wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập giữa kì I môn Địa lí 12 – Trắc nghiệm

Total questions: 124

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Vị trí địa lí của nước ta

a)

Trải dài theo chiều từ Bắc xuống Nam.

b)

Lãnh thổ gồm vùng trời và vùng biển.

c)

Ít đảo, không có quần đảo nằm xa bờ.

d)

Tất cả các tỉnh đều có đường biên giới.

2.

Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm

a)

Vùng biển, vùng trời và quần đảo.

b)

Đất liền, vùng biển và các hải đảo.

c)

Vùng đất, vùng biển và vùng trời.

d)

Phần đất liền, hải đảo và vùng trời.

3.

Vùng đất của nước ta

a)

Lớn hơn vùng biển nhiều lần.

b)

Thu hẹp theo chiều bắc - nam.

c)

Chỉ giáp biển về phía đông.

d)

Gồm phần đất liền và hải đảo.

4.

Vị trí địa lí nước ta nằm ở

a)

Bờ Tây của Địa Trung Hải.

b)

Khu vực có nhiều sa mạc.

c)

Trong vùng khí hậu ôn đới.

d)

Nằm trên vành đai sinh khoáng.

5.

Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?

a)

Lào và Thái Lan.

b)

Campuchia và Trung Quốc.

c)

Lào và Campuchia.

d)

Lào và Trung Quốc.

6.

Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta?

a)

Thuộc bán đảo Đông Dương.

b)

Trong vùng ôn đới.

c)

Phía đông giáp Biển Đông.

d)

Trong vùng ít thiên tai.

7.

Vị trí địa lí nước ta

a)

Ở trung tâm Đông Nam Á.

b)

Tiếp giáp với Ấn Độ Dương.

c)

Giáp với nhiều quốc gia.

d)

Nằm trên vành đai sinh khoáng.

8.

Việt Nam không có chung đường biên giới với quốc gia nào sau đây?

a)

Lào.

b)

Trung Quốc.

c)

Mi-an-ma.

d)

Campuchia.

9.

Việt Nam gần liền với lục địa và đại dương nào sau đây?

a)

Á - Âu và Bắc Băng Dương.

b)

Á - Âu và Đại Tây Dương.

c)

Á - Âu và Ấn Độ Dương.

d)

Á - Âu và Thái Bình Dương.

10.

Vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Cam-pu-chia.

c)

Thái Lan.

d)

Mi-an-ma.

11.

Huyện đảo nằm cách xa đất liền nhất của nước ta là

a)

Hoàng Sa.

b)

Phú Quốc.

c)

Phú Quý.

d)

Trường Sa.

12.

Lãnh thổ nước ta

a)

Có đường bờ biển dài từ Bắc vào Nam.

b)

Có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển.

c)

Nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.

d)

Chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.

13.

Lãnh thổ nước ta

a)

Có biên giới chung với nhiều nước.

b)

Nằm hoàn toàn trong vùng xích đạo.

c)

Có vùng đất rộng lớn hơn vùng biển.

d)

Có bờ biển dài theo chiều Đông - Tây.

14.

Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các

a)

Hải đảo.

b)

Đảo ven bờ.

c)

Đảo xa bờ.

d)

Quần đảo.

15.

Vị trí địa lí nước ta

a)

Thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo.

b)

Là một bộ phận của bán đảo Tiểu Á.

c)

Trong vùng hoạt động gió mùa dịch.

d)

Nằm ở phía đông Thái Bình Dương.

16.

Phần đất liền của nước ta

a)

Thu hẹp theo chiều bắc - nam.

b)

Giáp với Biển Đông rộng lớn.

c)

Rộng gấp nhiều lần vùng biển.

d)

Bao gồm cả các đảo ở ven bờ.

17.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.

b)

Tín phong.

c)

Gió phơn.

d)

Gió mùa.

18.

Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

Hướng các dòng sông.

b)

Hướng các dãy núi.

c)

Chế độ nhiệt.

d)

Chế độ mưa.

19.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta

a)

Phát triển mạnh nền nông nghiệp cận nhiệt và ôn đới.

b)

Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm trên cả nước.

c)

Đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.

d)

Đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.

20.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.

b)

Tín phong.

c)

Gió phơn.

d)

Gió mùa.

21.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

Lạnh, ẩm.

b)

Ấm, ẩm.

c)

Lạnh, khô.

d)

Ấm, khô.

22.

Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

Hướng các dòng sông.

b)

Hướng các dãy núi.

c)

Chế độ nhiệt.

d)

Chế độ mưa.

23.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình gì ở vùng đồng bằng?

a)

Phong hóa.

b)

Bồi tụ.

c)

Bóc mòn.

d)

Rửa trôi.

24.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ có hướng chủ yếu là

a)

Tây nam.

b)

Đông nam.

c)

Đông bắc.

d)

Tây bắc.

25.

Gió mùa đông bắc xuất phát từ

a)

Biển Đông.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

Áp cao Xa Xi-bia.

d)

Vùng núi cao.

26.

Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng

a)

Tây bắc.

b)

Đông bắc.

c)

Đông nam.

d)

Tây nam.

27.

Tính chất của gió mùa hạ là

a)

Nóng, khô.

b)

Nóng, ẩm.

c)

Lạnh, ẩm.

d)

Lạnh, khô.

28.

Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở

a)

Miền Trung.

b)

Miền Bắc.

c)

Miền Nam.

d)

Tây Nguyên.

29.

Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?

a)

Tam Điệp.

b)

Hoành Sơn.

c)

Bạch Mã.

d)

Hoàng Liên Sơn.

30.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?

a)

Tháng 6 đến 10.

b)

Tháng 8 đến 10.

c)

Tháng 1 đến 12.

d)

Tháng 5 đến 10.

31.

Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là

a)

Đồng bằng.

b)

Miền núi.

c)

Ô trũng.

d)

Ven biển.

32.

Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là

a)

Đất xám bạc màu.

b)

Đất mùn thổ.

c)

Đất phù sa.

d)

Đất feralit.

33.

Nước ta có khoảng bao nhiêu con sông dài trên 10km?

a)

2360.

b)

2620.

c)

3260.

d)

3630.

34.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?

a)

Khí hậu có sự phân hóa đa dạng.

b)

Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

c)

Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.

d)

Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.

35.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

Ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.

b)

Ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.

c)

Vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

36.

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

a)

Quá trình tích tụ mùn mạnh.

b)

Rửa trôi các chât ba-đô dễ tan.

c)

Tỉ lệ ôxit sắt và ôxit nhôm cao.

d)

Quá trình phong hóa mạnh mẽ.

37.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

Cán cân bức xạ quanh năm ẩm.

b)

Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.

c)

Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

d)

Chế độ nước sông không phân mùa.

38.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là

a)

Rừng thưa cận nhiệt đới khô hạn và cây bụi gai.

b)

Rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.

c)

Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

d)

Rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.

39.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.

b)

Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.

c)

Mưa nhiều, rửa trôi các chất ba-đô.

d)

Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.

40.

Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với

a)

Gió Tây ôn đới.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

41.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do

a)

Chế độ mưa mùa.

b)

Hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

c)

Hoạt động của bão.

d)

Sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.

42.

Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

43.

Gió mùa đông bắc hoạt động vào thời gian nào sau đây?

a)

Thu - đông.

b)

Mùa đông.

c)

Tháng 5 đến tháng 10.

d)

Tháng 11 đến tháng 4.

44.

Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phát từ đâu?

a)

Áp cao bắc Ấn Độ Dương.

b)

Biển Đông.

c)

Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

Cao áp Xi bia.

45.

Đặc điểm của đất feralit là

a)

Có màu đỏ vàng, chua.

b)

Có màu đen, xốp thoát nước.

c)

Có màu đỏ vàng, mặn.

d)

Có màu nâu, khô thoát nước.

46.

Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là

a)

Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.

b)

Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.

c)

Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

47.

Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là

a)

Tây Bắc.

b)

Đồng Bắc.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Bắc Trung Bộ.

48.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.

b)

Cận xích đạo gió mùa.

c)

Tính chất ôn hòa.

d)

Khô hạn quanh năm.

49.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

a)

Cây lá kim và thú có lông dày.

b)

Cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.

c)

Động thực vật cận nhiệt đới.

d)

Động thực vật nhiệt đới.

50.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.

b)

Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.

c)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.

d)

Cảnh quan giống như vùng ôn đới.

51.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

Mưa mùa lùi dần về mùa thu - đông.

b)

Gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

c)

Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

d)

Phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.

52.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần

a)

Khí hậu, đất đai, sinh vật.

b)

Sông ngòi, đất đai, khí hậu.

c)

Sinh vật, đất đai, sông ngòi.

d)

Khí hậu, sinh vật, sông ngòi.

53.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là

a)

Các tháng đều có nhiệt độ trên 25°C.

b)

Không có tháng nào nhiệt độ trên 20°C.

c)

Nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C.

d)

Chỉ có 2 tháng nhiệt độ dưới 25°C.

54.

Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phân lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

Trong năm có một mùa đông lạnh.

b)

Thời tiết thường diễn biến phức tạp.

c)

Có một mùa khô sâu sắc kéo dài.

d)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

55.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao của nước ta?

a)

Nhóm đai nhiệt chiếm phần lớn diện tích đai nhiệt đới gió mùa.

b)

Ranh giới đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi miền Bắc thấp hơn miền Nam.

c)

Các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya chỉ có ở độ cao trên 2600m.

d)

Các đai chính ở miền Bắc thấp hơn các đai ở miền Nam.

56.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

b)

Nhiệt độ trung bình năm trên 25ºC.

c)

Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.

d)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.

57.

Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc – Nam ở nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ năm càng vào Nam càng giảm.

b)

Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc – Nam.

c)

Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc – Nam.

d)

Nhiệt độ mùa hạ ít có sự khác nhau giữa hai miền.

58.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

a)

Khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

Địa hình có các sơn nguyên bốc mòn và các cao nguyên badan.

c)

Các dãy núi ven kề thung lũng sông hướng tây bắc – đông nam.

d)

Gió mùa Đông Bắc hoạt động, có mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

59.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

Khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

Đới núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

Địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc – đông nam.

d)

Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

60.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ miền Bắc là đôi rừng

a)

Nhiệt đới gió mùa.

b)

Xa van và cây bụi.

c)

Cận nhiệt đới.

d)

Ôn đới gió mùa.

61.

Biểu hiện của cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

Mùa đông lạnh, tất cả cây rụng lá.

b)

Mùa đông lạnh và không có mưa.

c)

Mùa đông lạnh ẩm mưa nhiều, các cây rụng lá.

d)

Mùa đông lạnh, mưa ít, nhiều loài cây rụng lá.

62.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là

a)

Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Rừng cận xích đạo gió mùa.

c)

Rừng cây nhiệt đới khô hạn.

d)

Rừng xích đạo gió mùa.

63.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là

a)

Xích đạo và nhiệt đới.

b)

Nhiệt đới và cận nhiệt đới.

c)

Cận nhiệt đới và xích đạo.

d)

Cận xích đạo và ôn đới.

64.

Cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô được hình thành nhiều nhất ở vùng nào?

a)

Ven biển Bắc Trung Bộ.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Tây Nguyên.

d)

Nam Bộ.

65.

Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình

a)

Ở miền Bắc dưới 600 – 700 m; miền Nam dưới 900 – 1000 m.

b)

Ở miền Bắc và miền Nam dưới 600 – 700 m đến 900 – 1000 m.

c)

Ở miền Bắc dưới 900 – 1000 m, miền Nam dưới 600 – 700 m.

d)

Ở miền Bắc trên 600 – 700 m; miền Nam trên 900 – 1000 m.

66.

Trong đai nhiệt đới gió mùa, sinh vật chiếm ưu thế là các hệ sinh thái

a)

Ôn đới.

b)

Cận nhiệt đới.

c)

Xa van.

d)

Nhiệt đới.

67.

Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì

a)

Có nền nhiệt độ thấp hơn.

b)

Có nền nhiệt độ cao hơn.

c)

Có nền địa hình thấp hơn.

d)

Có nền địa hình cao hơn.

68.

Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc

a)

Có một mùa đông lạnh.

b)

Có gió phơn Tây Nam.

c)

Nằm gần chí tuyến hơn.

d)

Có địa hình cao hơn.

69.

Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Độ cao của địa hình.

c)

Gió mùa đông nam.

d)

Hướng các dãy núi.

70.

Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là

a)

Khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

Đới núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

Địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc – đông nam.

d)

Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

71.

Mùa khô ở các tỉnh ven biển Nam Trung Bộ kéo dài nhất ở nước ta chủ yếu là do

a)

Hoạt động của gió phơn khô nóng.

b)

Ảnh hưởng của Tín phong đông bắc.

c)

Địa hình núi bờ biển không đồng hướng.

d)

Địa hình núi dốc đứng về phía biển.

72.

Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn.

b)

Sự điều tiết của các hồ chứa nước.

c)

Nguồn nước ngầm phong phú hơn.

d)

Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

73.

Kiểu khí tiết điển hình của Nam Bộ nước ta trong thời gian từ tháng XI đến tháng IV năm sau là

a)

Nắng, nóng, trời nhiều mây.

b)

Nắng, ít mây và mưa nhiều.

c)

Nắng, ổn định, tạnh ráo.

d)

Nắng nóng và mưa nhiều.

74.

Đặc điểm địa hình nổi bật của đồng bằng Nam Bộ nước ta là

a)

Đường bờ biển khúc khuỷu.

b)

Thềm lục địa mở rộng, nông.

c)

Nhiều vũng, vịnh nước sâu.

d)

Phổ biến cồn cát, đầm phá.

75.

Đặc điểm địa hình nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

Gồm nhiều khối núi, cao nguyên ba dan.

b)

Các khối núi cao chiếm phần lớn diện tích.

c)

Các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi đồ sộ.

d)

Hướng núi phổ biến là tây bắc – đông nam.

76.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc?

a)

Độ cao và hướng các dãy núi.

b)

Vị trí địa lí và hướng các dãy núi.

c)

Vị trí địa lí và độ cao địa hình.

d)

Hướng các dãy núi và biển Đông.

77.

Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự phân hóa nhiệt độ vào tháng I ở miền khí hậu phía Bắc của nước ta là

a)

Cánh cung đón gió, trống cực, chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

b)

Các dãy núi cao, gió mùa đông hoạt động thất thường, trống cực.

c)

Gió đông bắc, độ cao địa hình, phạm vi vĩ độ trải rộng nhiều vĩ độ.

d)

Gần chí tuyến Bắc, địa hình phân hóa đa dạng, đại hội tụ nhiệt đới.

78.

Đặc điểm chung về tự nhiên của vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

Mở rộng bờ bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng và nông.

b)

Gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, đường bờ biển khúc khuỷu.

c)

Tiếp giáp với các vùng biển sâu, thềm lục địa thu hẹp nhanh.

d)

Thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai đa dạng song kém màu mỡ.

79.

Ở vùng lãnh thổ phía Nam, thành phần loài chiếm ưu thế là

a)

Xích đạo và nhiệt đới.

b)

Nhiệt đới và cận nhiệt đới.

c)

Cận nhiệt đới và xích đạo.

d)

Cận xích đạo và ôn đới.

80.

Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

a)

Đồi núi thấp và đồng bằng là chủ yếu, núi có hướng vòng cung.

b)

Núi cao là chủ yếu, núi có hướng tây bắc – đông nam.

c)

Đồi và núi thấp là chủ yếu, núi có hướng tây – đông.

d)

Đồi và núi thấp là chủ yếu, núi có hướng tây – đông nam.

81.

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta vào mùa đông có nhiều biến động thời tiết chủ yếu do tác động của yếu tố nào?

a)

Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông.

b)

Gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông và hướng của các dãy núi.

c)

Hoạt động của frông, gió mùa Đông Bắc và các dãy núi vòng cung.

d)

Vùng dồn nỉ rộng và Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của frông.

82.

Cho thông tin: "Năm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700 m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp." Theo thông tin trên, nhận định nào sau đây đúng?

a)

Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.

b)

Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế.

c)

Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.

d)

Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của địa hình và khí hậu.

83.

Cho đoạn trích: "… Nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm trên 20°C (trừ những vùng núi cao), trong đó miền Nam thường có nhiệt độ trung bình cao hơn miền Bắc. Hằng năm, nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn; tổng số giờ nắng dao động tùy nơi, trung bình từ 1300 đến 3000 giờ/năm". Theo đoạn trích, nhận định nào sau đây đúng?

a)

Nhiệt độ trung bình năm của miền Bắc cao hơn miền Nam.

b)

Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

c)

Nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn là do phần lớn lãnh thổ nằm gần Xích đạo.

d)

Nền nhiệt cao là do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, có góc nhập xạ lớn.

84.

Sự thất thường trong chế độ nhiệt chủ yếu diễn ra ở miền Bắc, nơi gió mùa đông bắc mang lại không khí lạnh từ vùng ôn đới; số tháng có nhiệt độ xấp xỉ giá trị trung bình ở vùng Đồng Bằng Bắc Bộ khoảng 30%, ở Đông Bắc là 40%, còn ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ được trên 50%. Cường độ thất thường được thể hiện qua sự dao động của nhiệt độ đậm nét hơn mùa nóng so với trị số trung bình. Theo thông tin này, nhận định nào sau đây đúng?

a)

Gió mùa Đông Bắc làm thời tiết miền Bắc nước ta có nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau lạnh ẩm.

b)

Thời tiết ở miền Bắc vào mùa đông thất thường do gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, frông.

c)

Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên vùng lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt năm cao.

d)

Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chủ yếu làm chế độ nhiệt của nước ta phân hóa theo chiều Đông - Tây.

85.

Số giờ nắng ở Việt Nam có sự khác biệt mạnh giữa các vùng, nhiều nhất ở miền Nam, ít nhất ở miền Bắc vĩ tuyến 16°B. Nói chung miền Bắc có số giờ nắng ít hơn ở miền Nam; nếu ở miền Bắc số giờ nắng dao động từ 1 400 đến 2 000 giờ, thì miền Nam dao động từ 2 000 đến 3 000 giờ. Trong mỗi miền lại có sự phân hóa riêng. Theo thông tin này, nhận định nào sau đây đúng?

a)

Do nằm trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có tổng số giờ nắng lớn.

b)

Số giờ nắng thay đổi từ bắc vào nam do sự thay đổi của góc nhập xạ và ảnh hưởng của địa hình.

c)

Giờ nắng có sự khác nhau trên lãnh thổ chủ yếu do hoạt động của gió mùa Đông Bắc và vị trí.

d)

Miền Nam có số giờ nắng lớn hơn miền Bắc do vị trí và không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

86.

Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào?

a)

In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin

b)

In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a

c)

In-đô-nê-xi-a và Thái Lan

d)

In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma

87.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?

a)

Không đều giữa đồng bằng với miền núi

b)

Mật độ dân số trung bình khá cao

c)

Trong một vùng, dân cư phân bố đều

d)

Không đều giữa thành thị với nông thôn

88.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?

a)

Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao

b)

Dân số nước ta còn tăng nhanh

c)

dang trong thoi ki dan so vang

d)

nc ta cs dan so dong, nhiu dtoc

89.

Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?

a)

Tỉ suất sinh cao hơn miền núi.

b)

Có rất nhiều dân tộc ít người.

c)

Mật độ dân số thấp hơn miền núi.

d)

Chiếm phần lớn dân số cả nước.

90.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?

a)

Có nhiều dân tộc ít người.

b)

Tăng tự nhiên rất cao.

c)

Dân tộc Kinh là đông nhất.

d)

Có quy mô dân số lớn.

91.

Tỉ trọng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng nào?

a)

Nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên giảm.

b)

Nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.

c)

Nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-64 tuổi tăng, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.

d)

Nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.

92.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số nước ta?

a)

Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.

b)

Gia tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm.

c)

Dân cư phân bố hợp lí giữa thành thị và nông thôn.

d)

Đang có biến đổi nhanh về cơ cấu theo nhóm tuổi.

93.

Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?

a)

Ngày càng giảm.

b)

Ngày càng tăng.

c)

Ít biến động.

d)

Mật độ thấp.

94.

Tỉ trọng nhóm tuổi từ 65 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do nguyên nhân nào?

a)

Tuổi thọ trung bình thấp.

b)

Hệ quả của tăng dân số.

c)

Tỉ lệ gia tăng dân số giảm.

d)

Mức sống được nâng cao.

95.

Giai đoạn tăng dân số trung bình ở nước ta cao nhất vào thời kì nào sau đây?

a)

Từ 1943 đến 1954.

b)

Từ 1954 đến 1960.

c)

Từ 1960 đến 1970.

d)

Từ 1970 đến 1975.

96.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư nước ta?

a)

Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.

b)

Gia tăng dân số giảm, thời kì dân số vàng.

c)

Dân cư phân bố đồng đều giữa thành thị và nông thôn.

d)

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có biến đổi nhanh chóng.

97.

Việc phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc ít người ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa do nguyên nhân nào?

a)

Các dân tộc ít người có kinh nghiệm sản xuất phong phú.

b)

Nhà nước chưa chú trọng vấn đề phát triển kinh tế ở đây.

c)

Các dân tộc ít người có trở lớn nhất trong phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc hiện có sự chênh lệch.

98.

Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng đến vấn đề chủ yếu nào sau đây?

a)

Việc phát triển giáo dục, y tế.

b)

Vấn đề giải quyết việc làm.

c)

Khai thác tài nguyên và giải quyết việc làm.

d)

Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.

99.

Tỉ trọng các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số nước ta theo thứ tự giảm dần là gì?

a)

Dưới độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động, trên độ tuổi lao động.

b)

Trong độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động, trên độ tuổi lao động.

c)

Trên độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động.

d)

Trong độ tuổi lao động, trên độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động.

100.

Tốc độ tăng dân số nước ta đã giảm nhưng số người thêm mới hằng năm vẫn nhiều chủ yếu do nguyên nhân nào?

a)

Chính sách chuyển cư.

b)

Có quy mô dân số lớn.

c)

Tác động của các quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.

d)

Có mức sinh cao và giảm chậm, mức tử thấp và ổn định.

101.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là gì?

a)

Quy mô dân số nhỏ, có tỉ phụ nữ sinh đẻ.

b)

Chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.

c)

Dân tộc ít người sinh sống khắp cả nước.

d)

Tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường.

102.

Nhân tố chính tạo nên sự khác biệt về mật độ dân số giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là gì?

a)

Điều kiện tự nhiên.

b)

Trình độ phát triển kinh tế.

c)

Tính chất của nền kinh tế.

d)

Lịch sử khai thác lãnh thổ.

103.

Dân số nước ta đang không tạo thuận lợi nào dưới đây?

a)

Nguồn lao động dồi dào.

b)

Thị trường tiêu thụ rộng lớn.

c)

Thu hút nhiều vốn đầu tư.

d)

Trình độ đào tạo được nâng cao.

104.

Dân số nước ta tăng nhanh gây hệ quả nào sau đây?

a)

Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.

b)

Nguồn lao động đông, tăng nhanh.

c)

Gây sức ép đến kinh tế, xã hội, môi trường.

d)

Đẩy nhanh quá trình hội nhập với thế giới.

105.

Phân bố dân cư không hợp lí đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế của nước ta?

a)

Khó khăn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.

b)

Khó khăn để nâng cao mức sống cho người lao động.

c)

Khó khăn cho vấn đề việc làm và nhà ở.

d)

Gây ô nhiễm môi trường ở tất cả các vùng.

106.

Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do nguyên nhân nào?

a)

Địa hình bằng phẳng, chủ yếu là trồng lúa.

b)

Nhiều dân tộc sinh sống, diện tích rộng.

c)

Chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống.

d)

Diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản.

107.

Xu hướng già hóa của dân số nước ta không có biểu hiện nào sau đây?

a)

Tỉ lệ người trên 65 tăng.

b)

Tuổi thọ trung bình tăng.

c)

Tỉ lệ người từ 0-14 tăng.

d)

Tỉ suất gia tăng dân số giảm.

108.

Gia tăng dân số nhanh không trực tiếp dẫn đến hậu quả nào sau đây?

a)

Tạo sức ép lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên và môi trường.

c)

Thay đổi cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn.

d)

Ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng cuộc sống.

109.

Nước ta có thành phần dân tộc đa dạng chủ yếu do nguyên nhân nào?

a)

Lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ từ sớm.

b)

Có nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc dân tộc.

c)

Là nơi gặp gỡ nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử.

d)

Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của thế giới.

110.

Gia tăng dân số tự nhiên nước ta có xu hướng giảm không phải là do nguyên nhân nào?

a)

Sự thay đổi của điều kiện tự nhiên.

b)

Xóa bỏ được nhiều hủ tục lạc hậu.

c)

Thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.

d)

Trình độ nhận thức của người dân được nâng cao.

111.

Cơ cấu dân số nước ta hiện nay thể hiện đặc điểm nào?

a)

Phân bố đồng đều giữa các vùng.

b)

Tăng nhanh, cơ cấu dân số già.

c)

Tập trung chủ yếu ở thành thị.

d)

Cơ cấu dân số vàng, lao động dồi dào.

112.

Dựa vào biểu đồ cột về tỉ suất sinh và tỉ suất tử của nước ta giai đoạn 1999 – 2019, nhận xét nào đúng về tỉ suất sinh, tỉ suất tử và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta trong giai đoạn này?

a)

Năm 2019, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là 1,0%.

b)

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng tăng trong giai đoạn 1999 – 2019.

c)

Tỉ suất sinh và tỉ suất tử đều có xu hướng giảm trong giai đoạn 1999 – 2019.

d)

Tốc độ giảm tỉ suất sinh chậm hơn so với tỉ suất tử trong giai đoạn 1999 – 2019.

113.

Dựa vào bảng số liệu Tuổi thọ trung bình và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 2009 – 2021, hãy chọn các nhận định đúng.

a)

Tỉ trọng dân số nhóm từ 0 – 14 tuổi ngày càng tăng.

b)

Nước ta có nguồn lao động dồi dào và tỉ trọng ngày càng tăng.

c)

Tỉ trọng nhóm từ 65 tuổi trở lên ngày càng tăng do kinh tế phát triển, điều kiện sống và dịch vụ y tế được cải thiện.

d)

Dân số nước ta ngày càng già hóa do tỉ suất sinh và tỉ suất tử giảm, tuổi thọ trung bình tăng.

114.

Căn cứ bảng số liệu Tổng số dân của nước ta giai đoạn 1990 – 2021, dân số năm 2021 tăng bao nhiêu triệu người so với năm 1990? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

a)

30,9 triệu người

b)

31,6 triệu người

c)

32,3 triệu người

d)

33,0 triệu người

115.

Năm 2023, tổng dân số nước ta là 100,3 triệu người, trong đó nam là 50,0 triệu người. Tỉ số giới tính của nước ta năm 2023 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến một chữ số thập phân)

a)

98,8%

b)

99,4%

c)

100,6%

d)

101,2%

116.

Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là gì?

a)

Xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.

b)

Hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.

c)

Phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.

d)

Đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.

117.

Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là gì?

a)

Khôi phục nghề truyền thống.

b)

Hạn chế thâm canh, tăng vụ.

c)

Phát triển kinh tế hộ gia đình.

d)

Khai hoang, mở rộng diện tích.

118.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới là gì?

a)

Năng suất lao động chưa cao.

b)

Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn.

c)

Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu.

d)

Lao động thiếu tác phong công nghiệp.

119.

Chính sách mở cửa, hội nhập đã làm cho cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế thay đổi theo hướng nào?

a)

Khu vực nhà nước giảm, khu vực ngoài nhà nước tăng, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.

b)

Khu vực nhà nước tăng, khu vực ngoài nhà nước giảm, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.

c)

Khu vực nhà nước tăng, khu vực ngoài nhà nước tăng, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm.

d)

Khu vực nhà nước giảm, khu vực ngoài nhà nước giảm, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.

120.

Xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?

a)

Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.

b)

Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.

121.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho vấn đề việc làm trở thành vấn đề kinh tế – xã hội cần quan tâm ở nước ta hiện nay?

a)

Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trên cả nước còn lớn.

b)

Số lượng lao động tăng nhanh hơn so với số việc làm mới.

c)

Nguồn lao động dồi dào trong khi kinh tế chậm phát triển.

d)

Nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động thấp.

122.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm lao động của nước ta?

a)

Nguồn lao động dồi dào và đang tăng nhanh.

b)

Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn ít.

c)

Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.

d)

Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.

123.

Lao động nước ta có xu hướng chuyển từ khu vực Nhà nước sang khu vực có vốn đầu tư nước ngoài vì lý do nào?

a)

Khu vực Nhà nước làm ăn không có hiệu quả.

b)

Tác động của công nghiệp hoá và hiện đại hoá.

c)

Nước ta thực hiện nền kinh tế mở, thu hút đầu tư từ nước ngoài.

d)

Kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường.

124.

Việc tập trung quá đông lao động phổ thông ở khu vực thành thị nước ta sẽ dẫn đến kết quả nào?

a)

Có điều kiện để phát triển các ngành công nghiệp cao.

b)

Gây khó khăn cho bố trí, sắp xếp, giải quyết việc làm.

c)

Giải quyết được nhu cầu về lao động ở các đô thị lớn.

d)

Có điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành dịch vụ.