wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

công nghệ 12

Total questions: 115

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Một trong những vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người là

a)

cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và năng cao sức khỏe của con người.

b)

cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.

c)

cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người.

d)

cung cấp lương thực phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu

2.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người?

a)

Tạo công ăn việc làm, giúp ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho cộng nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.

c)

Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ phát triển chăn nuôi

d)

Làm nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số

3.

Sản phẩm nào sau đây là sản phẩm của lâm nghiệp

a)

Cá ao

b)

Lúa nương

c)

Gà đồi

d)

Mật ong rừng

4.

Nội dụng nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản

b)

Cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến sữa.

c)

Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ nuôi trồng thuỷ sản.

d)

Cung cấp phân bón cho trồng trọt.

5.

Sản phẩm nào sau đây có nguồn gốc từ lâm nghiệp?

a)

Các loại ngô trồng trên nương.

b)

Giấy vở học sinh.

c)

Thịt trâu gác bếp

d)

Phân bón vi sinh vật.

6.

Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò nào sau đậy?

a)

Bảo tồn các loài động vật quý hiếm.

b)

Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.

c)

Chắn sóng, chắn gió bảo vệ dân cư ven biển.

d)

Điều hòa dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi

7.

Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ ven biển có vai trò nào sau đây?

a)

Bảo tồn các loài thực vật quý hiếm.

b)

Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.

c)

Làm sạch không khí, tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp.

d)

Điều hòa dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi.

8.

Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu đô thị và khu công nghiệp có vai trò nào sau đây?

a)

Bảo tồn các loài nấm quý hiếm.

b)

Giảm thiểu lũ lụt, chống sự xâm nhập của nước mặn.

c)

Làm sạch không khí, tạo môi trường sống trong lành cho con người.

d)

Chắn sóng, chắn gió, giữ ổn định nguồn nước

9.

Việc làm nào sau đây có tác dụng điều hòa dòng chảy, chồng xói mòn rửa trôi?

a)

Bảo vệ,phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn

b)

Bảo vệ,phát triển rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị

c)

Giảm diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn

d)

Giảm diện tích rừng phòng hộ khu công nghiệp vàvkhu đô thị

10.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đối tượng của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Là những cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng ngắn.

b)

Là những cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.

c)

Là những loài động, thực vật quý hiếm, có chu kì sinh trưởng dài.

d)

Là sinh vật quý hiếm, có chu kì sinh trưởng ngắn.

11.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói vê đặc trưng của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Địa bàn phức tạp, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.

b)

Địa bàn đông nhất, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

c)

Địa bàn đồng nhất, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.

d)

Địa bàn phức tạp, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

12.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về sản phẩm và lợi ích của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Sản phẩm ít đa dạng và chỉ có lợi ích kinh tế

b)

Sản phẩm đa dạng và chỉ có lợi ích kinh tế.

c)

Sản phẩm đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù.

d)

Sản phẩm ít đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù.

13.

Nội dung sau đây là đúng khi nói về lợi ích của sản xuất lâm nghiệp

a)

Ưu tiên lợi ích kinh tế,không cần quan tâm đến các vấn đề bảo tồn đa dang sinh học

b)

Đề cao lợi ích an sinh xã hội ,quốc phòng,an ninh,không cần quan tâm đến lợi ích kinh tế

c)

Bên cạnh lợi ích kinh tế,cần bảo đảm hài hòa lợi ích an sinh xã hội,quốc phòng,an ninh

d)

Gồm lợi ích kinh tế,bảo vệ môi trường;không bao gồm lợi ích quốc phòng,an ninh

14.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về tính thời vụ của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Thường tập trung nhiều vào một số tháng nhất định trong năm

b)

Không có tính thời vụ ,hoạt động sản xuất được tiến hành trải đều trong năm

c)

Có tính thời vụ cao ,thường tập trung vào các tháng giữa năm

d)

Có tính thời vụ cao,thường tập trung vào các tháng cuối năm

15.

Nội dung nào sau đậy không đúng khi nói về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.

b)

Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

c)

Có tính thời vụ cao, thưởng tập trung vào các tháng mùa mưa.

d)

Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù

16.

Hoạt động quản lí rừng không bao gồm hoạt động nào sau đây?

a)

Giao rừng, cho thuê rừng.

b)

Phòng chống cháy rừg.

c)

Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

d)

Thu hồi rừng vì mục đích quốc phòng ,an ninh

17.

Hoạt động giao rừng được hiểu là

a)

nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thu tiền sử dụng rừng một lần.

b)

nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thu tiền sử dụng rừng hăng năm.

c)

nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và không thu tiền sử dụng rừng.

d)

nhà nước chỉ giao rùng cho các tổ chức, không giao rừng cho hộ gia đình và cá nhân.

18.

Câu 19. Cho các hoạt động như sau:

Cho các hoạt động như sau :

(1) Quản lí rừng.

(2) Trồng rừng.

(3) Chăm sóc rừng

(4) Phát triển rừng.

(5) Sử dụng rừng.

(6) Chế biến và thương mại lâm sản.

Các hoạt động lâm nghiệp cơ bản là:

a)

1345

b)

2346

c)

1456

d)

2356

19.

Các tổ chức, hộ gia đình thuê rừng sản xuất được phép thực hiện các hoạt động như sau?

(1) Sản xuất lâm nghiệp.

(2) Sản xuất lâm - nông - ngư nghiệp kết hợp.

(3) Kinh doanh du lịch sinh thái, nghị dưỡng, giải trí.

(4) Xây dựng nhà xưởng phục vụ chế biến gỗ.

Phương án trả lời đúng là:

a)

134

b)

124

c)

123

d)

234

20.

Cho các hoạt động như sau:

(1) Bảo vệ hệ sinh thái rừng.

(2) Chăm sóc rừng.

(3) Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng.

(4) Phòng và chữa cháy rừng.

(5) Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.

Các hoạt động bảo vệ rừng là:

a)

1234

b)

2345

c)

1345

d)

1245

21.

Cho các hoạt động như sau

(1) trồng rừng

(2) Chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồng.

(3) Phát triển giống cây lâm nghiệp.

(4) Phòng và chữa cháy rừng.

(5) Trồng cấy thực vật rừng, gây nuôi phát triển động vật rừng.

Các hoạt động phát triển rừng là:

a)

1235

b)

2345

c)

1345

d)

1245

22.

Cho các hoạt động như sau

(1) khai thác lâm sản trong rừng trồng

(2) trồng và chăm sóc rừng

(3) nghiên cứu khoa học trong các loại rừng

(4) sản xuất lâm -nông - ngư nghiệp kết hợp trồng rừng phòng hộ

(5) sản xuất lâm -nông-ngư nghiệp kết hợp trồng rừng sản xuất

Hoạt động sử dụng rừng là :

a)

1235

b)

2345

c)

1234

d)

1345

23.

Hoạt động nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoấi tài nguyên rừng?

a)

Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

b)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

c)

Tăng cường khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng để phát triển kinh tế.

d)

Nhà nước cho các tổ chức, hộ gia dình, cá nhân thuê rừng đề sản xuất lâm nghiệp.

24.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiểm.

b)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

c)

Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.

d)

Kiểm soát từng loại rừng thông qua những quy chế pháp lí riêng

25.

Vì sao sự gia tăng chăn thả gia súc (trâu, bò,..) là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng

a)

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để mở rộng diện tích làm nơi chăn thả.

b)

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để lấy gỗ làm chuông nuôi.

c)

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến ô nhiễm môi trường làm cho cây rừng bị chết.

d)

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến cạnh tranh thức ăn với các loại động vật rừng.

26.

Hoạt động nào sau đây có tác dụng kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm?

a)

Giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.

b)

Khuyến khích nuôi các loài động vật quý hiếm để làm cảnh.

c)

Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.

d)

Nghiên cứu sử dụng các loài động vật, thực vật quý hiếm để làm thuốc.

27.

Hoạt động nào sau đây có tác dụng khắc phục suy thoái tài nguyên rừng

a)

Không thực hiện việc giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.

b)

Ngăn chặn việc khai thác, săn bắt, vận chuyển, mua bán các loài động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm và sản phẩm của Chúng.

c)

Ngăn chặn việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.

d)

Nâng cao hiệu quả sử dụng các loài động vật, thực vật quý hiếm để làm thuốc.

28.

Việc giao, cho thuê rừng và đất trồng rừng mang lại lợi ích nào sau đây?

a)

Trao quyền cho chủ rừng chủ động chuyển đổi mục đích sử dụng rừng.

b)

Tạo điều kiện cho chủ rừng xây dựng nhà ở, khách sạn trên đất rừng.

c)

Nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ đất, chủ rừng.

d)

Cho phép chủ rừng khai thác tối đa nguồn tài nguyên rừng.

29.

Việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia có tác động như thế nào đối với các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm?

a)

Tạo môi trường thuận lợi cho sự sống và phát triển của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

b)

Làm giảm diện tích rừng dẫn đền giảm khu vực sống của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

c)

Giúp ngăn chặn các hành vi mua bán, vận chuyển các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

d)

Nâng cao giá trị của các loài động vật, thực vật rừng quý hiểm.

30.

Trồng rừng có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp lương thực cho con người.

b)

Phủ xanh đất trồng, đồi núi trọc.

c)

Tạo công ăn việc làm cho người lao động,

d)

Cung cấp thức ăn để phát triển chăn nuôi.

31.

Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò quan trọng nào sau đây?

a)

Giúp điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt.

b)

Phủ xanh đất trồng, đồi núi trọc.

c)

Bảo vệ môi trường sinh thái trong các khu công nghiệp.

d)

Ngăn chặn sự xâm lấn của nước mặn vào đồng ruộng,

32.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về vai trò của trồng rừng?

a)

Giúp mở rộng diện tích trồng cây ăn quả và cây đặc sản.

b)

Cung cấp nơi ở cho đồng bào dân tộc thiểu số.

c)

Giúp cung cấp gỗ cho nhu cầu của con người, giúp bảo vệ các diện tích rừng tự nhiên.

d)

Cung cấp nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số

33.

Những hoạt động nào sau đây đều là hoạt động chăm sóc rừng

a)

Làm cỏ ,chặt bỏ cây dại,tỉa cành ,bón phân ,tưới nước

b)

Làm cỏ,bón phân ,phòng trừ sâu hại,phòng chống cháy rừng ,tưới nước

c)

Làm cỏ ,chặt bỏ cây dại ,bón phân ,tưới nước ,khai thác rừng trồng

d)

Làm cỏ, làm hàng rào bảo vệ ,tỉa cành ,bón phân ,tưới nước

34.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của chăm sóc rừng?

a)

Hạn chế tác hại do cháy rừng gây ra.

b)

Ngăn chặn gia súc gây hại cây rừng.

c)

Cụng cấp gỗ và các lâm sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người và xuất khẩu.

d)

Giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng

35.

Trong hoạt động chăm sóc rừng, các công việc "tỉa cành, tỉa thưa" nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.

b)

Hạn chế sự sinh trưởng, phát triển của cây dại.

c)

Tạo không gian thuận lợi cho quá trình sinh trưởng của cây rừng.

d)

Giúp cây rừng nâng cao sức đề kháng, tăng sức khả năng chống chịu sâu, bệnh hại

36.

Công việc nào sau đây giúp giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng?

a)

Tỉa cành, tỉa thưa.

b)

Bón phân, tưới nước.

c)

Làm hàng rào bảo vệ.

d)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại.

37.

Đảm bảo thường xuyên phủ xanh diện tích rừng là nhiệm vụ của hoạt động nào sau đây?

a)

Chăm sóc rừng.

b)

Trồng rừng.

c)

Bảo vệ rừng.

d)

Khai thác rừng

38.

Sinh trưởng của cây rừng là gì?

a)

Là sự tăng lên về số lượng cây rừng.

b)

Là sự tăng lên về mật độ cây rừng.

c)

Là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây rừng

d)

Là sự tăng lên về chiều cao của cây rừng.

39.

Các đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng?

a)

Sự tăng trưởng đường kính, chiều cao và thể tích cây.

b)

Sự tăng trưởng về chiều cao, số lá, và mật độ của cây rừng.

c)

Sự tăng trưởng về số hoa, số quả của cây rừng.

d)

Sự tăng trưởng về năng suất và sản lượng của cây rừng.

40.

Dựa vào tốc độ sinh trưởng, cây rừng được chia thành những nhóm nào sau đây?

a)

Nhóm cây đang sinh trưởng và nhóm cây ngừng sinh trưởng.

b)

Nhóm cây sinh trưởng nhanh và nhóm cây sinh trưởng chậm.

c)

Nhóm cây sinh trưởng nhanh, nhóm cây sinh trưởng chậm và nhóm cây ngừng sinh trưởng.

d)

Nhóm cây sinh trưởng nhanh, nhóm cây sinh trưởng chậm và nhóm cây sinh trưởng trung bình.

41.

Phát triển của cây rừng là gì?

a)

Là quá trình tăng trường về kích thước và khối lượng của cây.

b)

Là quá trình tăng trưởng về số lượng của cây trong một chu kì sống

c)

Là quá trình biến đổi về hình thái của rễ, thân, lá và cơ quan sinh sản của cây.

d)

Là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.

42.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về sinh trưởng và phát triển của cây rừng?

a)

Sinh trưởng thường diễn ra vào ban ngày, phát triển thường diễn ra vào ban đêm.

b)

Phát triển diễn ra chủ yếu ở giai đoạn cây còn non.

c)

Sinh trưởng tích luỹ vật chất làm điêu kiện để cây phát triển.

d)

Phát triển là những biểu hiện cụ thể của quá trình sinh trưởng.

43.

Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự phát triển của cây rừng?

a)

Sự tăng trưởng đường kính thân cây.

b)

Sự ra hoa, đậu quả của cây.

c)

Sự tăng trưởng về chiều cao của cây.

d)

Sự thay đổi về thể tích của thân cây.

44.

Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng

a)

Sự tích luỹ các hợp chất ở rễ cây

b)

Sự ra hoa, đậu quả của cây.

c)

Sự tăng trưởng về chiều cao của thân cây.

d)

Sự thay đổi về độ cứng của thân cây.

45.

Nên khai thác rừng vào giai đoạn nào sau đây?

a)

Giai đoạn non.

b)

Giai đoạn gần thành thục.

c)

Giai đoạn thành thục.

d)

Giai đoạn già cổi.

46.

Một trong những đặc điểm của cây rừng ở giai đoạn non là

a)

chống chịu tốt với các điều kiện bất thuận của môi trường.

b)

đáp ứng tốt với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới tưới nước.

c)

ít chịu tác động của sâu, bệnh hại

d)

chỉ có sự tăng trưởng về chiều cao, không có sự tăng trưởng về kích thước.

47.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về giai đoạn gần thành thục của cây rừng?

a)

Sức đề kháng của cây yếu

b)

Chất lượng lâm sản ổn định ,năng suất cao

c)

Quá trình sinh trưởng của cây diễn ra mạnh

d)

Cây chuẩn bị bước vào thời kì ra hoa ,kết quả

48.

Giai đoạn gần thành thục của cây rừng là

a)

Giai đoạn cây chuẩn bị ra hoa lần thứ nhất

b)

Giai đoạn từ 3 đến 5 kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất

c)

Giai đoạn cây ngừng sinh trưởng

d)

Giai đoạn cây chuẩn bị chuyển sang giai đoạn già cỗi

49.

Đa số các loài cây rừng lấy gỗ, giai đoạn thành thục là?

a)

giai đoạn trước khi cây ra hoa lần thứ nhất

b)

giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

c)

giai đoạn từ 5 đến 10 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất

d)

giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng, phát trát triển.

50.

Cây rừng ở giai đoạn thành thục có đặc điểm nào sau đây?

a)

Sinh trưởng chậm lại, tán cây đã định hình

b)

Khả năng ra hoa, đậu quả giảm

c)

Cây chuẩn bị bước vào giai đoạn hình thành qu

d)

Tính chống chịu của cây kém, mẫn cảm với các điều kiện bất lợi của môi trường.

51.

Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai đoạn non?

a)

Khả năng chống chịu sâu, bệnh tốt

b)

Không đáp ứng với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới.

c)

Thích ứng tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, nắng nóng

d)

Tăng nhanh về chiều cao và đường kính thân.

52.

Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai đoạn già cỗi?

a)

Ít bị sâu, bệnh phá hoại so với các giai đoạn khác

b)

Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.

c)

Thích ứng tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, nắng nóng.

d)

Các quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh.

53.

Cây rừng ở giai đoạn già cỗi có biểu hiện nào sau đây?

a)

Chất lượng hạt tốt nên thường được thu hạt để làm giống.

b)

Khả năng ra hoa, đậu quả tăng.

c)

Tăng trưởng hàng năm giảm rồi ngừng hẳn.

d)

Sức đề kháng của cây tốt nên ít bị sâu, bệnh hại.

54.

Đối với rừng phòng hộ, ở giai đoạn già cỗi nên tiến hành hoạt động nào sau đây?

a)

Tăng cường chăm sóc giúp cây phục hồi để thực hiện chức năng phòng hộ.

b)

Khai thác toàn bộ rừng và trồng mới rừng thay thế.

c)

Khai thác các cây già cỗi để tận dụng sản phẩm và tiến hành vệ sinh rừng

d)

Thu hoạch quả để nhân giống phục vụ trồng rừng mới.

55.

Trồng rừng đúng thời vụ có tác dụng nào sau đây?

a)

Giúp cây rừng có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.

b)

Giúp giảm lượng phân bón và tăng mật độ trồng.

c)

Giúp ngăn chặn gia súc phá hại cây rừng.

d)

Giúp hạn chế cỏ dại và tăng hiệu quả sử dụng phân bón của cây rừng.

56.

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Bắc nước ta là

a)

mùa xuân hoặc xuân hè (từ tháng 2 đến tháng 7)

b)

mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12)

c)

mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).

d)

mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).

57.

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Trung nước ta là

a)

mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12)

b)

mùa xuân (từ tháng 2 đến tháng 4).

c)

mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).

d)

Mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7)

58.

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền nam nước ta là

a)

mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).

b)

Mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11)

c)

Mùa thu (từ tháng 8 đến tháng 10)

d)

Mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7)

59.

Trồng rừng bằng phương thức gieo hạt có ưu điểm nào sau đây?

a)

Giúp bộ rễ cây phát triển tự nhiên

b)

Tiết kiệm hạt giống.

c)

Giảm được công chăm sóc sau khi trồng

d)

Tỉ lệ sống cao, cây rừng sinh trưởng khỏe.

60.

So với trồng rừng bằng cây con, trồng rừng bằng gieo hạt có nhược điểm nào sau đây?

a)

Khó thực hiện trên các vùng đất rộng lớn.

b)

Bộ rễ cây dễ bị tổn thương do tác động cơ giới

c)

Cây con mọc lên từ hạt dễ bị côn trùng tấn công.

d)

Chi phí gieo hạt tốn hơn so với trồng cây con.

61.

Nội dụng nào sau đây đúng khi nói về phương thức trồng rừng bằng gieo hạt?

a)

Không cần làm đất trước khi gieo.

b)

Cây con mọc lên từ hạt khó bị côn trùng tấn công.

c)

Không cần chăm sóc sau khi gieo hạt.

d)

Hạt giống cần có phẩm chất tốt hơn so với hạt gieo trong vườn ươm

62.

Trong kĩ thuật trồng rừng bằng gieo hạt, việc xử lí hạt giống trước khi gieo nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Tăng khả năng này mầm của hạt giống

b)

Tăng sức đề kháng của cây con mọc lên từ hạt.

c)

Lựa chọn hạt giống có chất lượng tốt để đem gieo.

d)

Tăng khả năng phòng chống sâu, bệnh hại của cây con mọc lên từ hạt

63.

So với phương thức trồng rừng bằng gieo hạt,trồng rừng bằng cây con có ưu điểm nào sau đây?.

a)

Trồng rừng bằng cây con tốn ít công lao động hơn so trồng rừng bằng gieo hạt

b)

Trồng rừng bằng cây con có tỉ lệ sống cao hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

c)

Trồng rừng bằng cây con có giá thành vận chuyển thấp hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

d)

Trồng rừng bằng cây con dễ thực hiện hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

64.

Trồng rừng bằng cây con có nhược điểm nào sau đây

a)

Cây con có sức đề kháng kém nên tỉ lệ sống thấp

b)

Tiêu tốn nhiều hạt giống hơn so với trồng bằng gieo hạt

c)

Tốn nhiều công chăm sóc sau rừng

d)

Qúa trình sản xuất cây con phức tạp,đòi hỏi chi phí cao

65.

Công việc làm cỏ ,vun xới trong chăm sóc rừng thường diễn ra vào thời kì nào sau đây

a)

Bắt đầu từ năm thứ hai sau khi trồng đến khi thu hoạch

b)

Bắt đầu từ năm thứ ba sau khi trồng đến khi thu hoạch

c)

03 năm đầu sau khi trồng

d)

03 năm trước khi thu hoạch

66.

Công việc làm cỏ ,vun xới trong chăm sóc rừng có tác dụng nào sau đây

a)

Làm cho đất tơi xốp,giảm khả năng thấm nước của đất

b)

Trừ cỏ dại và phá bỏ nơi ẩn nấp của sâu ,bệnh hại

c)

Cung cấp ánh sáng cho cây rừng

d)

Nâng cao khả năng trao đổi chất của cây rừng nổi này

67.

Bảo vệ tài nguyên rừng có ý nghĩa nào sau đây

a)

Nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên rừng

b)

Phủ xanh đất trồng ,đồi núi trọc

c)

Bảo tồn nguồn gene các loài động vật ,thực vật quý hiếm

d)

Nâng cao diện tích rừng ,cung cấp lâm sản cho nhu cầu của con người

68.

Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của tổ chức ,cá nhân nào sau đây

a)

Toàn dân

b)

Chủ rừng

c)

Các cơ quan quản lí rừng

d)

Chủ rừng và các cơ quan quản lí rừng

69.

Một trong những nhiệm vụ của người dân trong bảo vệ rừng là

a)

Xây dựng và thực hiện phương án ,biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng

b)

Chấp hành sự huy động nhân lực ,phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng

c)

Tổ chức ,chỉ đạo việc phòng cháy ,chữa cháy rừng

d)

Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí ,bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật

70.

Một trong những nhiệm vụ của chủ rừng trong bảo vệ rừng là

a)

Phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định

b)

Thông báo kịp thời cho người dân về cháy rừng

c)

Tổ chức tuyên truyền ,phổ biến ,giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng

d)

Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí ,bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật

71.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của người dân trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng

a)

Phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định

b)

Thông báo kịp thời cho người dân về cháy rừng

c)

Tổ chức về tuyên truyền ,phổ biến,giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng

d)

Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí ,bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật

72.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của chủ rừng trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng

a)

Tổ chức tuyên truyền ,phổ biến ,giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng

b)

Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về cháy rừng

c)

Xây dựng và thực hiện phương án ,biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng

d)

Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về sinh vật gây hại rừng

73.

Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững cần nghiêm cấm hành vi nào sau đây

a)

Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia ,khu dữ trự thiên nhiên

b)

Áp dụng các kĩ thuật khai thác phù hợp để bảo đảm hài hòa giữa lợi ích kinh tế và lợi ích phòng hộ và bảo vệ môi trường

c)

Kết hợp bảo vệ và phát triển rừng và khai thác hợp lí để phát huy hiệu lan tài nguyên rừng

d)

Chăn thả gia súc vào rừng đặc trưng ,rừng mới trồng

74.

Để nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân ,cần thực hiện hoạt động nào sau đây

a)

Tăng cường hoạt động trồng rừng ,trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn

b)

Tổ chức tuyên truyền về vai trò ,giá trị của rừng đối với đời sống và môi trường

c)

Tăng cường công tác tuần tra ,giám sát để phát hiện và ngăn chặn các hành vi chặt phá rừng

d)

Làm hàng rào bảo vệ rừng và phòng trừ sinh vật gây hại rừng

75.

Nội dung nào sau đây không phải là một trong các biện pháp tài nguyên rừng

a)

Nâng cao ý thức bảo vệ rừng

b)

Ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng

c)

Làm cỏ ,vun xới ,bón phân thúc cho cây

d)

Xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên

76.

Câu 12. Cho các hoạt động như sau:

(1) Trồng cây xanh trong khuôn viên các trụ sở, trường học.

(2) Trồng cây xanh trong các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp.

(3) Tuyên truyền, giáo dục ý thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đối với việc chấp hành pháp luật về lâ

(4) Khuyến khích người dân trồng cây ăn quả, cây công nghiệp trên đất rừng.

(5) Tăng cường chăn thả gia súc trong các khu rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn.

(6) Trồng cây trên via hè đường phố, công viên.

Các hoạt động có vai trò bảo vệ tài nguyên rừng là:

a)

1234

b)

1236

c)

1235

d)

1246

77.

Hoạt động nào sau đây có tác dụng ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu.

b)

Trồng cây xanh trên vỉa hè, vườn hoa, quảng trường.

c)

Lắp đặt các biển báo ở khu vực có nguy cơ cao cháy rừng.

d)

Tuần tra, giảm sát để ngăn chặn hoạt động săn bắt thú rừng trái phép.

78.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?.

a)

Xây dựng các rừng quốc gia, khu bảo tôn thiên nhiên để phòng, chống cháy rừng.

b)

Trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn để nâng cao ý thức bảo vệ rừng.

c)

Làm hàng rào bảo vệ để ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng.

d)

Lắp đặt các biển báo ở khu vực có nguy cơ cao cháy rừng để nâng cao đa dạng tài nguyên rừng

79.

Việc xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên có vai trò nào sau đây?

a)

Thu hẹp diện tích rừng thuận lợi cho việc quản lí

b)

Mở rộng diện tích trồng rừng.

c)

Bảo tồn đa dạng sinh học.

d)

Giúp người dân nâng cao ý thức bảo vệ rừng

80.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về khai thác trắng ở nước ta?

a)

Không hạn chế số lần khai thác.

b)

Thường áp dụng đối với rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.

c)

Không áp dụng ở những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.

d)

Ưu tiên khai thác những cây đã thành thục

81.

Để phục hồi rừng sau khai thác trắng cần phải tiến hành hoạt động nào sau đây?

a)

Trồng rừng.

b)

Bón phân cho cây rừng.

c)

Tưới nước cho cây rừng.

d)

Chăm sóc rừng.

82.

Trong các phương thức khai thác tài nguyên rừng, khai thác dần là

a)

Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong nhiều mùa khai thác.

b)

Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.

c)

Chọn chặt những cây đã thành thục.

d)

Chọn chặt những cây già cỗi, cây bị sâu bệnh.

83.

Trong các phương thức khai thác tài nguyên rừng,khai thác trắng là

a)

Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong nhiều mùa khai thác

b)

Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác

c)

Chỉ khai thác những cây già yếu có nguy cơ bị chết

d)

Khai thác toàn bộ cây rừng và không trồng lại cây mới

84.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về phương thức khai thác dần?

a)

Thường áp dụng với rừng phòng hộ đầu nguồn.

b)

Rừng sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.

c)

Thường áp dụng ở nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.

d)

Khai thác đến đâu trồng lại rừng đến đó.

85.

Khai thác chọn là phương thức khai thác nào sau đây?

a)

Chọn chặt các cây sâu bệnh, giữ lại những cây khỏe mạnh.

b)

Chọn những khu vực có nhiêu cây thành thục để khai thác trước.

c)

Chọn chặt các cây đã thành thục, giữ lại những cây còn non.

d)

Chọn những khu vực có nhiều cây bị sâu bệnh để khai thác trước.

86.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phương thức khai thác chọn?

a)

Ưu tiên khai thác những cây già cỗi ,cây bị sâu bệnh

b)

Không hạn chế thời gian, so lần khai thác

c)

Thực hiện trước khi tiến hành khai thác trắng.

d)

Chỉ áp dụng ở những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.

87.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói vê phục hồi rừng sau khai thác?

a)

Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác trắng sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.

b)

Để phục hồi rừng sau khi khai thác bằng phương thức khai thác dần cần tiến hành trồng rừng.

c)

Tất cả các phương thức khai thác, để phục hồi rừng sau khi khai thác đều phải tiến hành trồng rừng.

d)

Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác chọn sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.

88.

Nhận định nào sau đây không phải là vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống của con người?

a)

Cung cấp lâm sản, đặc sản cây công nghiệp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.

c)

Tạo môi trường sống trong lành cho con người.

d)

Tạo công ăn việc làm, mang lại nguồn thu nhập chính cho đồng bào các dân tộc miền núi.

89.

Vai trò chủ yếu của rừng phòng hộ ven biển là

a)

điều hòa dòng chảy, giữ đất, chống xói mòn, chống thoái hóa đất, giảm lũ lụt.

b)

chống cát bay, chống xâm nhập mặn, chắn gió, chắn sóng.

c)

điều hòa khí hậu, là môi trường sống cho nhiều loài động vật, thực vật.

d)

làm sạch không khí, tăng dưỡng khí, giảm thiểu tiếng ồn.

90.

Vai trò nào sau đây của lâm nghiệp đồi với môi trường giúp giữ đất, giữ nước, chống xói mòn, chống rửa trôi và thoái hóa đất?

a)

Phòng hộ đầu nguồn.

b)

Phòng hộ ven biển.

c)

Phòng hộ xung quanh các điểm dân cư, khu công nghiệp và đô thị.

d)

Điều hòa khí hậu, là môi trường sống cho nhiều loài động vật.

91.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đặc trưng của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Địa bàn phức tạp, thuận lợi về giao thông va cơ sở vật chất.

b)

Địa bàn đông nhất, khó khăn vê giao thông và cơ sở vật chật.

c)

Địa bàn đồng nhất, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.

d)

Địa bàn phức tạp, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

92.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về sản phẩm và lợi ích của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Sản phẩm ít đa dạng và chỉ có lợi ích kinh tế

b)

Sản phẩm đa dạng và chỉ có lợi ích kinh tế.

c)

Sản phẩm đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù

d)

Sản phẩm ít đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù.

93.

Hoạt động cơ bản của lâm nghiệp bao gồm:

a)

quản lí, bảo vệ và khai thác rừng; thương mại lâm sản

b)

bảo vệ, khai thác, phát triển rừng; chế biến lâm sản

c)

khai thác, sử dụng rừng; chế biến và thương mại lâm sản

d)

quản lí, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng; chế biến và thương mại lâm sản

94.

Các hoạt động chính trong công tác bảo vệ rừng bao gồm:

a)

Phòng chống thiên tai gây tác hại đối với rừng; phòng chống sâu hại rừng; phòng chống bệnh phá rừng.

b)

chống những tác động tiêu cực của con người đến tài nguyên rừng; phòng chống sâu hại rừng: phòng chống bệnh hại rừng;phòng cháy ,chữa cháy rừng

c)

Chống những tác động tiêu cực của con người đến tài nguyên rừng; phòng sạt lỡ, xói mòn đất rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng.

d)

Bảo tồn hệ sinh thái rừng tự nhiên ,nguồn gen sinh vật rừng ;phòng chống cháy rừng sâu hại rừng ;phòng chống bệnh hại rừng ;ngăn chặn việc đốt rừng làm nương rẫy

95.

Trong trồng rừng, khi phát hiện mật độ cây trên một đơn vị diện tích quá thưa, đề đảm bảo mật độ phù hợp để đảm bảo các chức năng của rừng ,ta nên

a)

Vun xới

b)

Tỉa thưa

c)

Trồng dặm

d)

Bón phân

96.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về khái niệm phát triển của cây rừng?

a)

Là sự tăng lên về kích thước ,khối lượng của cây.

b)

Là sự tăng lên về kích thước của thân và rễ.

c)

Là quá trình biến đổi về chất ,phát sinh hoặc hoàn thiện các cơ quan.

d)

Là sự tích luỹ vật chất trong quá trình sống của cây.

97.

Nên khai thác cây rừng phòng hộ ở giai đoạn già cỗi vì

a)

lượng hoa, qua tăng dần; tán cây dân hình thành

b)

tận dụng sản phẩm, vệ sinh rừng và tạo không gian dinh dưỡng cho cây khác.

c)

năng suất và chất lượng lâm sản ổn định, khả năng ra hoa đậu quả mạnh nhất.

d)

tăng trưởng hằng năm rồi dừng hẳn; khả năng ra hoa, đậu quả giảm; chất lượng hạt kém.

98.

Cây Đước thường được trồng ở các khu vực ven biển phân bố dọc từ Quảng Trị đên đồng bằng sông cửu Long. Được giúp phục hồi và phát triển các khu rừng phòng hộ ven biển ở nước ta và trở thành nơi sinh sống của nhiều loại động vật Theo em, cây Đước nên được khai thác và thu hoạch vào giai đoạn nào của cây?

a)

giai đoạn từ hạt nảy mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất.

b)

giai đoạn từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

c)

giai đoạn từ 5 - 10 năm kể từ khi ra hoa lần thứ nhất.

d)

giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng.

99.

Hoạt động tỉa thưa nhằm mục đích nào sau đây

a)

Đảm bảo mật độ cây rừng thích hợp.

b)

Thay thế những cây khuyết tật bằng cây

c)

Thay thế những cây bị sâu bệnh bằng cây khoẻ

d)

Loại bỏ cây già yếu kết hợp vệ sinh rừng

100.

Trong quá trình trồng rừng, có một số cây chưa được cao nhưng những cành bên vươn tán khá rộng, lúc này ta nên:

a)

bón phân cho cây thêm cao.

b)

tỉa bớt các cành bên.

c)

tưới nước cho cây.

d)

chặt bỏ các cây dại.

101.

So với phương thức trồng rừng bằng gieo hạt, trồng rừng bằng cây con có ưu điểm nào sau đây?

a)

Trồng rừng bằng cây con tốn ít công lao động hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

b)

Trồng rừng bằng cây con có tỉ lệ sống cao hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

c)

Trồng rừng bằng cây con dễ thực hiện hơn so với trồng rừng bằng giẹo hạt.

d)

Trồng rừng bằng cây con có giá thành vận chuyển thấp hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

102.

Trồng rừng bằng cây con có nhược điểm nào sau đây?

a)

Cây con có sức đề kháng kém nên tỉ lệ sống thấp.

b)

Tiêu tốn nhiều hạt giống hơn so với trồng bằng gieo hạt.

c)

Tốn nhiều công chăm sóc sau trồng.

d)

Quá trình sản xuất cây con phức tạp, đòi hỏi chi phí cao

103.

Đối với những vùng đồi núi trọc nghèo chất dinh dưỡng, khô cằn sỏi đá, theo em nên vận động người đó trồng rừng bằng kĩ thuật nào?

a)

Gieo hạt toàn diện.

b)

Gieo hạt cục bộ.

c)

Trồng cây con bằng rễ trần.

d)

Dùng bom hạt giống

104.

Một trong những vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người là

a)

cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ của con người

b)

cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.

c)

cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người.

d)

cung cấp lương thực phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.

105.

Lâm nghiệp mang lại nguồn thu nhập chính giúp ổn định đời sống của

a)

Đồng bào các dân tộc miền núi

b)

Người dân vùng đồng bằng

c)

đồng bào các dân tộc khu vực tây nguyên

d)

Người dân khu vực trung dung và miền núi

106.

Vì sao rừng lại có vai trò quan trọng trong bảo tồnđa dạng sinh học?

a)

Rừng là môi trường sống của nhiều loài động vật, thực vật, vi sinh vật.

b)

Rừng sinh ra nhiều nguồn gene mới.

c)

Rừng có khả năng làm sạch không khí cho các loài động vật sinh sống.

d)

Rừng có thể cung ứng dịch vụ du lịch.

107.

Chế biến lâm sản là

a)

hoạt động sử dụng sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích, phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người

b)

hoạt động sử dụng sản phẩm gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích, phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người.

c)

hoạt động chặt phá rừng để lấy các loại gỗ quý nhằm tạo ra các sản phẩm, phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người

d)

hoạt động săn bắt động vật quý hiếm trong rừng tạo ra các sản phẩm, phục vụ nhu cầu cho con người.

108.

Đối tượng của sản xuất lâm nghiệp là gì?

a)

Cây rừng có chu kì sống ngắn.

b)

Cây rừng có chu kì sống dài.

c)

Các loài động vật quý hiếm.

d)

Đất trồng rừng.

109.

Việc giao, cho thuê rừng và đất trồng rừng mang lại lợi ích nào sau đây?

a)

Trao quyền cho chủ rừng chủ động chuyển đổi mục đích sử dụng rừng.

b)

Tạo điều kiện cho chủ rừng xây dựng nhà ở, khách sạn trên đất rừng.

c)

Nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ dất, chủ rừng.

d)

Cho phép chủ rừng khai thác tối đa nguồn tài nguyên rừng.

110.

Quản lý rừng không có hoạt động nào

a)

Giao rừng, cho thuê rừng.

b)

Chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng.

c)

Thu hồi rừng.

d)

Săn bắt, loại bỏ các loại động vật hoang dã trong rừng.

111.

Vì sao khai thác không hợp lí gỗ và các sản phẩm khác từ rừng là nguyên nhân chính dẫn đến suy thoái nguyên rừng tự nhiên

a)

Vì dễ dẫn đến các hoạt động khai thác rừng trái phép, phá rừng để lấy gỗ và lâm sản khác.

b)

Vì dễ gây cháy rừng.

c)

Vì dễ gây bệnh cho thú rừng

d)

Vì dễ dẫn đến các thiên tai như hạn hán, lũ lụt

112.

Vì sao phá rừng đê lấy sản xuất nông nghiệp, công nghiệp thường tập trung ở phía Đông Bắc và tây nguyên

a)

Vì lâm sản có giá trị kinh tế không cao.

b)

Vì để trồng các lương thực ,thực phẩm ,cây công nghiệp mang lại giá trị kinh tế cao

c)

Vì quản lí đất rừng còn lỏng lẻo

d)

Vì khí hậu phù hợp để trồng các cây nông nghiệp, công nghiệp

113.

Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai non

a)

Khả năng chống chịu sâu, bệnh tốt

b)

Không đáp ứng với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới.

c)

Thích ứng tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, nắng nóng.

d)

Tăng nhanh về chiều cao và đường kính thân.

114.

Nên tiến hành khai thác cây rừng ở cuối giai đoạn thành thục vì

a)

năng suất và chất lượng lâm sản ổn định, khả năng ra hoa đậu quả mạnh nhất.

b)

lượng hoa, quả tăng dần; tán cây dần hình thành

c)

tính chống chịu kém nhưng sinh trưởng mạnh.

d)

tận dụng sản phẩm, vệ sinh rừng và tạo không gian dinh dưỡng cho cây khác.

115.

Cây rừng ở giai đoạn thành thục có đặc điểm nào sau đây

a)

Sinh trưởng chậm lại,tán cây đã định hình

b)

Khả năng ra hoa đậu quả giảm

c)

Cây chuẩn bị bước vào giai đoạn hình thành quả

d)

Tính chống chịu của cây kém ,mẫn cảm với các điều kiện bất lợi của môi trường