wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Từ câu 33 tới 48 Sinh

Total questions: 16

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Guanin (G*) dạng hiếm kết cặp với Thymin (T) trong tái bản sẽ tạo nên dạng đột biến nào dưới đây?

a)

Thêm một cặp A – T

b)

Thay thế cặp A – T bằng cặp G – C

c)

Thay thế cặp G – C bằng cặp A – T

d)

Mất cặp G – C

2.

Cytosine dạng hiếm C* kết hợp với (1) trong quá trình tái bản DNA tạo ra dạng đột biến (2). Vị trí (1) và (2) tương ứng là:

a)

(1) adenine, (2) thay thế cặp C–G bằng A–T.

b)

(1) adenine, (2) thay thế cặp C–G bằng T–A.

c)

(1) thymin, (2) thay thế cặp A–T bằng A–T.

d)

(1) thymin, (2) thay thế cặp C–G bằng T–A.

3.

Tác nhân gây đột biến 5-bromouracil (5BU) tác động gây đột biến:

a)

thay thế cặp A–T bằng T–A.

b)

thay thế cặp A–T bằng G–C và ngược lại.

c)

thay thế cặp G–C bằng C–G.

d)

thay thế cặp A–T bằng T–G.

4.

Các số thứ tự 1, 2, 3, 4 trong hình bên chú thích cho các bộ phận nào của nhiễm sắc thể?

a)

1. Telomere, 2. Cánh ngắn, 3. Cánh dài, 4. Tâm động.

b)

1. Telomere, 2. Cánh dài, 3. Cánh ngắn, 4. Tâm động.

c)

1. Tâm động, 2. Cánh dài, 3. Cánh ngắn, 4. Telomere.

d)

1. Cánh ngắn, 2. Tâm động, 3. Cánh dài, 4. Telomere.

5.

Chromatid có đường kính bằng bao nhiêu nanomet?

a)

30 nm

b)

300 nm

c)

700 nm

d)

1400 nm

6.

Hiện tượng dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?

a)

Mất đoạn.

b)

Chuyển đoạn.

c)

Đảo đoạn.

d)

Lặp đoạn.

7.

Ở ngô có bộ NST 2n = 20. Thể một nhiễm của ngô có bao nhiêu NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng?

a)

21

b)

19

c)

18

d)

1

8.

Người mắc hội chứng Claiphento có NST giới tính dạng:

a)

XXYY

b)

XXY

c)

XYY

d)

XY

9.

Lúa mì hoang dại (Aegilops speltoides) có bộ NST 2n = 14. Một tế bào sinh dưỡng của loài này bị đột biến thể ba thì có số lượng NST là:

a)

15

b)

14

c)

13

d)

21

10.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào thường được vận dụng để loại bỏ gen có hại?

a)

Lặp đoạn NST

b)

Chuyển đoạn không tương hỗ

c)

Mất đoạn nhỏ NST

d)

Đảo đoạn NST

11.

Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 18. Theo lý thuyết, thể tam bội phát sinh từ loài này có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là:

a)

17

b)

19

c)

27

d)

36

12.

Một loài thực vật có bộ NST 2n = 22. Theo lý thuyết, số loại thể một có thể xuất hiện tối đa trong loài này là bao nhiêu?

a)

11

b)

22

c)

23

d)

9

13.

Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được ký hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Một cây có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ dưới đây là thể một?

a)

AaBbEe

b)

AaBbDdEe

c)

AaaBbDdEe

d)

AaBbDEe

14.

Nếu ký hiệu bộ nhiễm sắc thể của loài thứ nhất là AA, loài thứ 2 là BB thể song nhị bội là

a)

AABB

b)

AAAA

c)

BBBB

d)

AB

15.

Để kiểm chứng giả thuyết đặt ra, Mendel đã sử dụng phép lai nào?

a)

Lai thuận nghịch

b)

Lai phân tích

c)

Tự thụ phấn

d)

Lai khác dòng

16.

Mendel đã dùng đối tượng nghiên cứu nào sau đây khi tiến hành thí nghiệm phát hiện quy luật phân li độc lập?

a)

Cải bắp

b)

Đậu Hà Lan

c)

Cây hoa phấn

d)

Ruồi giấm