxyd

d)

Tinh bột

30.

Mục đích dùng tá dược bao trong bào chế thuốc bột là

a)

Để hoà tan dược chất

b)

Để pha loãng dược chất

c)

Để cách ly các dược chất tương kỵ trong bột kép

d)

Để tạo mùi

31.

Vai trò của tá dược màu trong công thức bột có hàm lượng dược chất thấp là

a)

Kiểm tra sự đồng đều của khối bột

b)

Hấp dẫn người tiêu dùng

c)

Phân biệt các loại bộ

d)

Điều chỉnh thể chất của khối bột

32.

Vai trò của gôm xanthan trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là Amoxicillin trihydrat : 1,72g; Gôm xanthan : 0,15g; Natri citrat : 0,28g; Natri benzoat : 0,18g; Natri croscarmelose : 0,60g; Vanilin : 0,05g; Aerosil : 0,18g; Bột đường : 22,40g

a)

Chất bảo quản

b)

Chất gây thấm

c)

Chất nhũ hoá kiểu D/N

d)

Chất nhũ hoá kiểu N/D

33.

Vai trò của natri citrat trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là Amoxicillin trihydrat : 1,72g; Gôm xanthan : 0,15g; Natri citrat : 0,28g; Natri benzoat : 0,18g; Natri croscarmelose : 0,60g; Vanilin : 0,05g; Aerosil : 0,18g; Bột đường : 22,40g

a)

Điều chỉnh pH, tạo vị chua

b)

Chất bảo quản

c)

Chất gây thấm

d)

Chất nhũ hoá

34.

Vai trò của natri benzoat trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là: Amoxicillin trihydrat : 1,72g; Goom xanthan : 0,15g; Natri citrat : 0,28g; Natri benzoat : 0,18g; Natri croscarmelose : 0,60g; Vanilin : 0,05g; Aerosil : 0,18g; Bột đường : 22,40g

a)

Điều chỉnh pH, tạo vị chua

b)

Chất bảo quản

c)

Chất gây thấm

d)

Chất nhũ hoá

35.

Vai trò của natri croscarmellose trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là Amoxicillin trihydrat : 1,72g; Gôm xanthan : 0,15g; Natri citrat : 0,28g; Natri benzoat : 0,18g; Natri croscarmelose : 0,60g; Vanilin : 0,05g; Aerosil : 0,18g; Bột đường : 22,40g

a)

Tá dược rã

b)

Chất bảo quản

c)

Chất gây thấm

d)

Tá dược độn

36.

Vai trò vanilin trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là Amoxicillin trihydrat : 1,72g; Gôm xanthan : 0,15g; Natri citrat : 0,28g; Natri benzoat : 0,18g; Natri croscarmelose : 0,60g; Vanilin : 0,05g; Aerosil : 0,18g; Bột đường : 22,40g

a)

Tá dược rã

b)

Chất bảo quản

c)

Chất gây thấm

d)

Chất điều hương

37.

Hai bước cơ bản trong kỹ thuật bào chế thuốc bột đơn là

a)

Phân chia nguyên liệu và rây

b)

Nghiền, tán, trộn

c)

Nghiền và tán bột

d)

Rây và trộn bột

38.

Trình tự nghiền bột đơn khi tiến hành bào chế thuốc bột phải bắt đầu từ bột

a)

Có khối lượng nhỏ

b)

Có khối lượng lớn

c)

Có tỷ trọng nhỏ

d)

Có tương kỵ

39.

Trong một công thức bột kép, khi nghiền bột đơn, dược chất phải được nghiền mịn nhất là

a)

Có khối lượng nhỏ

b)

Có khối lương lớn

c)

Có tỷ trọng nhỏ

d)

Có tỷ trọng lớn

40.

Trong một công thức bột kép, khi trộn bột phải bắt đầu trộn từ dược chất là

a)

Có khối lượng nhỏ

b)

Có khối lượng lớn

c)

Có tỷ trọng nhỏ

d)

Có tỷ trọng lớn

41.

Dụng cụ để trộn các thành phần dược chất, tá dược với khối lượng nhỏ trong phòng thí nghiệm là

a)

Cối chày

b)

Cốc mỏ

c)

Bát sứ

d)

Máy trộn cao tốc

42.

Phương pháp bào chế thuốc mỡ benzosali là

a)

Trộn đều đơn giản

b)

Hoà tan

c)

Trộn đều nhũ hoá

d)

Nhũ hoá trực tiếp

43.

Hình dạng thuốc đạn là

a)

Hình trụ

b)

Hình cầu

c)

Hình trứng

d)

Hình bút chì