NEW
Font size
WorksheetsChương 1 — Câu hỏi trắc nghiệm
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Độ chênh nhiệt ổn định của khí cụ điện phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nhiệt độ môi trường
Công suất làm việc của khí cụ điện
Điều kiện toả nhiệt của khí cụ điện
Công suất làm việc và điều kiện toả nhiệt của khí cụ điện
Một khí cụ điện được thiết kế làm việc ở chế độ dài hạn với công suất định mức Pdm. Khi cho làm việc ở chế độ ngắn hạn và ngắn hạn lặp lại với cùng thời gian làm việc thì mức độ quá tải ở chế độ ngắn hạn so với chế độ ngắn hạn lặp lại như thế nào?
Cho phép quá tải lớn hơn chế độ ngắn hạn lặp lại
Cho phép quá tải nhỏ hơn chế độ ngắn hạn lặp lại
Luôn bằng với chế độ ngắn hạn lặp lại
Có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn chế độ ngắn hạn lặp lại tùy thuộc vào chu kỳ làm việc
Trong thành phần của năng lượng hồ quang điện một chiều, mối quan hệ giữa năng lượng từ trường và tổn hao trên hồ quang khi cháy là gì?
Năng lượng từ trường lớn hơn nhiều so với tổn hao trên hồ quang khi cháy
Năng lượng từ trường nhỏ hơn nhiều so với tổn hao trên hồ quang khi cháy
Năng lượng từ trường tương đương với tổn hao trên hồ quang khi cháy
Năng lượng từ trường có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn tổn hao trên hồ quang khi cháy tùy thuộc vào trị số điện trở tải và điện cảm của mạch một chiều
Trên đặc tính của hồ quang điện một chiều, điện áp rơi trên hồ quang biến đổi như thế nào khi dòng hồ quang tăng?
Tăng khi dòng hồ quang tăng
Giảm khi dòng hồ quang tăng
Có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào độ lớn của điện cảm mạch điện
Gần như không thay đổi khi dòng hồ quang thay đổi
Hằng số thời gian phát nóng của khí cụ điện KHÔNG phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Khối lượng vật dẫn của khí cụ điện
Nhiệt dung riêng của vật dẫn khí cụ điện
Diện tích bề mặt toả nhiệt và hệ số toả nhiệt của khí cụ điện
Công suất tổn thất trên khí cụ điện
Phát biểu nào KHÔNG hoàn toàn chính xác về điện trở tiếp xúc của tiếp điểm?
Phụ thuộc vào vật liệu làm tiếp điểm
Phụ thuộc vào lực ép tại nơi tiếp xúc
Phụ thuộc vào dạng tiếp xúc: tiếp xúc điểm, đường hay mặt
Phụ thuộc vào nhiệt độ, độ ẩm và áp suất của môi trường
Theo định nghĩa phù hợp nhất, khí cụ điện là gì?
Thiết bị điện dùng để đóng cắt, bảo vệ, điều khiển, kiểm tra và tự động điều chỉnh sự hoạt động của các đối tượng điện cũng như không điện
Thiết bị điện dùng để đóng cắt và bảo vệ mạch điện
Những thiết bị điện sử dụng năng lượng điện
Thiết bị điện dùng để đóng cắt, bảo vệ, đo lường, kiểm tra và không chỉ sự hoạt động của các đối tượng điện
Độ bền điện của cách điện được ghi trên nhãn, mác của khí cụ thường được đặc trưng bởi thông số nào?
Điện áp làm việc định mức
Điện áp phóng điện bề mặt cách điện
Điện áp thử cách điện: điện áp thử tần số công nghiệp và điện áp thử xung kích
Điện áp phóng điện khoảng cách của tiếp điểm
Xác định biểu thức của lực điện động giữa hai dây dẫn ở mạch điện xoay chiều một pha trong chế độ xác lập, với dòng điện i=Imsinωt . Chọn phương án đúng nhất.
F=10−7kcI2m (N)
F=10−7kcImsinωt (N)
F=10−7kcI2 (N)
F=10−7kcI2msin2ωt (N)
Để lựa chọn thiết bị điện theo độ bền điện động, cần đảm bảo điều kiện nào (đúng nhất), với ixktb là dòng xung kích cho phép của thiết bị và ixk là dòng ngắn mạch xung kích tại điểm lắp đặt thiết bị?
ixktb≤ixk
ixktb=ixk
ixktb≥ixk
ixktb<ixk
Khi khí cụ điện làm việc, sự tăng nhiệt trên khí cụ do nguyên nhân nào?
Sự toả nhiệt của thiết bị kém
Năng lượng các nguồn nhiệt bên ngoài tác động vào
Các thành phần tổn thất sinh nhiệt bên trong thiết bị gây nên
Năng lượng các nguồn nhiệt bên ngoài tác động vào và các thành phần tổn thất sinh nhiệt bên trong thiết bị gây nên
Cùng một khí cụ điện cho làm việc ở ba chế độ: dài hạn, ngắn hạn, ngắn hạn lặp lại. Hỏi chế độ làm việc nào có khả năng cho phép quá tải lớn nhất (giả thiết bỏ qua ảnh hưởng của dòng quá độ đi qua khí cụ trong các chế độ)?
Cả ngắn hạn và ngắn hạn lặp lại
Dài hạn
Ngắn hạn lặp lại
Ngắn hạn
Độ chênh nhiệt ổn định của khí cụ điện phụ thuộc vào yếu tố nào?
Tổn thất công suất trên thiết bị và điều kiện làm mát cho thiết bị
Độ chênh nhiệt ban đầu của khí cụ điện
Tổn thất công suất trên thiết bị và nhiệt độ môi trường xung quanh
Điều kiện làm mát cho thiết bị
Các hình thức tiếp xúc giữa hai vật dẫn có thể là gì?
Tiếp xúc điểm, tiếp xúc có định, tiếp xúc đóng mở
Tiếp xúc điểm, tiếp xúc đường và tiếp xúc mặt
Các dạng liên kết tiếp xúc có thể là:
Tiếp xúc điểm, tiếp xúc cố định, tiếp xúc đóng mở.
Tiếp xúc mặt, tiếp xúc cố định và tiếp xúc di động.
Tiếp xúc cố định, tiếp xúc đóng mở và tiếp xúc trượt.
Tiếp xúc mặt, tiếp xúc đường và tiếp xúc điểm.
Diện tích tiếp xúc thực giữa 2 vật dẫn điện là:
Diện tích của bề mặt tiếp xúc.
Tập hợp diện tích của các điểm tiếp xúc.
Diện tích của bề mặt tiếp điểm.
Diện tích của một điểm tiếp xúc.
Điện trở tiếp xúc điện của tiếp điểm phụ thuộc cơ bản vào…
Độ cứng của vật liệu, điện trở suất của vật liệu.
Tình trạng bề mặt và hình thức tiếp xúc của tiếp điểm.
Loại vật liệu làm tiếp điểm, lực ép lên tiếp điểm và nhiệt độ trên tiếp điểm.
Loại vật liệu làm tiếp điểm, tình trạng bề mặt tiếp điểm, lực ép lên tiếp điểm, nhiệt độ trên tiếp điểm và hình thức tiếp xúc của tiếp điểm.
Nguyên nhân gây nên sự hư hỏng của tiếp điểm KHÔNG bao gồm yếu tố nào sau đây:
Do tiếp điểm bị ôxi hóa, bị ăn mòn điện hóa, bị phát nóng quá mức.
Do lực đóng cắt, lực ép tiếp điểm không phù hợp; tiếp điểm không được bảo dưỡng định kì; chế độ làm việc của tiếp điểm không phù hợp.
Do tác động của các yếu tố môi trường.
Do dòng điện định mức đi qua tiếp điểm trong thời gian dài.
Hồ quang điện là gì?
Là một hiện tượng ion hóa do va chạm trong chất khí.
Là một dạng phóng điện duy trì trong chất khí với mật độ dòng điện cao, phát sinh nhiệt lớn và luôn kèm theo phát quang mạnh.
Là hiện tượng chất khí bị ion hóa do va chạm trong điện trường mạnh.
Là hiện tượng phóng điện tia lửa giữa 2 điện cực mang điện.
Hồ quang điện dễ phát sinh khi đóng hay khi cắt một mạch điện:
Cả khi đóng và khi cắt đều dễ phát sinh hồ quang như nhau.
Khi đóng một mạch điện.
Khi cắt một mạch điện.
Còn tùy thuộc vào độ lớn điện áp của mạch điện khi đóng – cắt.
Quá trình phát sinh hồ quang điện khi đóng, cắt một mạch điện trước hết là do:
Nhiệt độ cao và cường độ điện trường mạnh dẫn đến sự phát xạ electron nhiệt và tự phát xạ electron sau đó là quá trình ion hóa do va chạm và ion hóa do nhiệt.
Sự ion hóa do va chạm gây bởi một số ít các điện tử tự do có sẵn trong không khí dưới tác động của điện trường mạnh, khi khe hở giữa các tiếp điểm còn đủ bé.
Nhiệt độ cao trên tiếp điểm, gây phát xạ nhiệt một lượng lớn các điện tử khỏi bề mặt kim loại làm tiếp điểm và tạo nên dòng hồ quang.
Sự bật một lượng lớn các điện tử khỏi bề mặt tiếp điểm âm cực trong điện trường mạnh, khi khoảng cách giữa các tiếp điểm đủ bé.
Hồ quang điện được dập tắt là do (chọn phát biểu đúng nhất):
Hồ quang bị kéo dài.
Điện trở hồ quang tăng.
Điện trường trên hồ quang giảm.
Quá trình phản ion hóa mạnh hơn quá trình ion hóa.
Phản ion hóa gồm các hiện tượng cơ bản nào sau:
Hiện tượng chia cắt hồ quang và làm lạnh hồ quang.
Hiện tượng hồ quang bị kéo dài và được làm lạnh.
Hiện tượng tái hợp và hiện tượng khuếch tán các điện tích của hồ quang.
Hiện tượng chia cắt và kéo dài hồ quang.
Biểu thức điện áp phục hồi trên hồ quang khi tắt ở mạch một chiều mà tải có tính R − L có dạng (Ung là điện áp nguồn cung cấp, URt là điện áp trên điện trở tải, Lt là điện cảm của tải):
Uph = Ung + Lt · di/dt
Uph = Ung − Lt · di/dt
Uph = URt + Lt · di/dt
Uph = Ung + Rt · i
Biểu thức năng lượng trút lên hồ quang khi cắt mạch điện một chiều mà tải có tính R − L là (Ung là điện áp nguồn cung cấp, Rt là điện trở tải, Lt là điện cảm của tải):
W = ∫ Ung · i · dt
W = ∫Ung⋅i⋅dt+∫Rt⋅i2⋅dt+∫Lt⋅i⋅di
W = ∫Rt⋅i2⋅dt
W = ∫ Lt · i · di
Hồ quang điện xoay chiều được dập tắt là do:
Dòng hồ quang qua 0 và tại thời điểm đó hồ quang không được cấp năng lượng.
Dòng hồ quang qua 0 và điện áp phục hồi trên hồ quang khi đó bé hơn điện áp chọc thủng.
Dòng hồ quang qua 0 và điện áp phục hồi trên hồ quang khi đó lớn hơn điện áp chọc thủng.
Dòng hồ quang qua 0 và điện áp nguồn cung cấp khi đó cũng qua 0.
Hồ quang điện xoay chiều dập tắt dễ dàng hơn dập tắt hồ quang điện một chiều là vì:
Dòng hồ quang xoay chiều là biến thiên, còn dòng hồ quang một chiều là không đổi.
Dòng hồ quang xoay chiều tự qua 0 sau mỗi nửa chu kì, còn dòng hồ quang một chiều là không đổi.
Hồ quang xoay chiều có điện áp phục hồi khi dòng điện về 0 bé hơn so với hồ quang điện một chiều.
Mức độ khuếch tán của hồ quang xoay chiều lớn hơn so với hồ quang một chiều.
Khi tăng tốc độ cắt của tiếp điểm, yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là nguyên nhân làm hồ quang điện được dập tắt:
Điện trường giữa hai tiếp điểm giảm nhanh.
Quá trình ion hóa không kịp phát triển.
Điện áp phục hồi trên hồ quang sẽ nhỏ.
Điện trở cách điện giữa 2 tiếp điểm tăng nhanh.
Khi kéo dài và phân chia hồ quang thành nhiều đoạn, yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là nguyên nhân làm hồ quang điện được dập tắt:
Làm chia cắt và gián đoạn hồ quang.
Tăng khả năng khuếch tán và thu nhiệt của hồ quang.
Nâng cao điện áp của hồ quang.
Làm giảm điện áp phục hồi trên hồ quang.
Trong môi trường chân không cao hồ quang điện dễ được dập tắt là do:
Độ bền điện của môi trường lớn, điều kiện dẫn đến ion hóa do va chạm là khó khăn.
Môi trường chân không cao không có khả năng dẫn điện.
Không thể tồn tại dòng điện duy trì trong môi trường chân không.
Điện áp phục hồi trong môi trường chân không là yếu nên không có khả năng duy trì dòng hồ quang.
Yêu cầu nào sau đây của vật liệu làm tiếp điểm là KHÔNG hoàn toàn chính xác:
Có đủ độ bền cơ, chịu mài mòn, dễ gia công.
Dẫn nhiệt và dẫn điện tốt.
Có nhiệt độ nóng chảy cao, không bị ôxi hóa.
Dễ tìm kiếm thay thế, giá thành rẻ.
Cho biết khái niệm về độ bền điện động trong thiết bị điện?
Độ bền điện động là khả năng của khí cụ chịu được một lực điện động lớn nhất phát sinh khi có dòng ngắn mạch đi qua.
Độ bền điện động là khả năng của khí cụ chịu được một lực cơ học lớn nhất tác động vào.
Độ bền điện động là khả năng của khí cụ không bị phá hủy do lực điện động khi có dòng ngắn mạch đi qua.
Độ bền điện động là khả năng của khí cụ không bị phá hủy khi có dòng ngắn mạch lớn nhất đi qua.
Cho biết khái niệm về độ bền nhiệt trong thiết bị điện?
Độ bền nhiệt của thiết bị điện là khả năng chịu đựng dòng ngắn mạch trong thời gian ngắn cho trước mà nhiệt độ phát nóng của thiết bị không vượt quá nhiệt độ phát nóng cho phép khi ngắn mạch.
Độ bền nhiệt của thiết bị điện là khả năng chịu đựng được nhiệt độ lớn nhất mà không bị phá hủy.
Độ bền nhiệt của thiết bị điện là khả năng chịu đựng dòng ngắn mạch lớn nhất trong thời gian ngắn mạch mà nhiệt độ phát nóng của thiết bị không vượt quá nhiệt độ phát nóng cho phép.
Độ bền nhiệt của thiết bị điện là khả năng chịu đựng được nhiệt độ lớn nhất trong thời gian cho phép mà không bị phá hủy.
Nhận xét nào sau đây là đúng nhất về giá trị của lực điện động:
Trị số của lực điện động phụ thuộc vào độ lớn của dòng điện, các kích thước, hình dáng và khoảng cách giữa các mạch vòng dòng điện có tương tác với nhau.
Trị số của lực điện động phụ thuộc vào giá trị của dòng điện trong các mạch vòng dòng điện có tương tác với nhau.
Trị số của lực điện động phụ thuộc vào các kích thước, hình dáng, khoảng cách giữa các mạch vòng dòng điện có tương tác với nhau.
Trị số của lực điện động phụ thuộc vào độ lớn của dòng điện và khoảng cách giữa các mạch vòng dòng điện có tương tác với nhau.
Hướng của lực điện động trong các trường hợp được minh họa, trường hợp nào là KHÔNG đúng?
Hình 3
Hình 1
Hình 2
Hình 4
Xác định chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại trong các đồ thị về đường cong phát nóng và nguội lạnh của thiết bị cho sau đây:
Chế độ ngắn hạn lặp lại.
Chế độ làm việc liên tục.
Chế độ ngắn hạn không lặp lại.
Chế độ ngắn hạn có chu kỳ dài, không lặp lại đều.
Hằng số thời gian phát nóng của khí cụ điện KHÔNG phải được xác định theo cách nào dưới đây: A. Tính theo biểu thức Gc, T và Sk (khi có đủ các thông số về đối tượng). B. Tìm giao điểm giữa tiếp tuyến của đường cong phát nóng tại thời điểm t = 0 với đường τod. C. Xác định khoảng thời gian tăng nhiệt của khí cụ điện từ τ0 = 0 đến τ = 0,632 τod; lấy 1/4 khoảng thời gian kể từ khi đóng điện đến khi độ chênh nhiệt trên khí cụ điện đạt đến độ chênh nhiệt ổn định (τod). D. Phương pháp khác.
Phương án A
Phương án B
Phương án C
Phương án D
Từ quan hệ giữa các đặc tính (V–A) của hồ quang và của tải, trong những trường hợp nào sau đây hồ quang điện một chiều được dập tắt: chọn tập hợp hình đúng theo các đồ thị điện áp–dòng điện đi kèm.
Hình 2, 3 và 4
Hình 1, 2 và 4
Hình 3, 4 và 1
Hình 1, 3 và 4
Những tham số nào của tải gây khó khăn chính đến quá trình dập tắt hồ quang điện trong mạch điện một chiều có tải Rt, Lt và sức phản điện động E.
Điện cảm của tải
Điện cảm và điện trở của tải
Điện trở và sức phản điện động của tải
Điện cảm và sức phản điện động của tải
Quá trình dập tắt hồ quang điện một chiều trong mạch một chiều mà tải có tính R–L xuất hiện các hiện tượng (chọn phát biểu đúng nhất).
Tăng điện áp trên hồ quang
Tăng năng lượng trên hồ quang
Cả tăng điện áp trên hồ quang và tăng năng lượng trên hồ quang
Hiện tượng khác
Những phương án sau có phương án nào nhằm cải thiện quá trình dập tắt hồ quang điện một chiều: chọn tập hợp hình đúng theo các sơ đồ bố trí linh kiện đi kèm.
Phương án Hình 1, Hình 2, Hình 4
Phương án Hình 1, Hình 2, Hình 3
Phương án Hình 1, Hình 2
Phương án Hình 3, Hình 4
Quá trình phục hồi điện áp trên tiếp điểm khi cắt mạch điện xoay chiều được hiểu là: chọn phát biểu đúng nhất.
Quá trình thành lập điện áp trên tiếp điểm kể từ thời điểm cắt cho tới khi điện áp đạt trị số điện áp nguồn; phụ thuộc nhiều vào tính chất tải của mạch
Quá trình thành lập điện áp trên tiếp điểm kể từ thời điểm hồ quang tắt cho tới khi điện áp đạt trị số điện áp nguồn; phụ thuộc nhiều vào tính chất tải của mạch
Quá trình thành lập điện áp trên tiếp điểm kể từ thời điểm hồ quang tắt cho tới khi điện áp đạt trị số điện áp nguồn; phụ thuộc vào trang bị dập tắt hồ quang, không phụ thuộc vào tính chất tải của mạch
Quá trình thành lập điện áp trên tiếp điểm kể từ thời điểm hồ quang tắt cho tới khi điện áp đạt trị số điện áp nguồn; phụ thuộc nhiều vào tính chất tải của mạch
Tác dụng của cuộn dây thổi từ trong buồng dập hồ quang điện là.
Đẩy hồ quang ra khỏi vùng tiếp điểm nhờ lực điện từ
Hút các điện tích sinh ra trong hồ quang
Hạn chế sự quá điện áp trên tiếp điểm khi hồ quang tắt
Hạn chế độ lớn của dòng hồ quang khi cắt
Sử dụng nhiều chỗ cắt cho một pha, hồ quang điện dễ được dập tắt là vì.
Hồ quang được phân thành nhiều đoạn và giảm điện áp phục hồi trên hồ quang tại mỗi chỗ cắt
Chia nhỏ dòng hồ quang
Tăng chiều dài hồ quang
Giảm được điện áp trên hồ quang
Trong môi trường khí nén SF6, hồ quang điện dễ được dập tắt là do.
Độ điện dẫn của môi trường lớn, tốc độ phục hồi độ bền điện của khí cao
Môi trường khí SF6 không có khả năng dẫn điện
Khí SF6 có khả năng làm lạnh hồ quang cao
Điện áp phục hồi của hồ quang trong môi trường khí nén yếu nên không duy trì được dòng hồ quang
