NEW
Font size
Worksheetsbài 6
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Bệnh Leusemi cấp đời sống trung bình của bệnh nhân được:
C. 6 tháng
D. 8 tháng.
B. 5 tháng
A. 7 tháng
Bệnh bạch cầu kinh là bệnh máu:
A. Ác tính có tăng sinh quá sản dòng bạch cầu
D. Tan máu bẩm sinh.
B. Huỷ hoại hồng cầu quá nhiều
C. Bạch cầu hạt non chưa biệt hoá
Bệnh bạch cầu cấp là bệnh:
B. Tăng sinh dòng bạch cầu hạt non
D. Ác tính có tăng sinh quá sản dòng bạch cầu.
C. Rối loạn cơ quan tạo máu
A. Tan máu bẩm sinh
Hội chứng thiếu máu trong bạch cầu cấp;
A. Chóng mặt, đánh trống ngực, da xanh, mạch nhanh.
D. Hồi hộp, người mệt mỏi, vã mồ hôi, chân tay lạnh.
C. Da xanh niêm mạc nhợt, khó thở nhiều, mạch nhanh
B. Chóng mặt, da xanh,huyết áp tụt, mạch nhanh.
Bệnh nhân 45 tuổi vào viện điều trị bệnh bạch cầu kinh triệu chứng lâm sàng thường biểu hiện với nhiệt độ:
A. 380C- 3805C
D. trên 400C.
C. 390C- 400C
B. 3805C - 390C
Bệnh nhân 50 tuổithiếu máu có biểu hiện da xanh niêm mạch nhợt, người mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, hồi hộp, mạch nhanh tư thế đúng cho người bệnh:
C. Nằm đầu bằng
D. Nằm đầu cao.
B. Tư thế nửa nằm nửa ngồi
A. Ngồi ghế tựa
Bệnh nhân vào điều trị bệnh bạch cầu kinh triệu chứng lâm sàng điển hình đầu tiên là:
D. Đau tức bụng.
C. Lách to
B. Đau ngực
A. Hồi hộp, trống ngực
Bệnh nhân vào viện chẩn đoán thiếu máu hiện tại người mệt mỏi, da xanh niêm mạc nhợt, khó thở 28l/p. Phương pháp điều trị:
A. Thở oxy, truyền máu
C. Truyền dịch
D. Thở oxy, thuốc bổ.
B. Dùng kháng sinh
Bệnh nhân nữ 35 tuổi, được chẩn đoán bệnh bạch cầu kinh . Bệnh nhân bị sốt nhiệt độ 3905 C đã 2 ngày, kèm theo lách to, gầy sút cân . Bệnh nhân này có nguy cơ:
A. Vỡ lách và nhiễm khuẩn
D. Viêm gan.
B. Mất nước
C. Thiếu máu
Triệu chứng của gãy xương hở dưới đây là đúng:
A. Máu chảy ra từ ổ gãy có váng mỡ
D. Không thấy đầu xương gãy chọc ra ngoài
C. Máu chảy ra từ ổ gãy đông nhanh
B. Máu chảy ra từ ổ gãy đỏ tươi
Triệu chứng của gãy xương hở dưới đây là đúng:
A. Có thể thấy đầu xương gãy chọc ra ngoài
D. Máu chảy ra từ ổ gãy không nổi váng
B. Máu chảy ra từ ổ gãy đỏ tươi
C. Máu chảy ra từ ổ gãy đông nhanh
Triệu chứng nào sau đây là triệu chứng không chắc chắn gãy xương:
A. Đau xảy ra ngay sau khi bị chấn thương
D. Điểm đau chói tại nơi gãy xương
C. Cử động bất thường ở chi
B. Tiếng lạo sạo xương gãy
Triệu chứng nào sau đây là triệu chứng không chắc chắn gãy xương:
A. Sưng nề bầm tím vùng gãy xương
D. Điểm đau chói tại nơi gãy xương
C. Chi có cử động bất thường
B. Biến dạng trục chi
Triệu chứng nào sau đây là triệu chứng không chắc chắn gãy xương:
A. Giảm hoặc mất cơ năng chi gãy
D. Điểm đau chói tại nơi gãy xương
C. Tiếng lạo sạo xương gãy
B. Biến dạng trục chi
Triệu chứng nào sau đây là triệu chứng chắc chắn gãy xương:
A. Biến dạng trục chi
D. Giảm hoặc mất cơ năng chi gãy
B. Đau xảy ra ngay sau khi bị chấn thương
C. Sưng nề bầm tím vùng gãy xương
Triệu chứng nào sau đây là triệu chứng chắc chắn gãy xương:
A. Tiếng lạo sạo xương gãy
D. Giảm hoặc mất cơ năng chi gãy
C. Sưng nề bầm tím vùng gãy xương
B. Đau xảy ra ngay sau khi bị chấn thương
Triệu chứng nào sau đây là triệu chứng chắc chắn gãy xương:
A. Chi gãy có cử động bất thường
D. Giảm hoặc mất cơ năng chi gãy
C. Sưng nề bầm tím vùng gãy xương
B. Đau xảy ra ngay sau khi bị chấn thương
Triệu chứng nào sau đây là triệu chứng chắc chắn gãy xương:
A. Điểm đau chói tại nơi gãy xương
D. Giảm hoặc mất cơ năng chi gãy
C. Sưng nề bầm tím vùng gãy xương
B. Đau xảy ra ngay sau khi bị chấn thương
Quá trình can xương có mấy giai đoạn
B. 4 giai đoạn
C. 5 giai đoạn
D. 6 giai đoạn
A. 3 giai đoạn
Giai đoạn nào của quá trình can xương có sự xâm nhập của các tế bào từ tuỷ xương, ống Havers và màng xương:
B. Giai đoạn can xương liên kết
A. Giai đoạn tụ máu tại ổ gãy
C. Giai đoạn can xương nguyên phát
D. Giai đoạn can xương vĩnh viễn
Giai đoạn nào của quá trình can xương có vai trò tạo màng lưới fibrin:
A. Giai đoạn tụ máu tại ổ gãy
D. Giai đoạn can xương vĩnh viễn
C. Giai đoạn can xương nguyên phát
B. Giai đoạn can xương liên kết
Muối vôi sẽ lắng đọng ở giai đoạn nào của quá trình can xương:
A. Giai đoạn can xương nguyên phát
D. Giai đoạn can xương vĩnh viễn
C. Giai đoạn can xương liên kết
B. Giai đoạn tụ máu tại ổ gãy
Giai đoạn nào của quá trình can xương có sự tạo thành xương non:
A. Giai đoạn can xương nguyên phát
D. Giai đoạn can xương vĩnh viễn
C. Giai đoạn can xương liên kết
B. Giai đoạn tụ máu tại ổ gãy
Giai đoạn nào của quá trình can xương còn gọi là can non:
A. Giai đoạn can xương nguyên phát
C. Giai đoạn can xương liên kết
D. Giai đoạn can xương vĩnh viễn
B. Giai đoạn tụ máu tại ổ gãy
Vào khoảng ngày thứ 20 – 30 sau khi gãy xương sẽ là giai đoạn nào của quá trình can xương:
A. Giai đoạn can xương nguyên phát
C. Giai đoạn can xương liên kết
D. Giai đoạn can xương vĩnh viễn
B. Giai đoạn tụ máu tại ổ gãy
Giai đoạn nào của quá trình can xương có ống tuỷ lập lại nguyên vẹn:
A. Giai đoạn can xương vĩnh viễn
B. Giai đoạn tụ máu tại ổ gãy
C. Giai đoạn can xương liên kết
D. Giai đoạn can xương nguyên phát
Hệ thống Havers lập lại dần trong giai đoạn nào của quá trình can xương:
A. Giai đoạn can xương vĩnh viễn
B. Giai đoạn tụ máu tại ổ gãy
D. Giai đoạn can xương nguyên phát
C. Giai đoạn can xương liên kết
Giai đoạn nào của quá trình can xương hoàn thành sau 8 – 10 tháng:
A. Giai đoạn can xương vĩnh viễn
B. Giai đoạn tụ máu tại ổ gãy
C. Giai đoạn can xương liên kết
D. Giai đoạn can xương nguyên phát
Giai đoạn can xương vĩnh viễn hoàn thành sau:
A. 8 – 10 tháng
B. 7 – 9 tháng
C. 6 – 8 tháng
D. 10 – 12 tháng
Phương pháp kéo liên tục trong điều trị gãy xương được thực hiện như thế nào:
A. Dùng kim Kirschner xuyên qua đầu xương dùng tạ kéo
B. Dùng đinh Kocheil xuyên qua đầu xương dùng lò xo kéo
C. Dùng Chỉ thép buộc vào đầu xương kéo bằng lò xo
D. Dùng đinh Kocheil và chỉ thép có định vào đầu xa rồi kéo bằng lò xo
Trong các nhận định bệnh nhân bó bột , nhận định nào quan trọng nhất:
A. Có dấu hiệu chèn ép mạch máu, thần kinh hay không?
Bột chặt hay lỏng? Khô hay ẩm? Sạch hay bẩn? Đúng nguyên tắc hay không?
C. Nếu có vết thương dịch thấm vào bột nhiều hay ít? Mùi hôi hay không?
D. Mức độ đau sưng nề tăng, hay giảm
Việc cần phải làm trước tiên khi chăm sóc bệnh nhân chấn thương sọ não là:
A. Đảm bảo thông khí để tránh phù não
B. Truyền dịch chống phù não
C. Lấy máu làm xét nghiệm
D. Đưa người bệnh đi chụp sọ không chuẩn bị
Vấn đề quan trọng nhất trong điều trị máu tụ nội sọ là:
B. Mổ lấy máu tụ và cầm máu
A. Truyền dịch nâng huyết áp
C. Chống nhiễm trùng
D. Nâng cao thể trạng
Vấn đề cần được chú ý nhất trong chăm sóc sau mổ chấn thương sọ não là:
A. Hút đờm dãi, dịch tiết ở mũi miệng, ống nội khí quản
B. Vệ sinh hằng ngày các hốc tự nhiên
D. Theo dõi lượng nước tiểu hằng ngày
C. Xoay trở tư thế tránh loét
Thang điểm Glasgow đánh giá tri giác của bệnh nhân chấn thương sọ não dựa vào các yếu tố sau:
B. Mắt, vận động, lời nói
C. Khoảng tỉnh, lời nói, vận động
D. Đồng tử giãn, lời nói, liệt
A. Mắt, khoảng tỉnh, vận động
Trong thang điểm Glasgow, mức điểm tối đa để đánh giá vận động là:
C. 6 điểm
B. 5 điểm
D. 7 điểm
A. 4 điểm
Thang điểm Glasgow, mức điểm tối thiểu để đánh giá tri giác là:
D. 3 điểm
C. 2 điểm
B. 1 điểm
A. 0 điểm
Thang điểm Glasgow, mức điểm tối đa để đánh giá tri giác là:
D. 15 điểm
C. 14 điểm
B. 13 điểm
A. 12 điểm
Trong chấn thương sọ não, dấu hiệu sinh tồn gợi ý máu tụ trong hộp sọ là:
B. Mạch giảm, huyết áp tăng, nhịp thở tăng, thân nhiệt tăng
D. Mạch tăng, huyết áp tụt, nhịp thở tăng, thân nhiệt tăng
C. Mạch giảm, huyết áp tụt, nhịp thở tăng, thân nhiệt giảm
A. Mạch tăng, huyết áp tụt, nhịp thở tăng, thân nhiệt giảm
Bệnh nhân chấn thương sọ não có biểu hiện nào thì tiên lượng tốt hơn:
D. Không liệt
C. Glasgow 10 điểm
B. Glasgow 5 điểm
A. Khoảng tỉnh ngắn
. Mục đích chính của việc chăm sóc người bệnh sau mổ vỡ xương bánh chè là:
B. Hạn chế tối đa sự thoái hoá, teo cơ và cứng khớp
D. Hạn chế tối đa nhiễm trùng vết mổ
A. Thay băng vết thương theo đúng qui trình kỹ thuật.
C. Tập vận động thụ động và chủ động theo kế hoạch
Trong chăm sóc người bệnh sau mổ gãy cổ xương đùi, các khớp cần được ưu tiên tập vận động là:
A. Khớp háng và khớp gối
D. Khớp háng, khớp gối và các khớp bànchân
C. Khớp háng, khớp gối và khớp cổ chân
B. Khớp háng và khớp cổ chân
Gãy hở xương chi trên là phương pháp mổ:
C. Cấp cứu
D. Tối khẩn cấp
B. Bán cấp cứu
A. Có kế hoạch
Bước đầu tiên mà người điều dưỡng cần phải tiến hành khi chăm sóc người bệnh sau mổ cấp cứu gãy hở chi trên là:
D. Thông báo cho bệnh nhân thời gian
C. Mở cắt bột nhẹ nhàng, tránh lôi kéo, giằng giật
Lau sạch máu và dịch nơi vết thương và ở phần mềm xung quanh, lau sạch sẽ khung cố định ngoài
A. Thay băng vết thương theo đúng quy trình
Trước khi bó bột ngực- vai- cánh tay, cần phải cuốn quanh thân mình, vai, cánh, cẳng, bàn tay người bệnh bằng:
B. Giấy lót mềm xốp
D. Bông có thấm nước kèm băng cuộn ở ngoài
C. Bông mỡ, kèm băng cuộn ở ngoài
A. Băng cuộn
Trong bó bột ngực- vai- cánh tay, khi quấn bột cần phải để nẹp vai ngực:
D. Ôm các sườn cả bên đối diện và mào chậu
C. Ôm các sườn cả bên đối diện và xương chậu
B. Ôm các sườn và xương chậu
A. Ôm các sườn và mào chậu
Trong thang điểm Glasgow, mức điểm tối đa để đánh giá lời nói là:
C. 5 điểm
D. 6 điểm
B. 4 điểm
A. 3 điểm
Trong thang điểm Glasgow, mức điểm tối đa để đánh giá mở mắt là:
B. 4 điểm
D. 6 điểm
C. 5 điểm
A. 3 điểm
Người bệnh Vũ Văn A bị tai nạn giao thông đập đầu xuống nền đường, sau đó bị hôn mê và tỉnh lại, được đưa vào bệnh viện cấp cứu. Vào viện sau 7 giờ người bệnh xuất hiện mê lại. Hiện tại người bệnh khó thở, tăng tiết đờm dãi, liệt
1/2 người trái, dãn đồng tử bên phải, đại tiểu tiện không tự chủ, mạch chậm, huyết áp tăng. Anh A có khả năng bị :
D. Tụ máu hộp sọ
C. Vỡ vòm sọ
B. Phù não
A. Chấn động não
Bệnh nhân Đoàn Văn H, 35 tuổi bị gãy ngang 1/3 trên xương cánh tay, có chỉ định bó bột ngực- vai- cánh tay. Khi tiến hành bó bột, can thiệp điều dưỡng cần phải thực hiện là:
B. Kéo nhẹ ở khuỷu cho xương cánh tay thẳng trục
Quấn bột: nhúng nước, làm phẳng và ép nước các cuộn bột dần dần, quấn bột quanh ngực và thân mình từ cao xuống thấp
C. Kéo dạng góc nách 45o, tay ra trước 45o, khuỷu nhọn 60o, cổ tay ngửa 45o
A. Đặt người bệnh ở tư thế nằm ngửa để kéo nắn xương và bóbột
