wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TV 6.11

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Quan sát hình ảnh sau và chọn đáp án đúng:

a)

Uống nước nhớ nguồn

b)

Ếch ngồi đáy giếng

c)

Lên rừng xuống biển

d)

Rừng vàng biển bạc

2.

Đáp án nào dưới đây mô tả đúng bức tranh sau?

a)

Trong ánh hoàng hôn, trẻ con trong xóm nô đùa vui vẻ bên những ụ rơm vàng.

b)

Cánh đồng mùa gặt vàng xuộm lại với những bông lúa chín uốn cong, mẩy hạt.

c)

Các bác nông dân vội vàng thu thóc đang phơi kéo mưa xuống.

3.

Giải câu đố sau: Hình tròn mặt lại đỏ gay Ai nhìn cũng phải nheo mày vì sao Suốt ngày lơ lửng trên cao Đêm về đi ngủ, chui vào nơi đâu? Đó là gì?

a)

bóng đèn

b)

mặt trời

c)

ngôi sao

d)

mặt trăng

4.

Câu hỏi 21: Điền "s" hoặc "x" thích hợp vào chỗ trống: chăm .....óc; ...ây dựng

a)

s, x

b)

x, s

c)

x, x

d)

s, s

5.

Câu hỏi 23: Điền "d/r" hoặc "gi" thích hợp vào chỗ trống: Có một số loài vật tránh cái gi_á lạnh bằng cách di cư đến những vùng ấm áp, nhưng có loài tránh r_ét bằng cách ngủ lị bì, gọi là ngủ đông.

a)

gi, r

b)

d, gi

c)

r, gi

d)

gi, d

6.

Câu hỏi 26: Điền số thích hợp vào chỗ trống:
1. Mùa thu
2. Mùa đông
3. Mùa xuân
4. Mùa hạ
(...) oi hãy về!
Mang thêm nhiều nắng ấm
Cho khắp nẻo làng quê
Nở bừng nhiều hoa thắm
Cho con ong làm mật
Cho con én tung trời.
Từ ở vị trí số __ thích hợp điền vào chỗ trống trong đoạn thơ.

a)

3

b)

1

c)

2

d)

4

7.

Câu hỏi 27: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành câu tục ngữ dưới đây: Một miếng khi đói bằng một gói khi __.

a)

no

b)

giàu

c)

vui

d)

khỏe

8.

Dấu chấm than có thể dùng để kết thúc dòng nào dưới đây?

a)

Ếch xanh xin phép mẹ đi chơi ở đâu

b)

Nước hồ trong vắt in hình những đám mây trắng

c)

Cành bàng đã nhú lên những mầm xanh phải không

d)

Không khí trong khu vườn mới trong lành làm sao

9.

Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm trong câu văn dưới đây: Chú chuồn chuồn đỏ chót đậu trên cành cây trông như một trái ớt.

a)

cành cây

b)

trái ớt

c)

chuồn chuồn

d)

đỏ chót

10.

Đoạn thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh?

a)

A. Lúa vàng phủ sân phơi Lúa vàng nong, vàng thúng Ụ rơm như quả đồi Khoác áo vàng rất thụng. (Nguyễn Lâm Thắng)

b)

B. Còn mưa thì từng bước Đụng đỉnh dạo quanh nhà Hết đeo nhẫn cho hoa Lại xấu cười cho lá. (Hoàng Tá)

c)

C. Cháu dắt tay ông Dạo chơi phố xá Người xe đông quá Ông bước chậm thôi. (Vũ Ngọc Bình)

d)

D. Theo làn gió mát Đóm đi rất êm Đi suốt một đêm

11.

Câu hỏi 4: Đáp án nào dưới đây là tục ngữ?

a)

Chọn bạn mà chơi, chọn nhà mà ở.

b)

Chọn bạn mà chơi, chọn nơi mà ở.

c)

Chọn bạn mà chơi, chọn nơi mà học.

d)

Chọn người mà chơi, chọn nơi mà ở.

12.

Câu nào dưới đây là câu hỏi?

a)

Mình không biết đã đánh rơi chiếc bút máy ở đâu

b)

Mùa xuân đã về nhưng những hạt giống vẫn chưa nảy mầm.

c)

Cây phượng trên sân đã nở hoa rồi phải không

d)

Cơn mưa chiều tưới mát cho cây cối trong vườn

13.

Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh thích hợp để miêu tả sự vật trong hình ảnh sau?

a)

Hoa cà chua hình ngôi sao năm cánh, nhỏ li ti, màu vàng nhạt.

b)

Những trái cà chua chín đỏ như những chiếc đèn lồng nhỏ xíu treo trên cành.

c)

Những trái cà chua chín như những chiếc quạt nan khổng lồ trong lùm cây.

14.

Câu văn nào là câu nêu hoạt động miêu tả đúng bức tranh sau?

a)

Ông mặt trời đỏ rực từ từ nhô lên sau dãy núi đằng xa.

b)

Mẹ chở em đến trường trên con đường ngập tràn ánh nắng.

c)

Bố chở em đi chơi trên chiếc xe đạp cũ lúc trời chiều.

d)

Dọc hai bên đường là những hàng cây đang vào mùa thay lá.

15.

Hình ảnh nào dưới đây có thể minh họa cho đoạn thơ: Đàn trâu thong thả ra về, mặt trời trải khắp đường quê ánh vàng, cánh đồng lúa chín thênh thang, bầy chim chao liệng, rộn ràng hoàng hôn?

a)

Cánh đồng lúa chín, đàn trâu ra về, mặt trời vàng, bầy chim bay lượn

b)

Cánh đồng hoa hướng dương nở rộ dưới nắng

c)

Một khu rừng xanh với suối chảy róc rách

d)

Thành phố đông đúc vào buổi sáng

16.

Tiếng "số" không thể ghép với tiếng nào dưới đây để tạo thành từ?

a)

máy

b)

xe

c)

nhà

d)

cửa

17.

Tiếng "mai" trong câu nào dưới đây có nghĩa là "cây nhỏ, hoa màu vàng hoặc trắng, thường trồng làm cảnh"?

a)

Nghe thấy tiếng động, chú rùa rụt cổ vào trong mai.

b)

Những cành mai nở rộ đón xuân sang.

c)

Chúng em có bài kiểm tra môn Tiếng Việt vào ngày mai.

d)

Giọt sương đêm trong vắt, lả, lánh dưới nắng mai.

18.

Điền "xinh" hoặc "sinh" thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu văn sau: Thỏ mẹ ……….. ra những chú thỏ con ……….. xắn.

a)

sinh, xinh

b)

xinh, sinh

c)

xinh, xinh

d)

sinh, sinh

19.

Câu hỏi 7: Điền số thích hợp vào chỗ trống sau:

1. Việt Nam đẹp khắp trăm miền
Bốn mùa một sắc trời riêng đất này.
(Lê Anh Xuân)

2. Bóng tre mát rợp vai người
Vầng trăng như lá thuyền trôi êm đềm.
(Chử Văn Long)

3. Trong vòm lá mới chồi non
Chùm cam bà giữ vẫn còn đung đưa.
(Võ Thanh An)

Câu thơ ở vị trí số .... sử dụng biện pháp so sánh.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

Không có câu nào

20.

Câu hỏi 8: Điền số thích hợp vào chỗ trống sau: Mỏng manh chiếc nón, ấy mà Che mưa che nắng đường xa mẹ về Từ phố thị đến làng quê ....

a)

Chiếc nón bài thơ

b)

Chiếc nón lá trắng

c)

Chiếc nón quai thao

d)

Chiếc nón xinh xắn

21.

Câu hỏi 11: Giải câu đố sau: Để nguyên trên trời nhẹ bay Bớt mũ từ vải thành ngay áo quần. Từ để nguyên là từ gì?

a)

mây

b)

nắng

c)

gió

d)

trăng

22.

Sắp xếp các tiếng sau thành câu tục ngữ hoàn chỉnh: Cười / mười / nụ / thuốc / thang / bằng / bổ. / Một

a)

Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ.

b)

Một thang thuốc bổ bằng mười nụ cười.

c)

Một nụ thuốc bổ bằng mười thang cười.

d)

Một bổ cười bằng mười thang nụ thuốc.

23.

Sắp xếp các chữ thành tên tỉnh, thành phố dựa vào hình ảnh sau.

a)

Sóc Trăng

b)

Bạc Liêu

c)

Cà Mau

d)

Vĩnh Long

24.

Câu hỏi 25: Từ viết đúng chính tả:

a)

dũng cảm, giữ gìn

b)

dủng cảm, giữ gìn

c)

dũng cảm, giử gìn

d)

dủng cảm, giử gìn

25.

Câu giới thiệu: ..................................................................................

a)

Địa đạo Củ Chi là một công trình nổi tiếng ở Việt Nam.

b)

Địa đạo Củ Chi là một món ăn đặc sản của miền Nam.

c)

Địa đạo Củ Chi là một loại hình nghệ thuật truyền thống.

d)

Địa đạo Củ Chi là một khu vui chơi giải trí hiện đại.

26.

Câu nêu đặc điểm: ..................................................................................

a)

Địa đạo Củ Chi dài khoảng 250 km và có cấu trúc phức tạp.

b)

Địa đạo Củ Chi nằm ở miền Trung Việt Nam.

c)

Địa đạo Củ Chi được xây dựng vào thế kỷ 19.

d)

Địa đạo Củ Chi chỉ dài khoảng 10 km.

27.

Câu nêu hoạt động: ..................................................................................

a)

Người dân và các chiến sĩ sinh hoạt, sản xuất, chiến đấu ở Địa đạo Củ Chi.

b)

Người dân tổ chức lễ hội truyền thống tại Địa đạo Củ Chi.

c)

Các chiến sĩ tham gia huấn luyện thể thao ở Địa đạo Củ Chi.

d)

Người dân và các chiến sĩ xây dựng trường học ở Địa đạo Củ Chi.

28.

Vy thấy mẹ đang phơi quần áo nên muốn giúp đỡ. Trong tình huống này, Vy nên nói như thế nào?

a)

Để con phơi quần áo cùng mẹ nhé!

b)

Để con gấp quần áo giúp mẹ nhé!

c)

Mẹ giặt giúp con bộ quần áo này với ạ!

d)

Mẹ cất quần áo của con ở đâu thế ạ?

29.

Câu nào sử dụng biện pháp so sánh thích hợp để miêu tả đoạn phim sau?

a)

Buổi chiều, mặt trời như lòng đỏ trứng gà lặn dần xuống mặt biển.

b)

Những chiếc lá vàng xụm sáng bừng lên dưới ánh nắng.

c)

Buổi chiều, nắng vàng như rải mật trên con đường dẫn vào rừng.

30.

Hình ảnh dưới đây gợi nhắc đến thành ngữ, tục ngữ nào?

a)

Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn

b)

Chim có tổ, người có tông

31.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Góc vườn …………… () với tiếng gà.

a)

yên tĩnh

b)

ồn ào

c)

náo nhiệt

d)

rộn ràng

32.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Cây …………… () thép với lời ca ngọt ngào.

a)

tre

b)

sồi

c)

thông

d)

bàng

33.

Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành câu văn miêu tả bức tranh sau: Những tia nắng …………… () chiếu xuống khu rừng khiến những bụi cây …………… () sáng bừng lên.

a)

vàng; xanh

b)

xanh; vàng

c)

đỏ; tím

d)

trắng; nâu

34.

Bác ấy là người cần cù, không quản ngại khó khăn, vất vả trong công việc, chăm lo cho gia đình chu đáo. Thành ngữ …………………….. () có thể thay thế cho bộ phận in đậm mà không làm thay đổi nghĩa của đã câu văn trên.

a)

chịu thương chịu khó

b)

ăn nên làm ra

c)

ăn to nói lớn

d)

đầu tắt mặt tối

35.

Câu hỏi 23: Hãy xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp.

thơ mộng, bát ngát, kì vĩ
nhặt rác, tưới nước, trồng cây
Đâu là cách xếp đúng?

a)

A. Từ ngữ chỉ vẻ đẹp của thiên nhiên: thơ mộng, bát ngát, kì vĩ
B. Từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ thiên nhiên: nhặt rác, tưới nước, trồng cây

b)

A. Từ ngữ chỉ vẻ đẹp của thiên nhiên: nhặt rác, tưới nước, trồng cây
B. Từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ thiên nhiên: thơ mộng, bát ngát, kì vĩ

c)

A. Từ ngữ chỉ vẻ đẹp của thiên nhiên: thơ mộng, nhặt rác, kì vĩ
B. Từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ thiên nhiên: bát ngát, tưới nước, trồng cây

d)

A. Từ ngữ chỉ vẻ đẹp của thiên nhiên: tưới nước, bát ngát, kì vĩ
B. Từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ thiên nhiên: thơ mộng, nhặt rác, trồng cây

36.

Hãy xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp.

a)

Từ ngữ chỉ sự vật: bánh canh, cái mùng, cục gôm Từ ngữ chỉ đặc điểm: dẻo dai, thơm phức, chậm chạp Từ ngữ chỉ hoạt động: thêu thùa, lắng nghe, chèo thuyền

b)

Từ ngữ chỉ sự vật: dẻo dai, thơm phức, chậm chạp Từ ngữ chỉ đặc điểm: bánh canh, cái mùng, cục gôm Từ ngữ chỉ hoạt động: thêu thùa, lắng nghe, chèo thuyền

c)

Từ ngữ chỉ sự vật: thêu thùa, lắng nghe, chèo thuyền Từ ngữ chỉ đặc điểm: dẻo dai, thơm phức, chậm chạp Từ ngữ chỉ hoạt động: bánh canh, cái mùng, cục gôm

d)

Từ ngữ chỉ sự vật: bánh canh, cái mùng, cục gôm Từ ngữ chỉ đặc điểm: thêu thùa, lắng nghe, chèo thuyền Từ ngữ chỉ hoạt động: dẻo dai, thơm phức, chậm chạp

37.

Sắp xếp các tiếng sau thành câu hoàn chỉnh.

a)

Chợ nổi miền sông nước nét đẹp.

b)

Nét đẹp miền sông nước chợ nổi.

c)

Sông nước chợ nổi nét đẹp miền.

d)

Miền sông nước nét đẹp chợ nổi.

38.

Sắp xếp các chữ sau thành từ chỉ thái độ.

a)

nghiêm túc

b)

vui vẻ

c)

lười biếng

d)

bất cẩn

39.

Câu văn nào dưới đây mô tả đúng bức tranh sau?

a)

Cánh đồng xanh mướt lúa non tựa tấm áo xanh của làng quê.

b)

Từ sáng sớm, mấy cô bác đã lên đồi đi hái búp trà tươi đem về sao.

c)

Đồi chè xanh mát, bồng bềnh như những cụm bông.

d)

Những đồi chè nối tiếp nhau xanh mướt như một thảm nhung xanh khổng lồ.

40.

Câu văn nào dưới đây mô tả đúng bức tranh sau?

a)

Trong thung lũng, đàn dê gặm cỏ non rồi nó giỡn với nhau khiến những giọt sương mai giật mình trốn vào lòng đất.

b)

Sáng sớm, khi sương trắng còn vờn quanh những ngọn núi xanh, các bác nông dân đã ra đồng cấy lúa.

41.

Bức tranh dưới đây thích hợp để minh họa cho câu thơ nào?

a)

Cái chữ bay lên ngàn Rừng ríu ran chim hát. (Bích Ngọc)

b)

Giờ ra chơi cùng bạn Em náo nức nô đùa. (Phạm Anh Xuân)

c)

Từ tay bà gió đến Thơm bao hương quả vườn. (Xuân Hoài)

d)

Mùa thu xanh, mùa thu xanh Con đường đến lớp trong ngần tiếng chim. (Nguyễn Lâm Thắng)

42.

Câu hỏi 15: Chọn câu văn sử dụng biện pháp so sánh để mô tả bức tranh sau.

a)

Bức tranh đẹp như một giấc mơ.

b)

Bức tranh có nhiều màu sắc rực rỡ.

c)

Bức tranh vẽ cảnh thiên nhiên tươi đẹp.

d)

Bức tranh khiến tôi cảm thấy vui vẻ.

43.

Đáp án nào ghép với "Những chú bướm vàng bay dập dờn" để tạo thành câu văn có sử dụng biện pháp so sánh thích hợp?

a)

nô đùa, hút mật bên những khóm hoa thơm sặc sỡ sắc màu

b)

như những cục bông khổng lồ, bồng bềnh trôi

c)

như những chiếc nơ xinh xắn đính trên tấm áo xanh của vườn cây

d)

điểm tô cho khu vườn thêm sặc sỡ, đầy sức sống

44.

Từ nào viết sai chính tả trong đoạn thơ dưới đây?

a)

sớm

b)

gió

c)

xoi

d)

gương

45.

Từ chỉ hoạt động là từ……………

a)

lau

b)

bàn

c)

ghế

d)

sách

46.

Câu hỏi 23: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành câu ca dao sau: Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc, dở …. đỡ đần.

a)

hay

b)

giúp

c)

vui

d)

buồn

47.

Câu hỏi 24: Điền số thích hợp vào chỗ trống:
1. Mẹ tròn con vuông
2. Thuận buồm xuôi gió
3. Gọi dạ bảo vâng
Thành ngữ ở vị trí số… thường dùng để nói về công việc được tiến hành thuận lợi, mọi việc suôn sẻ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

48.

Câu nào dưới đây có sử dụng biện pháp so sánh?

a)

A. Sông ngòi, kênh rạch giăng chi chít như mạng nhện.

b)

B. Mùa thu, hoa sữa thơm nồng nàn khắp con phố.

c)

C. Đàn ong bay đến khu vườn, tìm hoa, hút mật.

d)

D. Vườn của ông có nhiều loại cây như: cam, chuối, vải, nhãn...

49.

Câu nào dưới đây có từ viết sai chính tả?

a)

Bạn Giang choàng thêm chiếc khăn len trước khi đến trường.

b)

Hàng cây rụng lá trơ trụi, đứng trầm ngâm đợi mùa xuân tới.

c)

Xuân đến, cây cối đua nhau đâm chồi biếc.

d)

Mặt trời lặn, bản làng dần trìm vào màn sương đêm giá lạnh.

50.

Câu nào dưới đây sử dụng sai dấu câu?

a)

Dù ở nơi đâu, anh ấy cũng nhớ về quê hương, đất nước mình.

b)

Nơi đâu trên đất nước mình cũng có những cành đẹp thiên nhiên.

c)

Em đâu có ngờ bạn Phương lại chuyển đi.

d)

Bạn đã đi những đâu để có thể mua được cuốn sách đó.

51.

Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ hoạt động?

a)

học tập, rèn luyện, chăm chỉ

b)

nuôi nấng, dạy dỗ, chăm chỉ

c)

trò chuyện, yêu cầu, sâu sắc

d)

nhảy múa, ca hát, rộn rã

52.

Câu hỏi 5: Đâu là câu văn mô tả đúng về bức tranh sau?

a)

Một nhóm học sinh đang chơi đá bóng trên sân trường.

b)

Một gia đình đang ăn tối trong phòng khách.

c)

Hai người đang câu cá bên bờ sông.

d)

Một người đang đọc sách trong thư viện.

53.

Giải câu đố sau: Giữ nguyên ngọt ngào thơm ngon Bỏ nặng, thêm sắc chẳng còn nữa đâu. Từ giữ nguyên là từ gì?

a)

mật

b)

kẹo

c)

gạo

d)

lựu

54.

Câu hỏi 18: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau: Sáng sớm ... khi mới thức dậy , bạn Huy đã thấy ông nội đang tưới cây trước sân nhà .... Nhìn lại khu vườn xanh tốt của nhà mình ... bạn Huy cảm thấy biết ơn ông, nhớ ông chăm sóc, vun xới mà cây cối mới tốt tươi như thế.

a)

Dấu phẩy (,) vào các chỗ trống.

b)

Dấu chấm (.) vào các chỗ trống.

c)

Dấu chấm hỏi (?) vào các chỗ trống.

d)

Dấu chấm than (!) vào các chỗ trống.

55.

Câu hỏi 19: Điền "d" hoặc "gi" thích hợp vào chỗ trống: cảm ...ác tham ...ự

a)

cảm giác, tham dự

b)

cảm dác, tham dự

c)

cảm giác, tham dự

d)

cảm dác, tham dự

56.

Giờ ra chơi, Đạt và Cường rủ nhau ra sân đá bóng, vô tình quả bóng va vào một bạn nữ đang ngồi đọc sách ở ghế đá. Trong tình huống này, Đạt và Cường nên nói gì?

a)

Cậu có sao không? Chúng tớ xin lỗi cậu nhé!

b)

Cậu cho chúng tớ mượn cuốn sách này nhé!

c)

Cảm ơn cậu đã nhặt bóng giúp chúng tớ nhé!

d)

Cậu có muốn chơi đá bóng với chúng tớ không?