Font size
WorksheetsÔn tập kiểm tra gk - KHTN 8 lần 1
Total questions: 93
Worksheet time: 1hrs 5mins
Dấu hiệu nào giúp ta khẳng định có phản ứng hoá học xảy ra?
Thay đổi trạng thái (chất khí, kết tủa).
Toả nhiệt và phát sáng.
Thay đổi màu sắc.
Một trong số các dấu hiệu trên.
Phản ứng toả nhiệt là phản ứng trong đó
hỗn hợp phản ứng giải phóng năng lượng ra môi trường.
chất phản ứng truyền nhiệt cho sản phẩm.
chất phản ứng thu nhiệt từ môi trường.
các chất sản phẩm thu nhiệt từ môi trường.
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng trong đó
hỗn hợp phản ứng nhận năng lượng từ môi trường trong suốt quá trình phản ứng.
các chất sản phẩm nhận nhiệt từ các chất phản ứng.
các chất phản ứng truyền nhiệt cho môi trường.
các chất sản phẩm truyền nhiệt cho môi trường.
Trước và sau một phản ứng hoá học, yếu tố nào sau đây thay đổi?
Liên kết giữa các nguyên tử.
Số nguyên tử trong mỗi chất.
Số phân tử trong mỗi chất.
Số nguyên tố tạo ra chất.
Cho phản ứng: Iron (II) hydroxide + khí oxygen + nước → Iron (III) hydroxide. Số các chất phản ứng là
3.
1.
2.
4.
Cho phản ứng: Iron + Hydrochloric acid → Iron (II) chloride + khí Hydrogen. Số các chất sản phẩm là
2.
4.
1.
3.
Thả một mảnh kim loại Zinc vào dung dịch hydrochloric acid thấy sinh ra chất khí là
khí Hydrogen.
khí chlorine.
khí Nitrogen.
Không xác định.
Câu 9. Hiện tượng nào dưới đây là hiện tượng biến đổi hoá học?
Sắt bị gỉ trong không khí ẩm
Nước bốc hơi
Đá tan chảy
Muối ăn hoà tan trong nước
Khi nung đá vôi (thành phần chính là Calcium carbonate) ở nhiệt độ cao người ta thu được các sản phẩm là Calcium oxide và khí carbon dioxide. Phương trình chữ của phản ứng trên?
Calcium carbonate → Calcium Oxide + carbon dioxide.
Calcium oxide → Calcium carbonate + carbon dioxide.
Calcium oxide + carbon dioxide → Calcium carbonate.
Calcium carbonate + Calcium Oxide → carbon dioxide.
Iron cháy trong khí oxygen, không có ngọn lửa nhưng sáng chói tạo ra hạt nhỏ nóng cháy màu nâu là Oxide Iron từ, phương trình chữ của phản ứng hóa học là
Iron + khí oxygen → Oxide Iron từ.
Khí oxygen + Oxide Iron từ → Iron.
Oxide Iron từ → Iron + khí oxygen.
Iron + Oxide Iron từ → khí oxygen.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt
Iron được cắt nhỏ từng đoạn và tán thành đinh.
Vành xe đạp bằng Iron bị phủ một lớp gì là chất màu nâu đỏ.
Rượu để lâu trong không khí thường bị chua.
Đèn tín hiệu chuyển từ màu xanh sang màu đỏ.
A. phản ứng đốt cháy gas. B. phản ứng nung đá vôi CaCO₃. C. phản ứng hoà tan viên C sủi vào nước. D. phản ứng phân huỷ đường.
phản ứng đốt cháy gas.
phản ứng nung đá vôi CaCO₃.
phản ứng hoà tan viên C sủi vào nước.
phản ứng phân huỷ đường.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt
phản ứng quang hợp.
phản ứng đốt cháy que diêm.
phản ứng đốt cháy cồn.
phản ứng đốt cháy xăng, dầu.
Khi trời lạnh, chúng ta thấy mỡ đông thành tảng, khi đun nóng các tảng mỡ này tan chảy. Nếu đun quá lửa thì một phần mỡ hoá hơi và một phần bị cháy đen. Hãy chỉ ra đâu là sự biến đổi hoá học
đun quá lửa, mỡ bị cháy.
mỡ đông tăng khi trời lạnh.
mỡ tan chảy khi bị đun nóng.
không có sự biến đổi.
Hiện tượng băng tan ở cả hai cực (Bắc cực và Nam cực) xảy ra là sự biến đổi gì? Tại sao?
Biến đổi vật lí. Vì băng tan sẽ chuyển từ thể rắn sang thể lỏng, không có tạo thành chất mới.
Biến đổi hoá học. Vì băng tan, nước xảy ra hiện tượng nóng chảy, tạo ra chất mới là nước.
Biến đổi hoá học. Vì băng tan, nước xảy ra hiện tượng đông đặc, băng tạo ra chất mới là nước.
Biến đổi vật lí. Vì băng tan, nước xảy ra hiện tượng ngưng tụ, nước vẫn là nước.
Trong quá trình quang hợp, thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp chất hữu cơ và giải phóng khí oxygen từ khí carbon dioxide và nước. Như vậy, quá trình quang hợp đã xảy ra sự biến đổi nào? Vì sao?
Biến đổi hoá học, vì nhờ quá trình quang hợp nên thực vật đã tạo ra các chất mới.
Biến đổi vật lí, vì thực vật hấp thụ khí carbon dioxide, giải phóng khí oxygen.
Biến đổi vật lí, vì quá trình quang hợp thực vật không tạo thêm cây mới.
Không xảy ra sự biến đổi nào.
Kem bị tan chảy khi đưa ra khỏi ngăn đá một thời gian, hiện tượng này đã xảy sự biến đổi gì? Vì sao?
Biến đổi vật lí, kem chỉ chuyển từ thể rắn sang thể lỏng, không tạo ra chất mới.
Biến đổi vật lí, kem chỉ chuyển từ thể rắn sang thể khí, không tạo ra chất mới.
Biến đổi hoá học, kem tan chảy tạo ra chất mới.
Không có sự biến đổi nào.
Khi đốt nến, nến chảy lỏng thấm vào bấc, sau đó nến lỏng chuyển thành hơi. Hơi nến chảy trong không khí tạo ra khí carbon dioxide và hơi nước. Biến đổi hoá học là
Hơi nến chảy trong không khí.
Nến chảy lỏng thấm vào bấc.
Nến lỏng chuyển thành hơi.
Không xảy ra biến đổi hoá học.
Dùng nước mưa đun sôi rồi để nguội làm nước uống, lâu ngày thấy trong ấm có những cặn trắng. Biết rằng trong nước mưa có chứa nhiều muối Calcium hydorcarbonate. Muối này dễ bị nhiệt phân hủy sinh ra Calcium carbonate (là chất kết tủa trắng), khí carbon dioxide và nước. Hãy cho biết dấu hiệu có phản ứng xảy ra khi đun nước sôi rồi để nguội.
tạo thành chất kết tủa trắng Calcium carbonate.
tạo thành nước.
tạo khí carbon dioxide.
tạo thành cặn trắng.
Số Avogadro và kí hiệu là
6,022.10^23 và N_A.
6,022.10^23 và N_a.
6,022.10^3 và N.
6,022.10^3 và A.
Khối lượng mol của một chất là
khối lượng của N_A nguyên tử hoặc phân tử chất đó tính theo đơn vị gam.
khối lượng tính bằng kilogram của 1 mol chất đó.
khối lượng tính bằng kilogram của các chất tham gia.
khối lượng tính bằng kilogram của các chất sản phẩm.
Một mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (25°C và 1 bar) có thể tích là
24,79 lít.
24,79 mol/l.
2,47 lít.
0,47 lít.
Thể tích mol của chất khí là
thể tích chiếm bởi N_A phân tử của chất khí đó.
thể tích của một mol chất khí đó.
khối lượng một mol của chất khí đó.
không thể xác định được.
Khối lượng mol phân tử nước là bao nhiêu?
(a)
Để xác định được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần, ta dựa vào
tỉ số giữa khối lượng mol của hai chất khí.
tỉ số nhiệt độ của hai chất khí.
tỉ số thể tích của hai chất khí.
tỉ số về số mol của hai chất khí.
Giá trị của tỉ khối của khí A với khí B nhỏ hơn 1, chứng tỏ
khí A nhẹ hơn khí B.
khí A nặng hơn khí B.
khí A nặng bằng khí B.
không xác định được.
Điều kiện chuẩn là gì?
Nhiệt độ 25°C và 1 bar.
Nhiệt độ 20°C và 1 bar.
Nhiệt độ 20°C và 2 bar.
Nhiệt độ 0°C và 1 bar.
Trong 0,2 mol nguyên tử Magnesium (Mg) có chứa bao nhiêu nguyên tử Mg?
1,2044.10^23.
1,3.10^23.
1,4.10^23.
1,5.10^23.
Trong 3 mol phân tử H2S chứa số phân tử là
A. 18,066. 1023 .
B. 18.10^23.
C. 18,66.10^23.
D. 18,6.10^23.
Tính số mol phân tử có trong 7,437 lít khí H2 (ở đktc)?
0,3 mol.
0,5 mol.
1,2 mol.
1,5 mol.
Khối lượng của 0,15 mol Aluminium (Al) là
M(Al)=27 g/
4,05 gam.
4 gam.
4,5 gam.
4,15 gam.
Thể tích ở đktc của 2,25 mol khí O2 là
A. 55,78 L.
B. 24,79 L.
C. 50 L.
D. 5,57 L.
Thể tích của 0,5 mol khí CO₂ ở điều kiện tiêu chuẩn là
12,395 L.
11,55 L.
11,2 L.
10,95 L.
0,05 mol phân tử Al₂O₃ có khối lượng là bao nhiêu?
M(Al)=27 g/mol, M (O) =16g/mol
5,1 gam.
5,2 gam.
5,3 gam.
5,4 gam.
Biết tỉ khối của khí B với khí oxygen là 0,5 và tỉ khối của khí A đối với khí B là 2,125. Xác định khối lượng mol của khí A?
34 g/mol.
14 g/mol.
24 g/mol.
44 g/mol.
Thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn của 4 gam khí Hydrogen là
M(H)=1 g/
49,58 L.
37,185 L.
61,975 L.
24,79 L.
B là Oxide của Nitrogen, B có tỉ khối hơi so với khí carbon dioxide (CO₂) là 1. Vậy B có công thức phân tử là
N₂O.
NO₂.
N₂O₄.
NO.
Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0,15 mol O₂, 0,25 mol H₂ và 0,3 mol N₂ ở điều kiện tiêu chuẩn là
17,353 L.
15,68 L.
6,72 L.
16,4 L.
Biết khối lượng mol của copper (Cu) và Iron (Fe) lần lượt là 64 g/mol và 56 g/mol, tổng khối lượng của 2 mol Cu và 1 mol Fe là
184 gam.
120 gam.
Nhận biết Câu 42. Nồng độ mol của dung dịch là
số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.
số mol chất tan trong 1 lít dung môi.
số mol chất tan trong 1 lít dung dịch.
Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết
số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
số mol chất tan trong một 1 lít dung dịch.
số mol chất tan có trong 150 gam dung dịch.
số gam chất tan có trong dung dịch.
Nhận biết Câu 44. Chất tan tồn tại ở thể nào sau đây?
thể rắn, lỏng hoặc khí.
thể rắn, lỏng.
thể lỏng, khí.
thể rắn, khí.
Dung dịch chưa bão hòa là
A. dung dịch có thể hòa tan thêm lượng chất tan.
B. dung dịch không thể hòa tan thêm lượng chất tan.
C. tỉ lệ 1:1 giữa chất tan và dung môi.
D. tỉ lệ 2:1 giữa chất tan và dung môi.
Dung dịch bão hòa là
dung dịch không thể hòa tan thêm lượng chất tan.
dung dịch có thể hòa tan thêm lượng chất tan.
tỉ lệ 1:2 giữa chất tan và dung môi.
tỉ lệ 2:1 giữa chất tan và dung môi.
Hầu hết độ tan của chất rắn tăng khi
tăng nhiệt độ.
giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
giảm nhiệt độ.
tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
Độ tan của hầu hết chất khí giảm khi
tăng nhiệt độ hoặc giảm áp suất.
giảm nhiệt độ.
giảm nhiệt độ và giảm áp suất.
tăng áp suất.
Hai chất không thể hòa tan vào nhau để tạo thành dung dịch
dầu ăn và cát.
nước và đường.
dầu ăn và xăng.
rượu và nước.
Nước không hòa tan được chất nào sau đây?
sữa bột.
nước và đường.
dầu ăn và xăng.
rượu và nước.
Để tính được nồng độ mol của NaOH, ta phải làm thế nào?
Tính số mol NaOH có trong 1 lít dung dịch.
Tính số gam NaOH có trong 100 gam dung dịch.
Tính số gam NaOH trong 1000 gam dung dịch.
Tính số gam NaOH trong 1 lít dung dịch.
Để tính nồng độ phần trăm của dung dịch HCl, người ta làm thế nào?
Tính số gam HCl có trong 100g dung dịch HCl.
Tính số gam HCl có trong 1 lít dung dịch.
Tính số gam HCl có trong 1000 gam dung dịch.
Tính số mol HCl có trong 1 lít dung dịch.
Hoà tan 15 gam sodium chloride (NaCl) vào 80 gam nước, nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là
15,8%
15,2%
15,4%
15,6%
Tính khối lượng của Potassium chloride KCl, có trong 150 gam dung dịch KCl 60%
90 gam.
95 gam.
80 gam.
85 gam.
Tính nồng độ mol của 350 ml dung dịch chứa 74,2 gam sodium carbonate (Na₂CO₃) là
M (Na)=23 g/mol, M( C)= 12 g/mol, M(O)= 16g/
2 M.
4 M.
1 M.
3 M.
Ở 20°C hoà tan 40 gam Potassium nitrate (KNO₃) vào trong 95 gam nước thì được dung dịch bão hoà. Độ tan của KNO₃ ở nhiệt độ 20°C là
42,1 gam.
44,2 gam.
43,5 gam.
40,1 gam.
Trộn 4 lít dung dịch KCl 2M với 2 lít dung dịch KCl 5M, nồng độ mol của dung dịch sau khi trộn là bao nhiêu?
2,5M
3,0M
2,0M
3,5M
Tính nồng độ mol của dung dịch KCl sau khi trộn?
3M
1M
2M
4M
Trộn 100 ml dung dịch NaOH 1M với 150ml dung dịch NaOH aM, thu được dung dịch có nồng độ 1,6M. Giá trị của a là
2
1,0
1,5
0,5
Cho 150 ml dung dịch H2SO4 22,44% (D = 1,31 g/ml). Tính số mol của H2SO4 có trong dung dịch?
m(H)= 1 g/mol, m(S)=32 g/mol, mO=16g/
0,45 mol
4,5 mol
0,045 mol
0,4 mol
Hoà tan 1 mol H2SO4 vào 18g nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là:
m (H)=1g/mol, m (S)=32g/mol; m(O)=16g/mol
84,48%
84,15%
84,25%
84,22%
Hoà tan 117 gam NaCl vào nước để được 1,25 lít dung dịch. Dung dịch thu được có nồng độ mol là
M(Na)=23g/mol, M (Cl)=35,5 g/
1,6M
1,4M
1,2M
1,0M
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống sau: “Trong một phản ứng hóa học .......... khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”
tổng.
tích.
hiệu.
thương.
Cho phản ứng hoá học sau: aA + bB → cC + dD. Công thức về khối lượng của phản ứng là
mA + mB = mC + mD.
mA + mB > mC + mD
mA + mD = mB + mC.
mA + mB < mC + mD.
Nung đá vôi thu được sản phẩm là vôi sống và khí carbon dioxide. Kết luận nào sau đây là đúng?
Khối lượng đá vôi bằng khối lượng vôi sống và khối lượng khí carbon dioxide.
Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí carbon dioxide sinh ra.
Khối lượng đá vôi đem nung bằng khối lượng vôi sống tạo thành.
Sau phản ứng khối lượng đá vôi tăng lên.
Trong các phản ứng hoá học, các chất ............... được viết bên trái trước kí hiệu “→” là
A. phản ứng.
B. sản phẩm.
C. thể rắn.
D. thể khí.
Trong các phản ứng hoá học, các chất ............... được viết bên phải trước kí hiệu “→” là
A. sản phẩm.
B. phản ứng.
C. thể lỏng.
D. thể khí.
Cho Aluminium (Al) phản ứng với khí oxygen (O2) tạo ra Aluminium oxide (Al2O3). Công thức về khối lượng của phản ứng là
mAl + mO2 = mAl2O3.
mAl + mO2 → mAl2O3.
Trong các bước lập phương trình hoá học, không có bước nào sau đây?
Cân bằng chính xác khối lượng của các chất phản ứng và sản phẩm.
Viết sơ đồ của phản ứng.
Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế.
Viết phương trình hoá học của phản ứng.
Điền vào chỗ trống sau: ...................., gồm công thức hoá học của các chất trong phản ứng với hệ số thích hợp sao cho số nguyên tử của mỗi tố ở hai vế đều bằng nhau.
Phương trình hoá học.
Công thức hoá học.
Phản ứng hoá học.
Chất phản ứng.
Nhận biết Câu 73. Phương trình hoá học cho biết trong phản ứng hoá học
A. lượng các chất phản ứng và các chất sản phẩm tuân theo một tỉ lệ xác định.
B. tỉ lệ về khối lượng của các chất trong phản ứng.
C. tỉ lệ về thể tích của các chất trong phản ứng.
D. tỉ lệ về khối lượng riêng của các chất trong phản ứng.
Thông hiểu Câu 74. Lập phương trình hóa học của kim loại iron tác dụng với dung dịch sulfuric acid biết sản phẩm là iron (II) sulfate và có khí hydrogen bay lên
Fe + H₂SO₄ → FeSO₄ + H₂
Fe + H₂SO₄ → Fe₂SO₄ + H₂
Fe + H₂SO₄ → FeSO₄ + S₂
Fe + H₂SO₄ → FeSO₄ + H₂S
Cho phương trình hoá học sau: CaCO₃ + X → CaCl₂ + CO₂ + H₂O. X là?
HCl.
Cl₂.
H₂.
HO.
Lập phương trình hoá học của phosphorus tác dụng với khí oxygen tạo ra đi phosphorus pentoxide
4P + 5O₂ → 2P₂O₅
4P + O₂ → 2P₂O₅
P + 2O₂ → P₂O₅
P + O₂ → P₂O₃
Tỉ lệ hệ số tương ứng của chất tham gia và chất tạo thành của phương trình hoá học sau: Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂
1 : 2 : 1 : 1.
1 : 2 : 2 : 1.
2 : 1 : 1 : 1.
1 : 2 : 1 : 2.
Cho phương trình hoá học sau và cho biết tỉ số giữa các chất tham gia phản ứng là 2NaOH + CuSO₄ → Cu(OH)₂ + Na₂SO₄
A. 2 : 1.
B. 1 : 2.
C. 1 : 1.
D. 2 : 3.
Điền chất cần tìm và hệ số thích hợp vào phương trình hoá học sau: FeO + CO → X + CO₂
Fe và 1 : 1 : 1 : 1.
Fe₂O₃ và 1 : 2 : 3 : 1.
Fe₃O₄ và 1 : 2 : 1 : 1.
FeC và 1 : 1 : 1 : 1.
Cho phản ứng hoá học sau: Al + CuSO₄ → Alₓ(SO₄)ᵧ + Cu. Tìm x, y?
x = 2, y = 3.
x = 3, y = 4.
x = 1, y = 2.
x = y = 1.
Đốt cháy 6,4 gam Sulfur (S) trong không khí thu được 12,8 gam Sulfur dioxide (SO₂). Tính khối lượng khí oxygen đã phản ứng.
6,4 gam.
4,8 gam.
5,2 gam.
5,4 gam.
Nung đá vôi (thành phần chính là Calcium carbonate CaCO₃) thu được 5,6 gam Calcium oxide CaO và 4,4 gam khí carbon dioxide CO₂. Khối lượng đá vôi phản ứng?
10 gam.
10,4 gam.
10,1 gam.
10,3 gam.
Cho 6,5 gam kim loại Zinc (Zn) vào dung dịch hydrochloric acid (HCl) sẽ tạo thành 13,6 gam muối Zinc chloride (ZnCl₂) và 0,2 gam khí hydrogen (H₂). Khối lượng dung dịch hydrochloric acid đã dùng là
M (Zn)=65g/mol, M (Cl)=35.5g/
7,3 gam.
7,8 gam.
9,6 gam.
9,9 gam.
Cho 5,4 gam Aluminium (Al) tác dụng với 100 gam dung dịch sulfuric acid (H₂SO₄) tạo ra Aluminium sulfate Al₂(SO₄)₃ và 0,6 gam khí hydrogen (H₂). Tính khối lượng của Aluminium sulfate?
34,2 gam.
34 gam.
34,4 gam.
34,5 gam.
Để tính khối lượng và số mol của chất phản ứng và chất sản phẩm trong một phản ứng hóa học ta thực hiện theo mấy bước?
4 bước.
3 bước.
2 bước.
1 bước.
Cho phương trình hóa học: Ba + 2H₂O → Ba(OH)₂ + H₂. Để thu được 17,1g Ba(OH)₂ cần bao nhiêu mol Ba?
0,1 mol.
0,2 mol.
0,3 mol.
0,05 mol.
Cho phương trình hóa học: 2Al + 6HCl → 2AlCl₃ + 3H₂. Để thu được 7,437 lít khí H₂ (ở đktc) cần bao nhiêu mol Al?
0,2 mol.
0,3 mol.
0,4 mol.
0,5 mol.
Khối lượng nước tạo thành khi đốt cháy hết 6,5 gam khí hydrogen là:
58,5 gam.
60 gam.
45 gam.
82 gam.
Để đốt cháy hết 3,1 gam P cần dùng V lít khí oxygen (đktc), biết phản ứng sinh ra chất rắn là P₂O₅. Giá trị của V gần nhất với:
3,099 lít.
2,479 lít.
3,719 lít.
1,549 lít.
Hiệu suất phản ứng đạt nhỏ hơn 100% khi:
lượng chất tham gia dùng trên thực tế sẽ lớn hơn lượng tính theo PTHH (theo lý thuyết) và sản phẩm thu được trên thực tế sẽ nhỏ hơn lượng tính theo PTHH.
lượng chất tham gia dùng trên thực tế sẽ nhỏ hơn lượng tính theo PTHH.
sản phẩm thu được trên thực tế sẽ lớn hơn lượng tính theo PTHH.
lượng chất tham gia dùng trên thực tế sẽ bằng lượng tính theo PTHH.
Hiệu suất phản ứng đạt 100% khi nào?
Tất cả chất tham gia phản ứng đều chuyển hóa thành sản phẩm.
Một phần chất tham gia phản ứng chuyển hóa thành sản phẩm.
Không có chất tham gia phản ứng chuyển hóa thành sản phẩm.
Chỉ có một chất tham gia phản ứng chuyển hóa thành sản phẩm.
A. tổng khối lượng sản phẩm thu được bằng tổng khối lượng chất tham gia.
A. tổng khối lượng sản phẩm thu được bằng tổng khối lượng chất tham gia.
B. chỉ có một chất tham gia phản ứng hết.
C. khi phản ứng đã kết thúc.
D. đã có sản phẩm tạo thành.
Quá trình nung đá vôi diễn ra theo phương trình sau: CaCO₃ → CO₂ + CaO. Tiến hành nung 10 gam đá vôi thì lượng khí CO₂ thu được ở điều kiện chuẩn là
0,1 mol.
1 mol.
0,01 mol.
2 mol.
Để điều chế được 12,8 gam Cu theo phương trình: H₂ + CuO → H₂O + Cu thì cần dùng bao lít khí H₂ ở điều kiện chuẩn?
4,958 lít.
3,719 lít.
6,198 lít
2,479 lít
Để đốt cháy hoàn toàn a gam Al cần dùng hết 19,2 gam khí oxygen, sau phản ứng sản phẩm là Al₂O₃. Giá trị của a là
A. 21,6 gam.
B. 16,2 gam.
C. 18,0 gam.
D. 27,0 gam.
Hòa tan một lượng Fe trong dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 3,719 lít khí H₂ ở điều kiện chuẩn. Khối lượng hydrochloric acid có trong dung dịch đã dùng là
10,95 gam.
5,475 gam.
3,65 gam.
7,3 gam.
Hãy cân bằng pthh vào vở
(a)
