WorksheetsKiểm tra kiến thức về DNA
Total questions: 21
Worksheet time: 11mins
Một nhà hoá sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình tái bản DNA của vi khuẩn E. coli. Khi cô bổ sung thêm DNA, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử DNA mới tạo ra bao gồm một đoạn mạch dài kết cặp với nhiều phân đoạn DNA gồm vài trăm nucleotide. Nhiều khả năng là nhà khoa học ấy đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần gì?
Primase (enzyme mồi).
Enzyme ARN polymerase.
Enzyme DNA polymerase
Enzyme ligase
Trong các loại nucleotide tham gia cấu tạo nên DNA không có loại
Uracil (U).
Adenine (A).
Thymine (T).
Guanine (G).
Một đoạn phân tử DNA ở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotide trên mạch mang mã gốc là: 3’...AAACAATGGGGA...5’. Trình tự nucleotide trên mạch bổ sung của đoạn DNA này là
5'...GGCCAATGGGGA...3'.
5'...GTTGAAACCCCT...3'.
5'...AAAGTTACCGGT...3'
5'...TTTGTTACCCCT...3'
Trong quá trình tái bản DNA,một trong những vai trò của enzyme DNA polymerase là
nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA.
tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử DNA.
bẻ gãy các liên kết hydrogen giữa hai mạch của phân tử DNA.
Trong quá trình tự nhân đôi DNA, enzyme ligase (enzyme nối) có vai trò
tổng hợp và kéo dài mạch mới.
tháo xoắn phân tử DNA.
nối các đoạn Okazaki với nhau.
tách hai mạch đơn của phân tử DNA.
Trong quá trình tái bản DNA, nucleotide loại A trên mạch khuôn liên kết với loại nucleotide nào ở môi trường nội bào?
G.
T.
C.
A.
Trong quá trình tái bản DNA, nucleotide loại A trên mạch khuôn liên kết với loại nucleotide nào ở môi trường nội bào?
G.
T.
C.
A.
Trong tế bào, nucleotide loại thymine là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây?
DNA.
tARN.
mARN.
rARN.
Nếu mạch 1 của gene A mang bộ ba 3'TTA5 thì bộ ba bổ sung ở vị trí tương ứng trên mạch 2 của gen này là
5'TTG3'.
5'AAT3'.
5'ATA3'.
5'AAC3'.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình tái bản DNA?
Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Sau một lần tự nhân đôi, từ một phân tử DNA hình thành nên 2 phân tử DNA giống nhau, trong đó 1 phân tử DNA có hai mạch được tổng hợp mới hoàn toàn.
Xảy ra trong nhân tế bào ở kì giữa của quá trình phân bào.
Mạch DNA mới được tổng hợp liên tục theo chiều 3’–5’.
Codon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
5'UAC3'.
5'UGC3'.
5'UGG3'.
5'UAG3'.
Gene B ở vi khuẩn gồm 1000 nucleotide, trong đó có 600 adenine. Theo lí thuyết, gene B có 600 nucleotide loại
Uracil (U).
Adenine (A).
Thymine (T).
Guanine (G).
Người ta sử dụng một chuỗi polynucleotide có (T+C)/(A+G)= 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi polynucleotide bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nucleotide tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là
A + G = 75%; T + C = 25%.
A + G = 20%; T + C = 80%.
Tính đặc hiệu của mã di truyền được thể hiện như thế nào?
Các loài sinh vật đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
Một amino acid thường được mã hóa bởi nhiều bộ ba.
Một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
Mã di truyền được dọc theo cụm nối tiếp, không gối nhau.
Enzyme nào sau đây tham gia vào quá trình phiên mã?
Restrictase.
RNA polymerase.
DNA polymerase
Ligase
Phiên mã ngược là hiện tượng:
Protein tổng hợp ra DNA.
DNA tổng hợp ra RNA.
RNA tổng hợp ra DNA
Protein tổng hợp ra RNA
Loại nucleic acid đóng vai trò như “người phiên dịch” của quá trình dịch mã là
DNA.
tRNA.
rRNA.
mRNA
nucleic acid sau loại nào giữ chức năng vận chuyển amino acid?
mRNA
rRNA
tRNA
Enzyme xúc tác cho quá trình tổng hợp RNA là
RNA polymerase.
amylase.
ligase.
DNA polymerase.
Chuỗi polypeptide được tổng hợp ở sinh vật nhân thực được mở đầu bằng amino acid
proline.
tryptophan.
formylmethionine.
methionine.
Ở sinh vật nhân thực, bộ ba nào sau đây là mã mở đầu với chức năng khởi đầu dịch mã và mã hoá amino acid methionine?
UAA.
UAG.
UGA.
AUG.
