wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hoá-

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Mẫu bao gồm nhiều lần lấy ở cùng một thời điểm từ quần thể sao cho đại diện được tính chất của quần thể đó gọi là:

a)

mẫu đại diện

b)

mẫu chọn lọc

c)

mẫu ngẫu nhiên

d)

mẫu tổ hợp

2.

Nguyên tắc chung để xác định một ion hoặc một chất chưa biết là chuyển chất chưa biết thành chất mới đã biết thành phần hoá học và tính chất đặc trưng, từ đó suy ra:

a)

chất chưa biết

b)

chất ban đầu

c)

chất kết tủa

d)

chất có màu

3.

Trong ví dụ sau: Chất X + Pb2+→

Chất X + H+ → Khí có mùi trứng thối (H2S)

Từ đó xác định được chất X có chứa:

a)

S2-

b)

H+

c)

Pb2+

d)

Cl-

4.

Trong dung dịch muối vô cơ có chứa:

a)

các muối

b)

các cation

c)

các anion

d)

cả cation và anion

5.

Công thức tính nồng độ mẫu thử trong phương pháp chuẩn độ trực tiếp là:

a)

N1V1 = N1V2

b)

N1V1= N2V2+N3V3

c)

N1V1=N2V2-N3V3

d)

N1V1=N2V2xN3V3

6.

Phản ứng đặc hiệu là phản ứng phải tạo ra chất kết tủa hoặc màu sắc thay đổi rõ rệt hay khí bay ra phải có mùi đặc trưng hoặc

a)

quan sát đc

b)

cảm nhận đc

c)

Đo được

d)

Thu được

7.

Phản ứng nhạy là phản ứng xảy ra được và có thể phát hiện rõ ràng với một

a)

Lượng nhỏ chất cần xác định với thuốc thử

b)

Thể tích nhỏ chất cần xác định với thuốc thử

c)

Lượng chất cần xác định với thuốc thử

d)

Ít chất cần xác định với thuốc thử

8.

Công thức tính nồng độ mẫu thử trong phương pháp chuẩn độ thừa trừ là

a)

N1V1 = N2V2

b)

N1V1=N2V2+N3V3

c)

N1V1=N2V2-N3V4

d)

N1V1=N2V2xN3V3

9.

Phản ứng riêng biệt là phản ứng chỉ xảy ra với

a)

Một nhóm ion nhất định

b)

Ion này mà không xảy ra với ion khác

c)

Cation này phản ứng với anion kia

d)

các ion trong cùng nhóm

10.

Công thức N1V1 = N2V2 + N3V3 được áp dụng cho phương pháp định lượng

a)

trực tiếp

b)

thế

c)

thừa trừ

d)

gián tiếp

11.

Ion thuộc cation nhóm II là:

a)

Pb2+

b)

Ba2+

c)

Al3+

d)

Cu2+

12.

Ion thuộc cation nhóm V là:

a)

ag+

b)

Ca2+

c)

Zn2+

d)

Cu2+

13.

Nồng độ đương lượng của dung dịch H2SO4 14,35% (d = 1,1 g/ml) là

a)

1.22N

b)

3.22N

c)

2.44N

d)

6.44N

14.

Ion thuộc cation nhóm III là:

a)

Hg2+

b)

Pb2+

c)

Al3+

d)

Fe2+

15.

Ion thuộc cation nhóm I là:

a)

Pb+

b)

Ba2+

c)

Zn2+

d)

Cu2+

16.

Theo Bronsted: acid là những chất có khả năng cho

a)

Điện tử

b)

electron

c)

proton

d)

nơtron

17.

Theo Bronsted: base là những chất có khả năng nhận:

a)

điện tử

b)

electron

c)

proton

d)

nơtron

18.

Phương pháp acid - base dựa vào phản ứng giữa:

a)

2chất

b)

2 dung dịch

c)

2 muối

d)

acid và base

19.

Proton không tồn tại tự do, muốn cho một acid nhường proton thì phải có

a)

1 chất base có khả năng nhận proton

b)

một chất nhận proton

c)

dung dịch base

d)

dd acid

20.

Quá trình trao đổi proton giữa acid và base tạo thành base mới và acid mới gọi là:

a)

phản ưng oxy hoá khử

b)

phản ứng trao đổi proton

c)

pư trung hoà

d)

pư tạo phức

21.

Quá trình trao đổi proton giữa acid và base tạo thành base mới và acid mới gọi là:

a)

phản ưng oxy hoá khử

b)

phản ứng trao đổi proton

c)

pư trung hoà

d)

pư tạo phức

22.

Khi định lượng aspirin bằng dung dịch chuẩn độ NaOH 0,1N ta dùng chỉ thị phenol phtalein và nhỏ NaOH xuống tới khi dung dịch chuyển từ:

a)

mù vàng chuyển sang màu hồng

b)

màu trắng sang màu hồng

c)

ko màu sang màu hồng

d)

màu xanh sang màu hồng

23.

Khi định lượng NH4OH dùng dung dịch chuẩn độ HCl 0,1N ta dùng chỉ thị methyl đỏ và nhỏ HCl xuống tới khi dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu

a)

Hồng

b)

tía

c)

đỏ

d)

vàng

24.

KA được gọi là hằng số acid của acid A và biểu thị

a)

Độ mạnh của acid A

b)

gtri của acid A

c)

tác dụng của acid A

d)

cường độ của acid A

25.

càng lớn thì acid phân ly càng nhiều và:

a)

acid càng mạnh

b)

acid càng yêu

c)

acid vô cơ

d)

acid hữu cơ

26.

KB được gọi là hằng số base của base B và biểu thị:

a)

Độ mạnh của base B

b)

gtri của base B

c)

cường độ của base B

d)

tác dụng của base B

27.

KB càng lớn thì base phân ly càng ít và:

a)

base càng yếu

b)

base càng mạnh

c)

base vô cơ

d)

base hữu cơ

28.

Ion thuộc cation nhóm IV là:

a)

Ca2+

b)

Ba2+

c)

Fe3+

d)

Mg3+

29.

Khi nhỏ dung dịch chuẩn độ là acid hay base xuống một thể tích chính xác dung dịch base hay acid cần định lượng, thì ở gần điểm tương đương pH của dung dịch thay đổi đột ngột tạo thành:

a)

Biến thiên của phép chuẩn độ

b)

điểm dừng của phép chuẩn độ

c)

điểm chuẩn của phép chuẩn đô

d)

bước nhảy ph của phép chuẩn độ

30.

Ion thuộc anion nhóm III là:

a)

Cl-

b)

SO42-

c)

Co32-

d)

No3-

31.

Ion thuộc anion nhóm I là:

a)

I-

b)

So32-

c)

HCo3

d)

No3-

32.

pH của điểm tương đương nằm:

a)

chính giữa bước nhảy của phép chuẩn độ

b)

ngoài bước nhảy của phép chuẩn độ

c)

trên bước nhảy của phép chuẩn độ

d)

dưới bước nhảy của phép chuẩn độ

33.

HCl 2N là thuốc thử của:

a)

Cation nhóm II

b)

cation nhóm I

c)

cation nhóm III

d)

cation nhóm V

34.

Độ dài của bước nhảy trong quá trình chuẩn độ phụ thuộc vào hằng số KA của acid: acid càng yếu (KA càng nhỏ) thì:

a)

bước nhảy càng dài

b)

không có bước nhảy

c)

không chuẩn độ trước

d)

bước nhay càng ngắn

35.

Một acid sau khi cho một proton thì trở thành một base gọi là base liên hợp với acid đó, ta gọi acid và base này là một:

a)

cặp acid - base

b)

cặp acid base- base liên hợp

c)

cặp acid base -base phối hợp

d)

cặp đôi acid - base

36.

Thuốc thử nhóm của cation nhóm II là:

a)

HCl 2N

b)

H2SO4 2N/C2H5OH 70°

c)

NaOH 2N

d)

NH4Cl2N

37.

Phản ứng trung hòa giữa acid và base tạo thành base mới và acid mới còn gọi là quá trình trao đổi:

a)

electron

b)

notron

c)

proton

d)

oxy

38.

Thuốc thử nhóm của anion nhóm I là:

a)

AgNo3 2N

b)

Ba(No3)2 2N

c)

HCl 2N

39.

Thuốc thử nhóm của cation nhóm IV là:

a)

HCl

b)

H2S04

c)

NH4OH dư + H202

d)

NH4Cl

40.

Khi tiến hành xác định các ion người ta phải trải qua bước phân nhóm (xác định nhóm) các cation và anion để:

a)

tránh nhầm lẫn

b)

dễ tìm

c)

xác định theo nhóm

d)

theo phương pháp hệ thông

41.

Các cation nhóm I tác dụng với dung dịch HCl 2N cho các kết tủa trắng, các kết tủa này có tính chất khác nhau trong dung dịch:

a)

NH3 dư

b)

HCL dư

c)

NaOh dư

d)

Agno3

42.

Trong phép định lượng đơn acid mạnh bằng đơn base mạnh, chọn chỉ thị nào trong các cách sau để điểm dừng chuẩn độ sát với điểm tương đương:

a)

Phenol phtalein; Đỏ methyl; quỳ tím

b)

Đỏ methyl; quỳ tím hoặc phenol phtalein

c)

methyl da cam; đỏ methyl

d)

Phenol phtalein; đỏ methyl hoặc methyl da cam

43.

Anion nào dưới đây tác dụng với Ba(NO3)2 2N cho kết tủa trắng, tủa không tan trong acid dư:

a)

Cl-

b)

Br-

c)

So42-

d)

Co32-

44.

Trong phép định lượng acid yếu bằng base mạnh, chọn chỉ thị đúng nhất là:

a)

phenol phtalein

b)

đỏ methyl

c)

da cam methyl

d)

bromotymol xanh

45.

Để xác định điểm tương đương cho phép định lượng bằng phương pháp acid - base, thường dùng chỉ thị màu pH như phenolphtalein, đỏ methyl, da cam methyl, ... đó là những chất có khả năng:

a)

đổi màu khi pH thay đổi

b)

đổi màu

c)

biến đổi khi pH thay đổi

d)

biến đổi

46.

Để tránh nhầm lẫn khi xác định cation nhóm VI phải tiến hành theo trình

tự:

a)

K+, Na+, NH4+

b)

NH4 +, K+, Na+

c)

NH4+,Na+,K+

d)

Na+,NH4+,K+

47.

So với sự thay đổi pH trong quá trình chuẩn độ, sự đổi màu của chỉ thị phải:

a)

đồng nhất

b)

thuận nghịch

c)

kh thay đổi

d)

phù hợp

48.

Theo phương pháp phân tích hệ thống, người ta tiến hành phân tích theo trật tự:

a)

Ag+;Ba2+;Al3+

b)

Ba2+; Ag+;Al3+

c)

Al3+; Ba2+;Ag+

d)

Al3+;Ag+;Ba2+

49.

Bản thân chỉ thị phải là một acid hoặc base yếu, màu của hai dạng acid, base liên hợp phải:

a)

giống nhau

b)

khác nhau

c)

đồng nhất

d)

ngược nhau

50.

Theo phương pháp phân tích hệ thống, người ta tiến hành phân tích các anion sau theo trật tự:

a)

No3-;Cl-;So42-

b)

so42-;Cl-;No3-

c)

Cl-;No3-;So42-

d)

cl-;So42-;No3-