NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP ĐỊA LÝ 12a9
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Nước ta nằm ở phía nào của bán đảo Đông Dương?
Phía Bắc
Phía Nam
Phía Đông
Phía Tây
Diện tích phần đất liền của nước ta là bao nhiêu km2?
331.212 km2.
332.212 km2.
333.212 km2.
334.212 km2.
Đường bờ biển nước ta dài khoảng bao nhiêu km?
2.326 km.
3.260 km.
3.260 km.
2.326 km.
Nước ta tiếp giáp với bao nhiêu quốc gia trên đất liền?
quốc gia.
quốc gia.
quốc gia.
quốc gia.
Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có khí hậu gì?
Nhiệt đới gió mùa
Ôn đới
Cận nhiệt đới
Nhiệt đới
Địa hình nước ta chủ yếu là gì?
Đồi núi.
Đồng bằng.
Cao nguyên.
Núi cao.
Độ che phủ rừng của nước ta là bao nhiêu phần trăm?
60%
70%
80%
90%
Độ cao trung bình của địa hình nước ta là bao nhiêu mét?
700 m.
800 m.
900 m.
1.000 m.
Địa hình nước ta có đặc điểm gì?
Đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
Núi cao chiếm phần lớn diện tích.
Đồng bằng chiếm phần lớn diện tích.
Cao nguyên chiếm phần lớn diện tích.
Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì?
Nhiều sông lớn.
Sông ngắn và dốc.
Sông dài và sâu.
Sông rộng và phẳng.
Gió chế độ vào nước ta mang lại lượng mưa lớn cho Nam Bộ là:
Gió mùa Đông Bắc.
Gió mùa Tây Nam.
Gió mùa Đông Nam.
Gió mùa Tây Bắc.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở nước ta thuộc về vùng:
Tây Bắc.
Tây Nguyên.
Nam Bộ.
Bắc Bộ.
Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta là:
Có mùa đông lạnh.
Có mùa khô rõ rệt.
Có lượng mưa lớn.
Có mùa hè nóng.
Vùng có điều kiện thuận lợi nhất để phát triển nông nghiệp nước ta là:
Tây Bắc.
Tây Nguyên.
Nam Bộ.
Bắc Bộ.
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở Nam Bộ là:
Đất phù sa.
Đất xám bạc màu.
Đất mặn.
Đất phèn.
Sông ngòi nước ta có đặc điểm:
Chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.
Chảy theo hướng vòng cung.
Chảy theo hướng Bắc - Nam.
Chảy theo hướng Đông - Tây.
Đặc điểm của sông ngòi Nam Bộ là:
Có nhiều thác ghềnh.
Có lượng nước lớn.
Có nhiều phụ lưu.
Có nhiều hồ nước.
Đặc điểm nổi bật của đất phù sa ở Nam Bộ là:
Đất màu mỡ.
Đất nghèo dinh dưỡng.
Đất chua.
Đất mặn.
Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở Nam Bộ là:
Đất bị nhiễm mặn.
Đất bị nhiễm phèn.
Đất bị xói mòn.
Đất bị bạc màu.
Đặc điểm của khí hậu Nam Bộ là:
Có mùa đông lạnh.
Có mùa khô rõ rệt.
Có lượng mưa lớn.
Có mùa hè nóng.
Đặc điểm của sông ngòi Nam Bộ là:
Có nhiều thác ghềnh.
Có lượng nước lớn.
Có nhiều phụ lưu.
Có nhiều hồ nước.
Đặc điểm nổi bật của đất phù sa ở Nam Bộ là:
Đất màu mỡ.
Đất nghèo dinh dưỡng.
Đất chua.
Đất mặn.
Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở Nam Bộ là:
Đất bị nhiễm mặn.
Đất bị nhiễm phèn.
Đất bị xói mòn.
Đất bị bạc màu.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm khí hậu nào sau đây?
Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.
Có mùa đông lạnh.
Có mùa đông ấm.
Có mùa đông lạnh vừa phải.
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm khí hậu nào sau đây?
Có mùa đông lạnh.
Có mùa đông ấm.
Có mùa đông lạnh vừa phải.
Không có mùa đông.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm khí hậu nào sau đây?
Có mùa đông lạnh.
Có mùa đông ấm.
Có mùa đông lạnh vừa phải.
Không có mùa đông.
Đặc điểm khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là gì?
Có mùa đông lạnh.
Có mùa đông ấm.
Có mùa đông lạnh vừa phải.
Không có mùa đông.
Đặc điểm khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là gì?
Có mùa đông lạnh.
Có mùa đông ấm.
Có mùa đông lạnh vừa phải.
Không có mùa đông.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm khí hậu nào sau đây?
Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.
Có mùa đông lạnh.
Có mùa đông ấm.
Có mùa đông lạnh vừa phải.
Đặc điểm khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là gì?
Có mùa đông lạnh.
Có mùa đông ấm.
Có mùa đông lạnh vừa phải.
Không có mùa đông.
Đặc điểm khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là gì?
Có mùa đông lạnh.
Có mùa đông ấm.
Có mùa đông lạnh vừa phải.
Không có mùa đông.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm khí hậu nào sau đây?
Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.
Có mùa đông lạnh.
Có mùa đông ấm.
Có mùa đông lạnh vừa phải.
Đặc điểm khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là gì?
Có mùa đông lạnh.
Có mùa đông ấm.
Có mùa đông lạnh vừa phải.
Không có mùa đông.
Đặc điểm khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là gì?
Có mùa đông lạnh.
Có mùa đông ấm.
Có mùa đông lạnh vừa phải.
Không có mùa đông.
Địa hình nước ta có sự phân hóa nào sau đây?
Địa hình thấp.
Địa hình cao.
Địa hình đồng bằng.
Địa hình núi cao.
Nguồn gốc căn nhiệt chủ yếu là của các nước đang phát triển là:
Nước biển.
Nước ngầm.
Nước mưa.
Nước sông.
Nguồn nước ngầm được phục hồi hoàn toàn nhờ:
Nước biển.
Nước mưa.
Nước sông.
Nước hồ.
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có nguồn nước ngầm dồi dào nhờ:
Địa hình thấp, bằng phẳng.
Có nhiều sông lớn.
Có lượng mưa lớn.
Có nhiều hồ lớn.
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có nguồn nước ngầm dồi dào nhờ:
Địa hình thấp, bằng phẳng.
Có nhiều sông lớn.
Có lượng mưa lớn.
Có nhiều hồ lớn.
Đặc điểm nổi bật của nguồn nước ở Việt Nam là:
Phân bố đều giữa các vùng.
Phân bố không đều giữa các vùng.
Chỉ tập trung ở đồng bằng.
Chỉ tập trung ở miền núi.
Biện pháp bảo vệ nguồn nước ở Việt Nam là:
Sử dụng tiết kiệm nước.
Không sử dụng nước ngầm.
Không sử dụng nước mưa.
Không sử dụng nước sông.
Đặc điểm nổi bật của dân số Việt Nam là:
Dân số đông.
Dân số ít.
Dân số già.
Dân số trẻ.
Cơ cấu dân số vàng là:
Tỷ lệ người già cao.
Tỷ lệ người trẻ cao.
Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động cao.
Tỷ lệ trẻ em cao.
Việt Nam có cơ cấu dân số vàng là do:
Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động cao.
Tỷ lệ người già cao.
Tỷ lệ trẻ em cao.
Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động thấp.
Dân số Việt Nam đứng thứ mấy ở Đông Nam Á?
1
2
3
4
Dân số Việt Nam đứng thứ mấy trên thế giới?
Thứ 10
Thứ 13
Thứ 15
Thứ 20
Dân số Việt Nam so với các nước trong khu vực Đông Nam Á là:
Đông nhất.
Đông thứ hai.
Đông thứ ba.
Đông thứ tư.
Dân số Việt Nam so với các nước trên thế giới là:
Đông nhất.
Đông thứ hai.
Đông thứ ba.
Đông thứ mười ba.
Dân số Việt Nam so với Indonesia, Malaysia, Philippines là:
Đông hơn Indonesia.
Đông hơn Malaysia.
Đông hơn Philippines.
Đông hơn cả ba nước.
Dân số Việt Nam so với Indonesia là:
Đông hơn.
Ít hơn.
Bằng nhau.
Không xác định.
Dân số Việt Nam so với Philippines là:
Đông hơn.
Ít hơn.
Bằng nhau.
Không xác định.
Dân số Việt Nam so với Malaysia là:
Đông hơn.
Ít hơn.
Bằng nhau.
Không xác định.
Biện pháp giải quyết vấn đề dân số ở Việt Nam là:
Tăng tỷ lệ sinh.
Giảm tỷ lệ sinh.
Tăng tỷ lệ người già.
Tăng tỷ lệ trẻ em.
Biện pháp giải quyết vấn đề dân số ở Việt Nam là:
Tăng tỷ lệ sinh.
Giảm tỷ lệ sinh.
Tăng tỷ lệ người già.
Tăng tỷ lệ trẻ em.
Gây nhiều khó khăn nhất cho phát triển kinh tế của nước ta là:
Dân số đông.
Dân số già.
Dân số trẻ.
Khó khăn về năng cao mức sống cho người lao động.
