WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 44
Worksheet time: 4hrs 40mins
Dụng cụ nào sau đây được dùng để đo thể tích của dung dịch?
Ống đong (bình chia độ).
Ống nghiệm.
Ống hút nhỏ giọt.
Chén sứ.
Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng vật lý?
Hiện tượng cháy rừng.
Đá vôi tan trong axit.
Thức ăn để lâu ngày bị oi thiu.
Đường hòa tan trong nước.
Trong phản ứng hoá học, chất tạo thành được gọi là:
Sản phẩm.
Chất phản ứng.
Hợp chất.
Nguyên tố.
Trong phản ứng hoá học số lượng nguyên tử như thế nào?
Giảm sau phản ứng.
Tăng lên sau phản ứng.
Giữ nguyên sau phản ứng.
Nguyên tử sẽ biến mất.
Ở điều kiện nhiệt độ 0°C và áp suất 1 bar, 1 mol khí bất kỳ chiếm thể tích bao nhiêu lít?
11,29 lít.
44,89 lít.
24,79 lít.
1 lít.
Một khí A nặng hơn khí B điều đó có nghĩa là:
MA > MB.
MB > MA.
MA = MB.
nA = nB.
Dung dịch chưa bão hòa là gì?
Là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan.
Là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan.
Là dung dịch giữa dung môi và chất tan.
Là dung dịch không đồng nhất.
Xét phản ứng: Fe + Cl2 → FeCl3. Biểu thức bảo toàn khối lượng là:
mFe + mCl2 = mFeCl3.
mFe + mFeCl3 = mCl2.
mFe = mFeCl3 + mCl2.
mCl2 = mFeCl3 + mFe.
Chọn hệ số phù hợp theo thứ tự để hoàn thành phương trình hoá học: …Al + …O2 → …Al2O3
2, 3, 1.
2, 3, 2.
4, 2, 3.
4, 3, 2.
Phương trình hoá học nào đúng?
CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + NaCl
CuCl2 + 3NaOH → 2Cu(OH)2 + 3NaCl
CuCl2 + 3NaOH → Cu(OH)2 + 3NaCl
CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl
Phát biểu sau đây đúng hay sai: Khối lượng riêng của một chất là khối lượng chứa trong 1m3 chất đó.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai: Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3 có nghĩa là 1cm3 sắt có khối lượng 7800kg .
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai: Để tăng nồng độ dung dịch ta giữ nguyên lượng chất tan và cho thêm dung môi.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đây đúng hay sai: Trong một phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, còn số lượng nguyên tử được bảo toàn nên khối lượng không thay đổi.
Đúng
Sai
Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng hóa học?
Nước sôi và bay hơi.
Đá vôi tan trong axit.
Nước đá tan chảy.
Đường hòa tan trong nước.
Trong phản ứng hóa học, chất ban đầu được gọi là:
Sản phẩm.
Chất phản ứng.
Hợp chất.
Nguyên tố.
Chất bị biến đổi trong phản ứng hóa học là do đâu?
Số nguyên tử của các nguyên tố thay đổi.
Số lượng chất thay đổi.
Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi.
Trạng thái thay đổi.
1 mol chất chứa số hạt là:
6,022×1022
6,022×1023
6,022×1024
6,022×1025
Khối lượng mol của một chất có trị số bằng với:
Thể tích mol.
Khối lượng chất.
Khối lượng nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
Lượng chất chứa 6,022×1023 hạt.
Ở điều kiện chuẩn (đtc), 1 mol khí chiếm thể tích:
11,29L
44,89L
24,79L
1L
Tỉ khối của khí A so với khí B được tính bằng công thức nào?
dA/B=MBMA
dA/B=MAMB
dA/B=MA×MB
dA/B=MA−MB
Khi hòa tan một chất rắn vào nước, ta thu được một (1) ________. Trong đó, chất bị hòa tan gọi là (2) ______ và chất làm tan gọi là (3) ________. Nồng độ phần trăm của dung dịch cho biết số gam (4) ______ có trong 100 gam dung dịch.
Dung dịch – Chất tan – Dung môi – Chất tan.
Dung môi – Chất tan – Dung dịch – Chất tan.
Dung dịch – Dung môi – Chất tan – Dung dịch.
Dung môi – Dung dịch – Chất tan – Dung môi.
Công thức tính nồng độ mol là:
C_M = n · V
C_M = V/n
C_M = m/M
C_M = n/V
Chọn hệ số phù hợp theo trình tự để hoàn thành phương trình hóa học: P + O2 → P2O5.
2, 3, 1
2, 3, 2
4, 2, 3
4, 5, 2
Khi tăng độ sâu, áp suất chất lỏng:
Bằng 0.
Giảm.
Không đổi.
Tăng.
Đơn vị của áp lực là:
Pa.
N/m^2.
N.
Kg.
Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng?
Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
Áp suất tác dụng lên thành bình không phụ thuộc diện tích bị ép.
Áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ nghịch với độ sâu.
Nếu cùng độ sâu thì áp suất như nhau trong mọi chất lỏng khác nhau.
Muốn tăng áp suất thì:
Giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ.
Giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực.
Tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ.
Tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực.
Hệ cơ quan nào giúp cơ thể di chuyển từ nơi này đến nơi khác?
Hệ vận động.
Hệ tuần hoàn.
Hệ hô hấp.
Hệ thần kinh.
Nhóm máu nào dưới đây không truyền được cho các nhóm khác?
Nhóm A.
Nhóm B.
Nhóm AB.
Nhóm O.
Thành phần nào trong máu làm nhiệm vụ vận chuyển oxygen và carbon dioxide?
Hồng cầu.
Bạch cầu.
Huyết tương.
Tiểu cầu.
Chọn đáp án sai: Các giác quan ở người là?
Xúc giác, thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác.
Thính giác, xúc giác, thị giác, khứu giác, vị giác.
Vị giác, thị giác, xúc giác, thính giác, khứu giác.
Khứu giác, xúc giác, thị giác, thính giác, cảm giác.
Phát biểu sau đúng hay sai? Đơn vị của khối lượng riêng thường dùng là kg/m^2.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đúng hay sai? Người ta thường nói sắt nặng hơn nhôm vì khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đúng hay sai? Khi tăng lượng dung môi mà giữ nguyên lượng chất tan thì nồng độ dung dịch sẽ tăng.
Đúng
Sai
Phát biểu sau đúng hay sai? Trong một phản ứng hóa học tổng khối lượng của các sản phẩm luôn nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Đúng
Sai
Lập phương trình hóa học đúng cho sơ đồ: P + O2 → P2O5.
P + O2 → P2O5
2P + 3O2 → 2P2O5
4P + 5O2 → 2P2O5
3P + 5O2 → 3P2O5
Lập phương trình hóa học đúng cho sơ đồ: NaOH + Fe2(SO4)3 → Na2SO4 + Fe(OH)3.
NaOH + Fe2(SO4)3 → Na2SO4 + Fe(OH)3
3NaOH + Fe2(SO4)3 → Na2SO4 + 2Fe(OH)3
6NaOH + Fe2(SO4)3 → 3Na2SO4 + 2Fe(OH)3
2NaOH + Fe2(SO4)3 → Na2SO4 + Fe(OH)3
Hòa tan 16,8 g kim loại Fe vào dung dịch HCl, phản ứng tạo FeCl2 và khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn. Tính số mol khí H2 thu được.
0,30 mol
0,15 mol
0,60 mol
0,27 mol
Hòa tan 16,8 g kim loại Fe vào dung dịch HCl, phản ứng tạo FeCl2 và khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn. Tính khối lượng FeCl2 thu được.
38,1 g
19,05 g
42,0 g
33,9 g
Chọn phương án đúng để pha chế 500 g dung dịch CuSO4 15% (theo khối lượng).
Cân 75 g CuSO4, thêm 425 g nước và trộn đều.
Cân 15 g CuSO4, thêm 485 g nước và trộn đều.
Cân 50 g CuSO4, thêm 450 g nước và trộn đều.
Cân 100 g CuSO4, thêm 400 g nước và trộn đều.
Chọn phương án đúng để pha chế 500 ml dung dịch NaCl 0,5M.
Hòa tan 14,6 g NaCl rồi thêm nước đến đủ 500 ml.
Hòa tan 29,2 g NaCl rồi thêm nước đến đủ 500 ml.
Hòa tan 7,30 g NaCl rồi thêm nước đến đủ 500 ml.
Hòa tan 11,7 g NaCl rồi thêm nước đến đủ 500 ml.
Chọn phương án đúng để pha chế 500 ml dung dịch CaCl2 0,4M.
Hòa tan 22,2 g CaCl2 rồi thêm nước đến đủ 500 ml.
Hòa tan 11,1 g CaCl2 rồi thêm nước đến đủ 500 ml.
Hòa tan 44,4 g CaCl2 rồi thêm nước đến đủ 500 ml.
Hòa tan 18,5 g CaCl2 rồi thêm nước đến đủ 500 ml.
Chọn phương án đúng để pha chế 300 ml dung dịch AlCl3 0,9M.
Hòa tan 36,0 g AlCl3 rồi thêm nước đến đủ 300 ml.
Hòa tan 18,0 g AlCl3 rồi thêm nước đến đủ 300 ml.
Hòa tan 27,0 g AlCl3 rồi thêm nước đến đủ 300 ml.
Hòa tan 45,0 g AlCl3 rồi thêm nước đến đủ 300 ml.
